Quyết định 4028/QĐ-UBND HCM 2021 Quy chế phối hợp quản lý, tổ chức chăm sóc F0 tại nhà, Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 4028/-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2021

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC CHĂM SÓC F0 TẠI NHÀ VÀ TẠI CƠ SỞ THU DUNG, ĐIỀU TRỊ COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN, THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

___________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ ban hành quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19”;

Căn cứ Quyết định số 4111/QĐ-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Bộ Y tế về ban hành tài liệu Hướng dẫn thiết lập cơ sở thu dung điều trị COVID-19 theo mô hình tháp 3 tầng;

Căn cứ Kế hoạch số 3515/KH-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ ban hành quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 8590/TTr-SYT ngày 17 tháng 11 năm 2021 và Tờ trình số 8664/TTr-SYT ngày 19 tháng 11 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trong việc quản lý, tổ chức chăm sóc F0 tại nhà và tại Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 trên địa bàn quận, huyện, thành phố Thủ Đức.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Y tế, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Thường trực BCĐ phòng, chống COVID-19 TP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: CPVP, các PCVP;
- Sở Nội vụ, Sở Y tế (3b);
- Phòng VX;
- Lưu: VT (VX-TH).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Anh Đức

 

 

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC CHĂM SÓC F0 TẠI NHÀ VÀ TẠI CƠ SỞ THU DUNG, ĐIỀU TRỊ COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN, THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
(Kèm theo Quyết định số 4028/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động chăm sóc và quản lý F0 cách ly tại nhà và tại Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, tổ chức chăm sóc F0 tại nhà và tại Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 trên địa bàn quận, huyện, thành phố Thủ Đức.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Quận, huyện, thành phố Thủ Đức trong quy chế này gọi tắt là huyện.

2. Phường, xã, thị trấn trong quy chế này gọi tắt là xã.

3. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Công ty Phát triển Công viên Phần mềm Quang Trung (QTSC) trong quy chế này gọi tắt là Ban Quản lý Khu công nghiệp.

4. Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà trong quy chế này bao gồm các loại hình sau: Trạm y tế xã, Trạm y tế lưu động, Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng.

5. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 trong quy chế này là các cơ sở thuộc tuyến huyện bao gồm: các cơ sở cách ly tập trung F0 phường, xã, thị trấn, quận, huyện, thành phố Thủ Đức và cơ sở cách ly tập trung F0 thuộc các khu công nghiệp, khu chế xuất.

6. Bệnh viện tuyến huyện trong quy chế này bao gồm bệnh viện quận, huyện và bệnh viện đa khoa khu vực đóng trên địa bàn quận, huyện.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ các quy định chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Y tế, chỉ đạo của Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Thành phố.

2. Phân rõ trách nhiệm trong chăm sóc và quản lý F0 giữa các đơn vị; tránh chồng chéo trong quản lý, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất, đồng thời phát huy tính chủ động và trách nhiệm mỗi bên nhằm quản lý F0 tại nhà và cộng đồng trên toàn Thành phố có hiệu quả, toàn diện và bền vững.

3. Quy chế này nằm trong phạm vi Quy chế phối hợp hoạt động và mối quan hệ công tác giữa Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong quản lý nhà nước về y tế và dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành tại Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2021, hướng đến mục tiêu đảm bảo người F0 được tiếp cận sớm và chăm sóc kịp thời, chu đáo.

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong tổ chức xét nghiệm phát hiện, chăm sóc và quản lý F0 tại nhà, tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19.

2. Phối hợp trong việc triển khai mô hình Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà và các cơ sở thu dung, điều trị tuyến huyện.

3. Phối hợp trong công tác truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống dịch COVID-19.

4. Phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát tuân thủ các quy định về cách ly, chăm sóc F0 tại nhà và tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19.

