Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không?

Đã từng có doanh nghiệp được thành lập với mức vốn điều lệ siêu khủng lên tới 500.000 tỷ đồng. Vậy theo quy định của pháp luật, có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không?

1. Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty không?

Về cơ bản sẽ không cần chứng minh vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định/ký quỹ thì mới phải chứng minh (có xác nhận của ngân hàng về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng đó).

Tức là thông thường, vốn điều lệ do doanh nghiệp tự đăng ký, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung kê khai, lưu ý là nghiêm cấm hành vi khai khống vốn điều lệ.

Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty?
Có cần chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty? (Ảnh minh họa)

Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hết thời hạn mà các thành viên không góp đủ vốn thì sẽ phải điều chỉnh về số vốn thực tế đã góp.

Luật quy định là vậy nhưng thực tế có rất nhiều doanh nghiệp do không cần chứng minh và cũng không bị kiểm tra vốn điều lệ nên dù không góp đủ cũng không làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ mà vẫn hoạt động bình thường. Và thực tế doanh nghiệp Việt Nam đa phần là chưa góp đủ vốn điều lệ.

2. Có cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ công ty không?

Có thể nói, sẽ không có cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ công ty. Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề của doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký khi xảy ra các vấn đề liên quan đến giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ...

Tuy nhiên, cần lưu ý khi đăng ký vốn điều lệ quá cao, bởi lẽ, thực tế phần lớn doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký và kế toán sẽ hạch toán góp vốn bằng tiền mặt. Song vấn đề là khi cơ quan thuế kiểm tra và quỹ tiền mặt lớn nhưng chưa chi phí hết thì tiền đang ở đâu, ai giữ… doanh nghiệp sẽ bị phạt do góp không đủ vốn điều lệ.

3. Giấy tờ chứng minh góp vốn điều lệ gồm những gì?

Chủ sở hữu/thành viên/cổ đông sáng lập tham gia góp vốn điều lệ cần lưu giữ những giấy tờ như sau để chứng minh về phần vốn đã được góp:

  • Điều lệ công ty.

  • Biên lai thu tiền, chứng từ của tài sản đã được góp vốn, chứng từ về việc chuyển tiền thông qua ngân hàng.

  • Sổ đăng ký của cổ đông/thành viên, nội dung trong tài liệu này cần phải ghi rõ về tỉ lệ của mức vốn được góp/số cổ phần/những loại tài sản đã được góp vốn.

  • Giấy chứng nhận phần vốn góp.
Các loại giấy tờ chứng minh vốn điều lệ đã góp
Các loại giấy tờ chứng minh góp vốn điều lệ (Ảnh minh họa)​

4. Vốn điều lệ ảnh hưởng gì đến các thủ tục sau khi thành lập công ty?

Vốn điều lệ quyết định mức đóng lệ phí môn bài sau khi thành lập công ty cũng như một số thủ tục khác liên quan đến kế toán.

Cụ thể, khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí môn bài như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo đó, mức vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng tới mức lệ phí môn bài phải nộp của doanh nghiệp.

Trên đây là giải đáp về việc Có cần chứng minh vốn điều lệ khi đăng ký thành lập công ty không? Nếu còn thắc mắc liên quan, vui lòng gọi ngay đến tổng đài 0938.36.1919 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam tư vấn miễn phí, nhanh chóng. 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.