Điều 5. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động về chăm sóc F0 theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Hội nghị triển khai, tuyên truyền các nội dung liên quan đến lĩnh vực chăm sóc F0; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

3. Thành lập Đoàn Thanh tra, kiểm tra, giám sát của Sở Y tế, của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Đoàn Kiểm tra liên ngành về hoạt động chăm sóc F0 trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

 

Chương II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ F0 TẠI NHÀ

 

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Y tế

1. Xây dựng và triển khai quy trình chăm sóc và quản lý F0 tại nhà dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế. Kiểm tra, giám sát sự tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán, điều trị COVID-19 của các bác sĩ tham gia chăm sóc F0 tại nhà.

2. Chịu trách nhiệm giao ban tình hình dịch bệnh mỗi ngày, căn cứ vào tình hình số ca mắc mới tại các địa phương để quyết định bổ sung số Trạm y tế lưu động từ nguồn nhân lực dự bị của các bệnh viện trực thuộc. Căn cứ vào tình hình nhân lực của các Trạm y tế xã để quyết định biệt phái nhân sự từ các cơ sở y tế công lập đến tăng cường tại các Trạm y tế.

3. Đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc điều trị COVID-19 cho các trường hợp người F0 chăm sóc tại nhà và tại các khu cách ly tập trung cho các Trung tâm y tế cấp huyện để phân phối cho các Trạm y tế xã và các Trạm y tế lưu động. Có kế hoạch kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc tuân thủ theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.

4. Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông duy trì Tổng đài “1022”, nhánh số “3” (do Hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh phụ trách) và nhánh số “4” (do mạng lưới “Thầy thuốc đồng hành” phụ trách) để tư vấn, hướng dẫn tự chăm sóc và theo dõi sức khỏe tại nhà cho người F0, sàng lọc các trường hợp có dấu hiệu nguy cơ để kết nối với Trạm y tế, Tổ phản ứng nhanh, Trung tâm cấp cứu 115 nhằm kịp thời cấp cứu và điều trị.

5. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch cấp huyện để bổ sung nhân lực cho trạm y tế lưu động và tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, kĩ năng căn bản về chăm sóc F0 tại nhà.

6. Công khai số điện thoại đường dây nóng của Sở Y tế chuyên tiếp nhận các phản ánh của người dân về công tác chăm sóc và quản lý F0 trên địa bàn Thành phố.

7. Xác định ngưỡng năng lực chăm sóc và điều trị F0 tại nhà, kịp thời báo cáo và tham mưu Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 Thành phố triển khai các giải pháp phù hợp khi số trường hợp F0 dự báo sắp vượt ngưỡng.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm phổ biến và triển khai quy trình xử lý F0 tại cộng đồng, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Y tế. Tăng cường phối hợp với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trong giám sát, phát hiện và chăm sóc các trường hợp F0.

2. Chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện chăm sóc và quản lý F0 tại nhà trên địa bàn. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy trình chăm sóc F0 tại nhà theo hướng dẫn của Sở Y tế.

3. Có kế hoạch chọn các địa điểm, nhân sự sẵn sàng cho các Trạm y tế lưu động và Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, có kế hoạch cung cấp oxy y tế cho các Trạm y tế và Trạm y tế lưu động để đáp ứng khi có dịch xảy ra, sẵn sàng kích hoạt trong vòng 24 giờ khi có yêu cầu. Chịu trách nhiệm ban hành Quyết định thành lập Trạm y tế lưu động.

4. Huy động nguồn nhân lực tham gia các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà tương ứng với các kịch bản theo cấp độ dịch, ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực tại chỗ. Chủ động đề xuất Sở Y tế tăng cường nhân lực hỗ trợ cho các Trạm y tế lưu động.

5. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã củng cố và kiện toàn Tổ phản ứng nhanh để sẵn sàng sơ cấp cứu các trường hợp F0 có diễn biến nặng và vận chuyển đến các bệnh viện kịp thời.

6. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe bằng nhiều hình thức trực quan, sinh động đến từng người dân đang sinh sống trên địa bàn để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân trong công tác phòng, chống dịch bệnh.

7. Huy động tình nguyện viên, bao gồm cả y tế tư nhân, các tổ chức và cá nhân thiện nguyện,... tham gia công tác chăm sóc F0 tại nhà.

8. Công khai số điện thoại đường dây nóng của Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiếp nhận phản ánh của người dân về công tác chăm sóc và quản lý F0 trên địa bàn.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật Thành phố

1. Chịu trách nhiệm cung ứng các phương tiện phòng hộ, sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 đến các Trung tâm y tế cấp huyện để cung cấp kịp thời, đầy đủ cho các trạm y tế thực hiện công tác chăm sóc F0 tại nhà.

2. Tham dự giao ban tình hình dịch bệnh mỗi ngày tại Sở Y tế, tổng hợp, báo cáo và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời đối với các địa phương có số ca F0 tăng nhanh.

3. Tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, kỹ năng thực hành phòng, chống COVID -19 cho mọi tầng lớp nhân dân, chính quyền các cấp, các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội,...trên địa bàn Thành phố.

4. Chủ động hỗ trợ chuyên môn cho Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch cấp huyện trong công tác phòng, chống dịch COVID-19.

5. Tham gia xây dựng và hướng dẫn quy trình xử lý ổ dịch, quản lý và chăm sóc F0 tại nhà.

6. Giám sát tình hình dịch bệnh tại các địa phương để kịp thời cử các “đội đặc nhiệm kiểm dịch” đến các địa phương có số ca mắc mới tăng nhanh để hướng dẫn và hỗ trợ Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch cấp xã xử lý “ổ dịch” kịp thời.

7. Công khai rộng rãi các số điện thoại đường dây nóng tiếp nhận F0, các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà, Tổ phản ứng nhanh cấp xã, cấp huyện.

8. Tổng hợp báo cáo từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, phân tích tình hình y tế phục vụ công tác chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của Trung tâm y tế cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn tới các Trạm y tế và Trạm y tế lưu động về chăm sóc và quản lý F0 tại nhà theo hướng dẫn của Sở Y tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc, quản lý F0 tại nhà của Sở Y tế tại các Trạm y tế và Trạm y tế lưu động.

2. Chịu trách nhiệm hướng dẫn Trạm y tế, Trạm y tế lưu động triển khai nhập đầy đủ thông tin trên phần mềm “Hệ thống quản lý người cách ly và người bệnh COVID-19.

3. Chịu trách nhiệm giữ mối liên hệ và phối hợp với mạng lưới “Thầy thuốc đồng hành”, tổ chức tư vấn từ xa của Hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh khi có trường hợp F0 trở nặng cần can thiệp.

4. Chủ động nắm bắt tình hình F0 trên địa bàn để xây dựng kế hoạch dự trù cung ứng thuốc, vật tư tiêu hao, sinh phẩm xét nghiệm cho công tác chăm sóc, điều trị F0 tại nhà đến các Trạm y tế.

5. Phối hợp với Phòng Y tế cấp huyện kịp thời tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp huyện để bổ sung các Trạm y tế lưu động nhằm đảm bảo công tác chăm sóc điều trị F0 tại nhà.

6. Tham mưu Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp huyện bổ sung hoặc điều phối nhân sự giữa các xã để đảm bảo nguồn lực chăm sóc F0 tại nhà. Trong trường hợp vượt quá khả năng huy động nhân sự y tế của địa phương thì đề xuất Sở Y tế hỗ trợ nhân sự từ lực lượng dự bị của ngành y tế.

7. Tiếp nhận lực lượng dự bị từ các bệnh viện do Sở Y tế điều phối để kịp thời phân phối đến các xã có số F0 tăng cao; kết nối các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà, các tổ chức thiện nguyện (nếu có) để hỗ trợ Trạm y tế xã chăm sóc, quản lý F0 tại nhà.

8. Giám sát triển khai các hoạt động chăm sóc và quản lý F0 trên địa bàn; giám sát việc cấp phát thuốc của các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà.

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy trình xử lý F0 tại cộng đồng, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Y tế, tăng cường kiểm tra, giám sát các bộ phận liên quan trong việc triển khai các hoạt động, giám sát sự tuân thủ cách ly tại nhà của F0.

2. Cử nhân sự hỗ trợ cho Trạm y tế xã để trực điện thoại, tiếp nhận danh sách người F0 do các nơi chuyển đến hoặc người dân khai báo sau khi tự thực hiện xét nghiệm COVID-19 và có kết quả dương tính; nhập thông tin vào hệ thống phần mềm, chuyển thông tin trên phần mềm cho các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà để chăm sóc, quản lý; kiểm tra, đối chiếu danh sách F0 với thực tế người có mặt tại địa bàn để có biện pháp y tế kịp thời hoặc cập nhật rõ thông tin trên hệ thống.

3. Ban hành Quyết định thành lập Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng để hỗ trợ Trạm y tế xã, Trạm y tế lưu động chăm sóc và quản lý F0 cách ly tại nhà khi dịch bệnh bùng phát ở mức độ 3, 4. Phân công nhân sự làm Tổ trưởng Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng.

4. Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí nơi làm việc cho Trạm y tế lưu động; hỗ trợ nhân lực, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển cho Trạm y tế lưu động hoạt động. Trường hợp khó khăn về địa điểm, có thể bố trí 2 Trạm y tế lưu động ở cùng 1 cơ sở.

5. Căn cứ tình hình số ca mắc mới trên địa bàn, chủ động đề xuất Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp huyện bổ sung trạm y tế lưu động để đảm bảo nguồn lực quản lý, chăm sóc F0 tại nhà.

6. Đảm bảo các công tác hậu cần để các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà hoạt động: máy tính kết nối internet, điện thoại, hỗ trợ ăn uống và bố trí nơi nghỉ ngơi cho nhân viên công tác tại các Trạm y tế lưu động.

7. Củng cố và kiện toàn Tổ phản ứng nhanh cấp xã để tiếp nhận sơ cấp cứu và chuyến tuyển kịp thời các trường hợp F0 có diễn biến nặng đến các bệnh viện phù hợp với tình trạng bệnh của người bệnh.

8. Tăng cường tuyên truyền các thông điệp phòng, chống dịch; truyền thông, giáo dục sức khỏe sâu rộng đến từng người dân đang sinh sống trên địa bàn bằng nhiều phương tiện và hình thức khác nhau.

9. Công khai rộng rãi trên cổng thông tin điện tử của xã, thông báo đến từng khu phố, tổ dân phố và từng người dân các số điện thoại đường dây nóng phụ trách: (1) tiếp nhận danh sách F0 trên địa bàn, (2) tư vấn, khám chữa bệnh tại nhà, (3) Tổ phản ứng nhanh cấp xã.

10. Ban hành Quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà và cấp giấy xác nhận hoàn thành thời gian cách ly tập trung theo quy định. Giám sát sự tuân thủ phòng, kiểm soát lây nhiễm, điều kiện cách ly của các F0 cách ly tại nhà.

11. Quan tâm, hỗ trợ đến vấn đề an sinh, cuộc sống của người F0 cách ly tại nhà nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hộ gia đình có F0 tuân thủ các biện pháp phòng, chống dịch trong quá trình cách ly tại nhà.

12. Chủ động nắm bắt và lập danh sách các hộ gia đình có đối tượng thuộc nhóm có nguy cơ (người cao tuổi, có bệnh nền, béo phì, có thai,...) để có kế hoạch bảo vệ, chăm sóc phù hợp.

13. Công khai số điện thoại đường dây nóng của Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiếp nhận phản ánh của người dân về công tác chăm sóc và quản lý F0 trên địa bàn.

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ sở quản lý người nhiễm COVID 19 tại nhà

1. Trạm y tế xã

a) Sẵn sàng tiếp nhận, cập nhật danh sách người F0 trên địa bàn xã. Chịu trách nhiệm tổng hợp danh sách F0 từ nhiều nguồn khác nhau: phần mềm quản lý chuỗi lây nhiễm (CDS), Ủy ban nhân dân xã, Tổ COVID cộng đồng, Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng và do người dân khai báo (do tự làm xét nghiệm).

b) Phối hợp lập hồ sơ điều trị tại nhà cho các trường hợp F0 được chăm sóc tại nhà do Trạm y tế xã và các Trạm y tế lưu động đảm trách.

c) Chịu trách nhiệm phân bổ số lượng F0 đến các Trạm y tế lưu động trên cùng địa bàn để chăm sóc, quản lý. Sẵn sàng chia sẻ thuốc, phương tiện phòng hộ, sinh phẩm xét nghiệm đến các trạm y tế lưu động để kịp thời chăm sóc người bệnh.

d) Thường xuyên liên lạc với Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng để hỗ trợ và đảm bảo hoạt động chăm sóc F0 theo đúng quy định.

đ) Khi gặp khó khăn trong công tác chăm sóc F0 tại nhà, chủ động báo cáo Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch cấp xã và Trung tâm y tế cấp huyện để được hỗ trợ.

e) Chịu trách nhiệm chính trong tham mưu Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp xã để ban hành Quyết định áp dụng biện pháp cách ly y tế tại nhà và giấy xác nhận hoàn thành thời gian cách ly theo quy định.

g) Rà soát, cập nhật danh sách, số điện thoại liên lạc của các hộ gia đình có người thuộc nhóm nguy cơ (người cao tuổi, có bệnh nền, béo phì, có thai,...) để có kế hoạch bảo vệ, chăm sóc phù hợp (tiêm vét vắc xin tại nhà đối với người không thể đến điểm tiêm được, cách ly tập trung người F0 thuộc các hộ gia đình này,...).

h) Công bố số điện thoại của Trạm y tế xã và số điện thoại của các Trạm y tế lưu động trên cùng địa bàn để người dân biết và gọi khi cần hỗ trợ.

2. Trạm y tế lưu động và Tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng

a) Trạm y tế lưu động phải có 01 bác sĩ, 01-02 điều dưỡng do Sở Y tế điều động và ít nhất 03 nhân sự (không phải y tế) do địa phương điều động. Mỗi Trạm y tế lưu động quản lý 50-100 hộ có F0.

b) Trong vòng 24 giờ sau khi nhận được danh sách F0 từ Trạm y tế xã, Trạm y tế lưu động phải tiếp cận hộ gia đình có F0 để đánh giá các điều kiện cách ly tại nhà. Trong trường hợp F0 đủ điều kiện cách ly tại nhà, phát tờ rơi hướng dẫn F0 tuân thủ các điều kiện cách ly tại nhà; hướng dẫn F0 tự chăm sóc và theo dõi sức khỏe; cấp ngay thuốc điều trị COVID-19 cho F0 theo quy định.

c) Theo dõi sức khỏe F0 mỗi ngày, cập nhật diễn tiến vào phần mềm quản lý; tùy theo diễn tiến bệnh có thể cấp phát bổ sung thuốc điều trị theo phác đồ. Luôn sẵn sàng tiếp nhận thông tin của người F0 để tư vấn hoặc khám chữa bệnh tại nhà trong trường hợp cần can thiệp y tế hoặc không liên hệ được.

d) Khi F0 có các dấu hiệu chuyển nặng, Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 chịu trách nhiệm hướng dẫn, xử trí cấp cứu cho người bệnh, đồng thời liên hệ Tổ phản ứng nhanh cấp xã, cấp huyện để được hỗ trợ xử trí cấp cứu và chuyển người bệnh đến bệnh viện gần nhất.

đ) Thực hiện xét nghiệm tại nhà F0 theo quy định để chuẩn bị kết thúc thời gian cách ly. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính, lập danh sách để chuyển Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp xã cấp giấy xác nhận hoàn thành thời gian cách ly tập trung theo quy định.

e) Tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 và tuân thủ quy chế làm việc của địa phương.

g) Giữ mối liên hệ tốt với các nhân viên khác do Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch xã cử đến. Khi gặp khó khăn liên hệ Trung tâm y tế cấp huyện hoặc Trạm y tế xã trên cùng địa bàn để được hỗ trợ. Trường hợp cần thiết có thể liên hệ Sở Y tế để báo cáo.

h) Bàn giao hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh, tài liệu chuyên môn liên quan đến quá trình chăm sóc F0 tại nhà cho Trạm y tế xã sau khi kết thúc điều trị.

Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Thông tin Truyền thông

1. Phối hợp với Sở Y tế thực hiện công tác truyền thông theo hướng tập trung, tăng cường, đa dạng, phù hợp và chủ động; chỉ đạo các cơ quan truyền thông đăng tải các bản tin về tình hình dịch chính xác, kịp thời và các biện pháp để người dân chủ động phòng, chống dịch, không hoang mang lo lắng, phối hợp với ngành y tế phòng, chống dịch hiệu quả.

2. Phối hợp Sở Y tế triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người F0 (tổng đài “1022”); quản lý sức khỏe F0; giám sát sự tuân thủ cách ly tại nhà của F0.

3. Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà trong việc liên lạc, trao đổi thông tin và theo dõi sức khỏe và quản lý F0.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Thực hiện đúng theo hướng dẫn của Sở Y tế về các biện pháp xử lý khi phát hiện F0 tại doanh nghiệp: tổ chức cách ly tạm thời trong khi chờ thông báo với y tế địa phương; cung cấp thông tin của F0 cho Trung tâm y tế cấp huyện để phối hợp quản lý trước khi chuyển đi cách ly; không để F0 tự về nhà khi địa phương nơi cư trú chưa nắm thông tin.

2. Nhắc nhở người lao động của doanh nghiệp nếu tự xét nghiệm tại nhà có kết quả dương tính phải thông báo cho đơn vị và Trạm y tế nơi cư trú để được quản lý, chăm sóc theo quy định.

3. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với chính quyền và đơn vị y tế địa phương nơi doanh nghiệp trú đóng trong việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 và quy trình xử lý khi phát hiện F0 tại đơn vị.

4. Bố trí khu vực cách ly tạm thời đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế. Nếu cơ sở có hợp đồng với cơ sở y tế hoặc Khu công nghiệp có Cơ sở thu dung COVID-19 thì qui mô khu cách ly tạm thời không cần giường bệnh mà chỉ là khu vực chờ đưa đi cách ly.

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của sở, ban, ngành

Căn cứ những tài liệu truyền thông của ngành y tế, các sở, ban, ngành triển khai đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở thực hiện truyền thông sâu rộng đến từng đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý hoặc lĩnh vực phụ trách (cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người dân, học sinh, sinh viên,...) về các điều kiện về cách ly tại nhà, những điều F0 nên làm và không nên làm để cùng nâng cao nhận thức về phòng, chống dịch.

 

Chương III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG TỔ CHỨC CƠ SỞ THU DUNG, ĐIỀU TRỊ TUYẾN HUYỆN

 

Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Có kế hoạch triển khai Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 hoặc Bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19 tuyến huyện. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 (tương đương tầng 1) phải có tối thiểu 30-50 giường oxy; Bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19 (tương đương tầng 2) phải có tối thiểu là 30-50 giường oxy và tối thiểu 10 giường ICU.

2. Bố trí địa điểm thuận tiện để cơ sở có thể duy trì lâu dài, xây dựng cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 với quy mô từ 300-500 giường.

3. Cử nhân sự tham gia quản lý và nhân sự khác (không phải y tế) đảm bảo hoạt động an ninh trật tự, hành chính, vệ sinh, hoạt động liên quan hậu cần,... và chăm sóc F0 của Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, Bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19.

4. Căn cứ vào năng lực của các đơn vị trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất đơn vị phụ trách chuyên môn, đơn vị phụ trách hậu cần, tài chính để Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phân công.

5. Căn cứ vào Quyết định phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí kinh phí hoạt động và thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh trong thời gian cách ly, điều trị F0 tại Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 và Bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19.

Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu công nghiệp

1. Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu công nghiệp phối hợp Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp huyện hướng dẫn cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn triển khai thực hiện quy trình “Quy trình xử lý khi phát hiện người nhiễm COVID-19 tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh”; hỗ trợ xử lý các ca F0 mới phát hiện trong cơ sở theo quy định.

2. Ban Quản lý Khu công nghiệp chỉ đạo các công ty phát triển hạ tầng trực thuộc bố trí mặt bằng để hình thành Trạm y tế lưu động hoặc Cơ sở thu dung COVID-19 (tầng 1) của Khu công nghiệp để chăm sóc F0 là công nhân của Khu công nghiệp, có thể hợp đồng với các cơ sở y tế (công lập và tư nhân).

3. Ban Quản lý Khu công nghiệp phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, giám sát sự tuân thủ hướng dẫn chẩn đoán, điều trị COVID-19 của các bác sĩ tham gia chăm sóc F0 tại các Trạm y tế lưu động hoặc Cơ sở thu dung COVID-19 (tầng 1).

Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của bệnh viện tuyến huyện

1. Chịu trách nhiệm cử nhân sự tham gia quản lý và vận hành Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 và Bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19 trên địa bàn.

2. Tiếp nhận thu dung, điều trị người bệnh COVID-19 theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị COVID-19 do Bộ Y tế ban hành.

3. Theo dõi, phát hiện sớm, xử trí cấp cứu, can thiệp điều trị hồi sức tích cực theo diễn tiến của bệnh; chuyển tuyến trên nếu vượt quá khả năng điều trị của bệnh viện.

4. Lập danh sách nhân viên y tế, tổ chức tập huấn hướng dẫn chẩn đoán, điều trị COVID-19, hướng dẫn chăm sóc F0 tại nhà, phòng và kiểm soát lây nhiễm,... để sẵn sàng tham gia Trạm y tế lưu động khi có lệnh điều động của Sở Y tế.

Điều 18. Trách nhiệm và quyền hạn của bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương đóng trên địa bàn Thành phố

1. Chịu trách nhiệm cử nhân sự tham gia Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 và Bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19 trên địa bàn.

2. Lập danh sách nhân viên y tế, tổ chức tập huấn hướng dẫn chẩn đoán điều trị COVID-19, hướng dẫn chăm sóc F0 tại nhà, phòng và kiểm soát lây nhiễm,... để sẵn sàng tham gia Trạm y tế lưu động khi có lệnh điều động của Sở Y tế hoặc Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Thành phố.

3. Chịu trách nhiệm lập dự toán mua sắm đúng quy định khi được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện giao kinh phí trong quản lý, vận hành Bệnh viện dã chiến điều trị COVID-19.

4. Tiếp nhận cấp cứu, sàng lọc và đưa vào bệnh viện điều trị COVID-19.

 

Chương IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 19. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà thực hiện chế độ báo cáo hằng ngày, định kỳ, đột xuất về tình hình sức khỏe của F0 được phân công chăm sóc, danh sách F0 khỏi bệnh cho Trạm y tế xã để tổng hợp theo quy định. Trạm y tế xã tổng hợp và báo cáo hằng ngày cho Ban chỉ đạo phòng, chống dịch cấp xã và Trung tâm y tế cấp huyện.

2. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình sức khỏe của F0 đang cách ly tập trung, danh sách F0 khỏi bệnh cho Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 cấp huyện và Trung tâm y tế cấp huyện.

3. Trung tâm y tế cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động chăm sóc, quản lý F0 trên địa bàn, đề xuất kiến nghị cho Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch cấp huyện và Sở Y tế.

4. Sở Y tế phối hợp Ban chỉ đạo phòng, chống dịch cấp huyện báo cáo kết quả chăm sóc, quản lý F0 trên địa bàn, những khó khăn, đề xuất trong hoạt động chăm sóc và quản lý F0 cho Ban chỉ đạo phòng, chống dịch Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 20. Tổ chức triển khai thực hiện quy chế

1. Sở, ban, ngành chỉ đạo các phòng chức năng, các cơ quan, đơn vị liên quan trực thuộc thực hiện Quy chế này nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và quản lý F0 trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn, chính quyền cấp xã tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này.

Điều 21. Trong quá trình thực hiện nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn của Thành phố và quy định pháp luật hiện hành./.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 4028/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý, tổ chức chăm sóc F0 tại nhà và tại Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 trên địa bàn quận, huyện, thành phố Thủ đức
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. HCM Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 4028/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Anh Đức
Ngày ban hành: 25/11/2021 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe , COVID-19
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có Chỉ dẫn thay đổi nên chưa có Nội dung MIX, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực