Quyết định 2813/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
 HÀ NỘI
----------------
Số: 2813/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2012
 
 
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
 
 
Cân cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định s04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính ph phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tm nhìn đến năm 2020; Quyết định s30/2008/QĐ-TTg ngày 22/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thphát triển kinh tế- xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Quyết định s1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐND ngày 5 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc thông qua Quy hoạch phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hưng đến năm 2030:
Xét Tờ trình số 92/TTr-SYT ngày 27/4/2012 của Sở Y tế về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hưng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 445/BC-KH&ĐT ngày 12/6/2012,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm phát triển:
1. Phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững ở Thủ đô trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân hướng tới mục tiêu chăm lo toàn diện và không ngừng nâng cao sức khỏe toàn dân. Không ngng nâng cao trách nhim của cng đồng, các tổ chức chính trị, xã hội và toàn thể người dân
3. Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân là chiến lược tổng hợp để cải thiện và phát triển nòi ging; lấy phòng bệnh là nhiệm vụ trọng tâm và khám, chữa bệnh là nhiệm vụ đột phá trong quá trình xây dựng và phát triển; kết hp chặt chẽ Đông y và Tây y, giữa y học hiện đại với y học ctruyền.
4. Phát triển sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Thủ đô phải gắn với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phHà Nội đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2050; quy hoạch tổng thphát triển kinh tế - xã hội Thủ đô; quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và các quy hoạch ngành, lĩnh vực.
5. Tchức phát triển lĩnh vực y tế trên cơ sở kết hợp đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, giữa các tuyến khám chữa bệnh và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y học, đảm bảo hiệu quả cao trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe ca nhân dân.
6. Phát triển Hà Nội thành trung tâm y học chất lượng cao của cả nước với các tiêu chí hiện đại trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; phát triển hệ thống y tế vừa chuyên sâu, vừa phổ cập.
lI. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Phát triển đồng bộ hệ thống y tế vừa chuyên sâu, vừa phổ cập nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân. Cng c, nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng với chất lượng dịch vụ tốt, phục vụ các nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu, triển khai xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng tầm cỡ quốc tế, xây dựng đội ngũ nhân lực y tế Thủ đô Hà Nội đủ về số lượng, có phẩm chất, năng lực, trình độ về quản lý, phấn đấu để mọi người dân được hưng các dịch vụ y tế có chất lượng cao, nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phn nâng cao chất lượng cuộc sng, chất lượng nguồn nhân lực
2. Các chỉ tiêu cơ bản
- Phn đấu tăng tuổi thọ trung bình đạt 79 năm đến năm 2015, 80 năm đến năm 2020 và 81 năm đến năm 2030;
- Phấn đấu hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên t 12,28 °/oo năm 2010 xuống 11,5‰ vào năm 2015, 11‰ vào năm 2020 và dưới 10‰ vào năm 2030;
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi từ 12,6 ‰ năm 2010 xuống 10,0‰ vào năm 2015; dưới 8,0‰ vào năm 2020 và dưới 6‰ vào năm 2030;
- Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi từ 14,5‰ năm 2010 xuống 12,0‰ vào năm 2015, dưới 10,0‰ vào năm 2020 và dưới 8,0‰ vào năm 2030;
- Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2020, giảm dần số người nhiễm mới trong cộng đồng;
- Giảm tỷ lệ trem dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng từ 11,9% năm 2010 xuống 10,0% vào năm 2015; dưới 8,0% vào năm 2020 và dưi 7,0% vào năm 2030;
- Giảm tỷ lệ tử vong mẹ từ 14 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống năm 2010 xuống dưới 12 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015, dưới lo bà mẹ /100.000 trẻ đsống vào năm 2020 và dưới 8 bà mẹ /100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2030;
- Phấn đẩu đến năm 2015 tỷ lệ bác sỹ đạt 12,5 bác sĩ /10.000 dân, dược sỹ đại học đạt 2 dược sĩ /10.000 dân;" đến năm 2020 đạt 13,5 bác sỹ /10.000. dân, 2,5 dược sỹ /10.000 dân; năm 2030 đạt 14 bác sỹ/10.000 dân, 3 dược sỹ/10.000 dân; nhân viên điều dưỡng từ 3 - 4 nhân viên/bác sỹ;
- Phấn đấu tăng tỷ lệ giường bệnh lên 20 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2015; 25 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2020 và 30 giưng bệnh /10.000 dân vào năm 2030;
- Phn đấu đến năm 2015 bảo đảm 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; đến năm 2020 nâng cp và duy trì đt chuẩn quốc gia về y tế xã (theo chuẩn mới của Bộ y tế).
III. Quy hoạch hệ thng phát triển y tế đến năm 2020, đnh hướng đến năm 2030.
1. Hệ thống y tế dự phòng, y tế cơ sở
Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng đủ khả năng giám sát, phát hiện và xử lý (dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế) các dịch bệnh, nhm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra. Chủ động phòng, chng dịch. Dự báo, kiểm soát và khng chế được các bệnh dịch nguy him và các tác nhân truyền nhiễm gây dịch, nhất là các dịch bệnh mới phát sinh. Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm, tai nạn thương tích. Triển khai thực hiện các chương tình mục tiêu y tế, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe môi trường. Phát triển không gian mạng lưới y tế dự phòng theo các cấp phục vụ trên cơ sở phân bố quỹ đất dịch vụ công cng tng khu vực, phân khu đô thị theo quy hoạch phát triển không gian Thủ đô Hà Nội.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng lưới trạm y tế xã, phường, thị trấn; đảm bảo 100% trạm y tế có bộ phận cha bệnh bng Y học ctruyền. Tăng cường nhân lực, chuyên môn kỹ thuật cho trạm y tế; thực hiện đúng, đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế cơ sở. Ở các khu đô thị mới, khu tái đnh cư hoặc các đơn vị hành chính cấp cơ sở mới được thành lập, phn đấu trung bình 8000 người dân có 01 trạm y tế đạt chuẩn quc gia.
Phát triển thêm phòng khám đa khoa tại các quận, huyện, thị xã, tại các khu đô thị mới, khu đông dân cư đáp ứng nhu cu chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Triển khai các dự án nâng cp cơ sở vật chất trang thiết bị tại các Trung tâm y tế, phòng khám đa khoa với số kinh phí khoảng 300 tỷ đồng và các dự án nâng cp cơ sở vật chất, trang thiết bị các trạm y tế xã phường thị trấn đạt chun quốc gia y tế xã (theo chuẩn mới của B Y tế) vi số kinh phí khoảng 1000 tỷ đông.
2. Hệ thống bệnh viện công lập thuộc thành phHà Nội (chưa bao gồm mạng lưới y học ctruyền)
Phát triển các bệnh viện công lập ở Hà Nội với loại hình đa khoa và chuyên khoa có đủ khả năng đáp ứng nhu cu khám chữa bệnh của người dân Thủ đô và các tỉnh lân cận.
- Đi với các cơ sở khám chữa bệnh hiện có: Nâng cấp, mở rộng diện tích và từng bước triển khai các kỹ thuật chuyên môn cao (mrộng với những nơi có quỹ đt và phù hợp với quy hoạch phân khu đô thị), tăng diện tích sdụng, chng quá ti tại chỗ, đảm bảo diện tích sàn/giường bệnh theo quy định. Từng bước di chuyển các bệnh viện điu trị bệnh truyền nhim nặng ra khỏi khu vực nội thành, nơi đông dân cư đến khu vực thích hợp. Từ nay đến năm 2020, triền khai đu tư khoảng 20 dự án, trong đó nâng cấp 15 bệnh viện, mở rộng và nâng cấp 5 Bệnh viện với diện tích đt mở rộng khoảng 12,6ha.
- Đối với các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng mới: Xây dựng mạng lưới bệnh viện đa khoa huyện tại các huyện và đô thị vệ tinh. Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa củaThành phđạt tiêu chuẩn hạng II trở lên (tập trung chủ yếu khu vành đai 3, 4 và tại các phân khu đô thị). Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa của Trung ương đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt chủ yếu tập trung tại tổ hợp y tế đa chúc năng. Ưu tiên các dự án bệnh viện có nhu cầu cp bách, nhu cu phát triển chuyên môn tm cỡ khu vực và quốc tế, các dự án đã được chuẩn bị vquỹ đất và kinh phí ở giai đoạn trước, các dự án thuộc nhóm công trình trọng điểm của Thành phố giai đoạn 2011-2015, các dự án nhằm giảm quá tải cấp bách khu vực nội đô, các dự án thực hiện chủ trương di dời. Giai đoạn từ năm 2011-2015: khởi công và xây mới 10 bệnh viện với số giường bệnh là 3.850 giường, với nhu cầu đất là 43,5ha. Giai đoạn từ năm 2016-2020: khởi công và xây mới 15 bệnh viện với số giường bệnh là 5.000 giường với nhu cầu đất lả 50,5ha.
3. Hệ thống khám chữa bệnh y học cổ truyền
Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng I với quy mô 250 giường bệnh; xây mới Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông cơ sở 2 với quy mô 300 giường bệnh; xây mới 01 Bệnh viện y học cổ truyền Gia Lâm với quy mô 300 giường bệnh.
4. Hệ thống cấp cứu trưc bệnh viện
Xây dựng thêm 09 trạm cấp cứu vệ tinh gắn với các trung tâm đô thị, nông thôn tại các khu vực: Mỹ Đình, khu đô thị mới Bắc Thăng Long, đô thị Hòa Lạc, khu vực Thường Tín hoặc Phú Xuyên, Đô thị Sơn Tây, khu vực Vân Đình, khu vực Xuân Mai, Phùng, Sóc Sơn. Xây dựng 3 bệnh viện cấp cứu tại các khu vực như: Sóc Sơn, đô thị Hòa Lạc và Phú Xuyên.
5. Mạng lưới khám chữa bệnh ngoài công lập
Phát triển, mở rộng mạng lưới các bệnh viện tư nhân trên địa bàn cả về số lượng bệnh viện và sgiường bệnh. Thu hút đầu tư phát triển bệnh viện tư nhân tại 05 cụm thợp y tế với khoảng 4.000 - 6.000 giường bệnh, diện tích đất khoảng 30-60 ha, tổng kinh phí dự kiến khoảng 6.000 tỷ đng. Phát triển loại hình bệnh vin 100% vốn nước ngoài. Ưu tiên phát triển bệnh viện tư nhân và các dịch vụ y tế tư nhân sử dụng công nghệ y học cao, hiệu quả khám chữa bệnh lớn, ít gây ô nhiễm môi trường. Rà soát các dự án bệnh viện tư nhân đã được cấp đất nhưng triển khai không đạt tiến độ, yêu cầu tiếp tục xây dựng hoặc thu hồi đất dành cho các hạng mục y tế khác có tính khả thi cao hơn.
6. Công tác Dân số và kế hoạch hóa gia đình
Thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo các cấp chính quyền và sự tham gia ca các ngành đoàn th; truyền thông giáo dục và triển khai một số đề án trọng tâm như: Đề án nâng cao chất lượng dân s, Đ án sàng lọc trước sinh và sơ sinh...
7. Nhân lực y tế
Nhu cầu nhân lực đến năm 2020 cho các cơ sở y tế cần thêm khoảng 4.000 bác sĩ, 1.000 dược sĩ và trên 18.000 nhân viên điều dưỡng. Nâng cấp và xây mới cơ sở 2 của Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội và Hà Đông thành Trường Đại học về các lĩnh vực Y, dược, y tế công cộng tại các tổ hợp theo quy hoạch với nhu cầu đất 10 ha/trường. Xây dựng mới 5-6 trường cao đẳng, trung cấp, đào tạo kỹ thuật về y tế tại các tổ hợp theo quy hoạch với nhu cầu đất 25-30ha.
8. Mạng lưới sản xuất cung cp thuốc và trang thiết bị y tế
Phát triển ngành dược tại Hà Nội thành một ngành kinh tế- kỹ thuật trọng tâm theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Xây dựng Hà Nội thực sự là trung tâm sản xuất, bào chế thuốc lớn với công nghệ cao, hiện đại tầm cỡ khu vực và quốc tế, bảo đm cung ứng phần ln các loại thuốc cho công tác điều trị cho Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và xuất khẩu. Xây dựng mạng lưới nguồn cung cp dược liệu n định, chất lượng cao đphục vụ sản xuất thuốc trong nước và hướng tới xuất khẩu thông qua việc quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu, các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa dược, từ đó tạo điều kiện bình n giá dược phẩm tránh phụ thuc nhập nguyên liệu nước ngoài. Khai thác phát huy tiềm năng, thế mạnh nguồn dược liệu, thuốc y học cổ truyền.
Đẩy mạnh nghiên cứu và sản xuất vắc-xin, sinh phẩm y tế.
Củng cố và phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để chủ động cung ng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá chợp, ổn định thị trường để phục vụ nhân dân và hướng tái xuất khẩu.
Kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý nhà nước từ sản xuất, lưu thông phân phi và cung ứng thuốc; Đảm bảo an toàn dược phm, mỹ phm.
Tạo điều kiện thu hút các nhà đu tư trong và ngoài nước trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng thuốc tại Hà Nội.
Xây dựng các khu tập trung công nghiệp dược và trang thiết bị y tế với quy mô khoảng 50ha tại Hòa Lạc, Từ Liêm. Xây dựng các trung tâm phân phi thuốc và trang thiết bị y tế tại Sóc Sơn, Phú Xuyên, Hòa Lạc và Gia Lâm, mỗi trung tâm quy mô khoảng 5ha.
9. Định hướng phát triển không gian hệ thống y tế
Phát triển không gian hệ thống y tế trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hi của thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đền năm 2050, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quy hoạch chung phát triển Thđô đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2050, quy hoạch phát triển các ngành.
a. Đốivới các cơ sở khám chữa bệnh công lập hiện có: rà soát lại quy mô giường bệnh trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn về diện tích. Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật cht, trang thiết bị và mở rộng tại chỗ đối với bệnh viện ngoại thành và giữ nguyên diện tích đi với bệnh viện ở nội đô để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và điu kiện phục vụ nhân dân.
b. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập xây mới
- Các bệnh viện tuyến Trung ương, Bộ ngành và Thành phố: Ưu tiên sử dụng quỹ đt để xây dựng các cơ sở mới cho các bệnh viện chuyên sâu tuyến Trung ương đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt; tuyến Thành phố đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên và chủ yếu tập trung khu vành đai 3 và 4 tại các phân khu đô thị.
Đầu tư xây dựng các tổ hp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc tế, quốc gia, như: trung tâm đào tạo - khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, sn xuất dược - trang thiết bị y tế và cơ sở 2 cho các bệnh viện Trung ương và Thành phố tại 05 tổ hợp công trình y tế đa chức năng theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: tại Gia Lâm - Long Biên (khoảng 50 ha), Hòa Lạc (khoảng 200 ha); Sóc Sơn (khoảng 80 - 100 ha); Phú Xuyên (khoảng 200 ha), Sơn Tây (khong 50 ha).
- Các bệnh viện huyện: Xây dựng mạng lưới bệnh viện đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng III tại các khu, cụm dân cư huyện và đô thị vệ tinh theo quy mô dân s... kết hợp với hệ thông bệnh viện huyện mrộng, nâng cp tại các khu, cụm dân cư huyện và đô thị vệ tinh.
c. Các cơ sở khám chữa bệnh công lập cần được di dời: được chuyển đổi thành các cơ sở nghiên cứu, y tế dự phòng hoặc cơ sở khám chữa bệnh phục vụ dân cư Đô thị trung tâm và triển khai xây dựng cơ sở mới tại các tổ hợp công trình y tế đa chức nang theo quy hoạch trên địa bàn Hà Nội.
d. Các bệnh viện ngoài "công lập: Phấn đấu đến năm 2020-2030 đạt tỷ lệ 20- 30% giưng bệnh ngoài công lập (khoảng 4.000- 6.000 giường) nhu cầu đất khoảng 60-80 ha. Khuyến khích phát triển các phòng khám chuyên khoa có trang thiết bị hiện đại, có thể thực hiện dịch vụ khám chữa bệnh trình độ cao; Khuyến khích thành lp các bệnh viện tư nhân mới tại các khu đô thị mới, các cụm thợp y tế và huyện ngoại thành; hạn chế đu tư xây mới bệnh viện tại các quận trung tâm thành phố đạc biệt tại các quận như: Ba Đình, Hoàn Kiểm, Đống Đa, Hai Bả Trưng.
IV. Lộ trình thực hiện và trọng điểm đầu tư
1. Giai đoạn 2011-2015
- Triển khai 14 dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của các bệnh viện hiện nay với nhu cầu đất mở rộng là 4ha; xâv dựng mới lo bệnh viện đa khoa chuyên khoa với quy mô tăng thêm khoảng 3.850 giường bệnh với nhu cầu đất 43.5ha. Nguồn đầu tư từ các nguồn như: nguồn ngân sách nhà nước, ODA, 100% vốn nước ngoài để tăng cường đầu tư vào lĩnh vực y tế chất lượng cao, hoặc bệnh viện được thành lập và hoạt động theo mô hình có phần liên kết.
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao với trang thiết bị tiên tiến. Nâng cấp Trường cao Đẳng Y tế Hà Nội thành Trường Đại học y tế Hà Nội.
- Tập trung thu hút đầu tư xây dựng mới 15 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân với diện tích trên 50ha.
2. Giai đoạn 2016-2020
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng 06 bệnh viện đã xuống cấp và xây dựng mới 15 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa vi quy mô tăng thêm khoảng 5.000 giường bệnh với nhu cầu đất 50,5ha (đầu tư bng nguồn ngân sách nhà nước, ODA, 100% vốn nước ngoài để tăng cường đầu tư vào lĩnh vực y tế chất lượng cao.
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ở các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao với trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp Trường cao Đẳng Y tế Hà Đông thành Trường Đại học y tế Ha Đông. Đầu tư xây dựng mi một sTrường đào tạo nhân lực y tế và kỹ thuật tại các thợp y tế.
- Tập trung thu hút đầu tư xây dựng mới các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân tại các tổ hợp y tế với diện tích đất dự kiến khoảng 30 ha với quy mô từ 3.000 giường bệnh.
3. Giai đoạn định hướng đến 2030
Đầu tư xây dựng mạng lưới bệnh viện đạt chất lượng tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển mạng lưới y tế dự phong từ Thành phố đến cơ sở! Hệ thống y tế Thủ đô thực sự trthành một trong hai trung tâm y học hàng đầu của đất nưc và có uy tín với các nước khu vực. Hoạt động y tế khám chữa bệnh sẽ trở thành một lĩnh vực quan trọng ca ngành dịch vụ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thủ đô theo hưng văn minh, hiện đại.
4. Danh mục các dự án đầu tư
(Tại phụ lục kèm theo)
V. Các giải pháp chủ yếu
1. Công tác lãnh đạo,chỉ đạo
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp y đảng, chính quyền. Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trn Tổ quc, các đoàn thể, tổ chức xã hội, cộng đồng và mi người dân trong việc bảo v, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Quy định rõ trách nhiệm và kiểm tra hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân địa phương. Chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, nhân viên y tế, chấn chnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực tại các cơ sơ y tế.
2. Về nguồn vốn :
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011-2020 dự kiến khoảng 43.360 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến 2015 nhu cầu khoảng 21340 tỷ đồng.
+ Giai đoạn từ năm.2016 đến 2020 nhu cu khoảng 22.020 tỷ đồng.
+ Định hướng giai đoạn từ năm 2021 đến 2030: phát triển hệ thống y tế theo nhu cầu phát triển kinh tế và phát triển đô thị của Hà Nội theo định hướng 5 tổ hp y tế, phối kết hợp hài hòa giữa Trung ương và Hà Nội.
+ Ưu tiên nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế để nâng cấp các cơ s y tế; trong đó, củng c, hoàn thiện mạng lưi y tế cơ sy tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa theo quy hoạch phát triển mạng lưi các bnh viện công lập. Bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám, chữa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế bằng các hình thc đầu tư vốn nước ngoài trực tiếp, vốn ODA...
- Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 17/07/2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố về đẩy mạnh xã hi hóa giáo dục đào tạo và y tế của thành phố Hà Nội (giai đoạn 2009-2015). Tăng cường tuyên truyền vận động để huy đng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nuớc cho công tác y tế.
- Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chúc bộ máy, biên chế và tài chính đi vi các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 nhàm phát huy tính năng động, sáng tạo, nâng cao tinh thn trách nhiệm và hiệu quả công tác của cơ sở.
3. Về nguồn nhân lực
- Phối hợp hiệu quả với các đơn vị đào tạo trên địa bàn Thành phố, xây dựng chính sách phù hp, triển khai các đán phát triển nguồn nhân lực y tế cho Thủ đô:
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đi và hợp lý. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản vtỷ lệ bác s; dược sỹ đại học va nhân viên điều dưỡng. Bổ sung biên chế dược tá cho trạm y tế xã bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ công tác cung ứng thuốc tại tuyến xã.
- Sắp xếp, mở rộng và nâng cấp các cơ sở đào tạo, đáp ứng nhu cầu về số lưng và cht lượng cán bô y tế phù hợp với quy hoạch phát triển ngành y tế. Đu tư cơ sở vật cht, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên; xây dựng các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo, chuẩn hóa đội ngiảng viên, giáo viên tại các trường y dược của Thành phố nhằm đáp ứng số lượng và chất lượng cán bộ y dược, điều dưỡng và nữ hộ sinh.
- Xây dựng đề án nâng cấp trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Đông thành Trường Đại học y tế Hà Nội và Trường Đại học y tế Hà Đông.
- Xây dựng đề án đào tạo cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao cho các tuyến dịch vụ y tế của Thành ph. Tiếp tục thực hiện và bổ sung các chính sách ưu đãi đi với cán bộ, nhân viên y tế, đặc biệt là cán bộ y tế tuyến cơ sở.
4. Về hợp tác công tác y tế trong nước và quốc tế
Đẩy mạnh công tác khám chữa bệnh, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ y học giữa hthống khám chữa bệnh của Thành phvới các bệnh vin, viện nghiên cứu thuộc Trung ương, bộ, ngành và các tỉnh bạn; đồng thời tăng cường hợp tác đa phương và song phưong với các tổ chức quốc tế, tchức phi chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế và Chính phủ các nước đã và đang có chính sách hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam.
5. Công tác truyền thông về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Phát triển mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe đến các xã, phường thị trấn; sử dụng các biện pháp và hình thức truyền thông phù hợp để mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô và các tchức quần chúng tự nguyn tham gia, đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cho chính bn thân mình và cng đồng; phi hợp liên ngành và các đoàn thể quần chúng phát động rộng rãi các phong trào vệ sinh bảo vệ sức khỏe, thực hiện các chương trình y tế trên toàn Thành ph.
6. Các giải pháp về quản lý
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tiếp cận các dịch vụ y tế, hoàn thiện cơ chế chính sách đặc thù của Thành phố về y tế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về y tế tThành phố đến cơ svà nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, năng lực hoạt động kim tra, thanh tra y tế.
- Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế Thực hành y đức trong khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở mọi cơ sở y tế; xây dựng và đẩy mạnh phong trao thi đua, đặc biệt là việc xây đụng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến.
Điều 2. Tchức thực hiện.
1. Trách nhiệm của Sở Y tế
- Công bố và phổ biến rộng rãi Quy hoạch phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phtrong việc xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm theo đúng định hướng quy hoạch.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển mạng lưới cơ sở y tế trên địa bàn. Kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế.
- Định kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, tham mưu cho UBND Thành phố điều chỉnh Quy hoạch kịp thời khi không phù hợp.
2. Các s, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong quá trinh triển khai thực hiện quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đính này./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc
 
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 21/6/2012 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)
PHỤ LỤC 1: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP, MỞ RỘNG BỆNH VIỆN HIỆN CÓ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2020

TT
Tên Dự án
Diện tích (ha)
Quy mô
Kinh phí dkiến (Tđồng)
Địa điếm
 
Tông cộng
(+ 12,6ha)
6.000
6.970
 
I
Các dự án đầu tư nâng cấp bệnh viện
 
 
 
 
1
Nâng cấp Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
1.3 ha
250
220
Hai Bà Trưng
2
Nâng cấp Bệnh viện ĐK Đức Giang
3,5 ha
500
900
Long Biên
3
Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Đông Anh
21 ha
300
450
Đông Anh
4
Nâng cấp Bệnh viện ĐK H. Thường Tín
1,1 ha
150
150
Thường Tín
5
Nâng cấp Bệnh viện Thanh Nhàn
3,2 ha
500
450
Hai Bà Trưng
6
Nâng cấp Bệnh viện ĐK Xanh pôn
1,9 ha
500
200
Ba Đình
7
Nâng cấp Bệnh viện ĐK Đống Đa
1,1 ha
250
100
Đống Đa
8
Nang cấp Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
1,5 ha
350
450
Ba Đình
9
Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
2,9 ha
500
450
Hà Đông
10
Nàng cấp Bệnh viện Thận Hà Nội
0,7 ha
100
250
Đống Đa
11
Nâng cấp Bệnh viện Da Liễu Hà Nội
0,1 ha
50
100
Đổng Đa
12
Nâng cấp BVĐK Hòe Nhai
CL5 ha
100
100
Ba Đình
13
Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây
2,0 ha
400
150
Sơn Tây
14
Nâng cp BVĐK YHCT Hà Nội
1,5 ha
250
200
Cầu Giấy
II
Các dự án đu tư nâng cấp, mrộng bệnh viện
 
 
 
15
Nâng cấp, mở rộng Bệnh vin Đa khoa huyn Quốc Oai
2.0ha
(+0,8ha)
200
300
Quốc Oai
16
Nâng cấp, mở rng Bnh vin đa khoa huyện Ba Vì
3r8ha (+2,3ha)
400
500
Ba Vì
17
Nâng cấp, mớ rộng Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn
3,5ha (+2,2ha)
300
500
Sóc Sơn
18
Nâng cấp, mrộng Bệnh viện đa khoa huyẹn Phú Xuyên
4,1 ha (2,3ha)
300
500
Phú Xuyên
19
Nâng cấp, m rng Bnh vin đa khoa Vân Đình
4,1 ha (+2,5ha)
30D
500
Ứng Hòa
20
M rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Đức
3,5ha (2,5ha)
300
500
Mỹ Đc
PHỤ LỤC 2: CÁC DỰ ÁN KHỞI CÔNG, XÂY MỚI BỆNH VIỆN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2020

TT
Tên Dự án
Diện tích (ha)
Quy mô
Kinh phí dự kiến (Tđồng)
Địa điểm
 
Tổng cộng
94ha
8.850
16.400
 
I
Giai đoạn 1 (2011-2015)
43,5ha
3.850
7.800
 
1
Bệnh viện ĐK huyện Gia Lâm
2,5ha
150
240
Gia Lâm
2
Bệnh viện ĐK miền núi huyện Ba Vì
2,5ha
200
200
Ba Vì
3
Bệnh viện ĐK huyện Mê Linh
3,0ha
200
250
Mê Linh
4
Bệnh viện ĐK Mê Linh (1.000 giường)
12,5ha
1000
3-3.500
Mê Linh
5
Xây dựng Bệnh viện Nhi Hà Nội
5,0ha
500
1 000
Từ Liêm
6
Xây dng Bệnh viện Xanh Pôn (cơ sở 2
5,0ha
500
1000
Thạch Thất
7
Xây dựng Bệnh viện Mắt Hà Nội
2,0ha
200
300
Thạch Thất
8
Xây dựng BV Tim Hà Nội (cơ sở 2)
3,0ha
300
400
Thạch Thất
9
Xây dựng Bệnh viện Truyền nhiễm Hà Nội
5,0ha
500
1000
Quốc Oai
10
Xây dựng Bệnh viện Y học cồ truyền Hà Đông (cơ sở 2)
3,0ha
300
410
Hà Đông
II
Giai đoạn II (2016- 2020)
50,5ha
5.000
8.600
 
1
Xây đựng Bệnh viện Lão khoa Hà Nội
5,0ha
500
1000
Sóc Sơn
2
Xây dựng Bệnh viện cấp cứu khu vực Sóc Sơn
l;5ha
150
200
Sóc Sem
3
Xây dựng Bệnh viện cấp cứu khu vực Hòa Lạc
1,5 ha
150
200
Hòa Lạc
4
Xây dựng Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chưc năng (cơ s 2)
5,0ha
500
1000
Hòa Lạc
5
Xây dựng Bệnh viện Tâm thần Hà Nội (cơ sở 2)
5,0ha
500
!000
Hòa Lạc
6
Xây dựng Bệnh viện Phụ sn Hà Nội (cơ sở 2)
4,0ha
400
750
Gia Lâm
7
Xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền Gia Lâm
3,0ha
300
400
Gia Lâm
8
Xây dng Bệnh viện Đa khoa Gia Lâm
5,0ha
500
1000
Gia m
9
Xây dựng Bệnh viện Lao phổi Hà Đông
3,0ha
300
400
Chương Mỹ
10
Xây dựng Bệnh viện Da Liễu Hà Đông
3..0ha
300
400
Chuông Mỹ
11
Xây dựng Bệnh viện Mt Hà Đông
3,0ha
250
350
Chương Mỹ
12
Xây dựng Bệnh viện RHM Hà Nội
2;5ha
250
350
Đan Phượng
13
Xây dựng Bệnh viện TMH Hà Nội
2,5ha
250
350
Đan Phượng
14
Xảy dựng BV cấp cứu khu vực Phú Xuyên
1,5ha
150
200
Phú Xuyên
15
Xây dựng Bệnh viện ĐK SơnTây (cơ s 2)
5,0ha
500
1000
Sơn Tây
PHỤ LỤC 3: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHỐI Y TẾ DỰ PHÒNG, CƠ QUAN, ĐÀO TẠO, SẢN XUẤT THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ ĐẾN NĂM 2020 DO THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

TT
Tên Dự án/đ án
Diện tích (ha)
Quy mô
Hình thức đầu tư
Tống kinh phí dự kiến (tỷ đông)
Địa điểm
 
TỎNG CỘNG
81 ha
 
 
7.490
 
A
GIAI ĐOẠN 2011-2015
10 ha
 
 
3.880
 
I
KHI ĐÀO TẠO Y TÉ
10 ha
 
 
770
 
1
Đề án đào tạo cán bộ y tế phục vụ Bệnh viện 1.000 giường tại Mê Linh
120
 
2
Đề án đào tạo cán bộ y tế liên kết với các Trường Đại học trên địa bàn
200
 
3
Để án đào tạo cán bộ tại nước ngoài
 
150
 
4
Nâng cấp Trưng Cao đẳng Y tế Hà Nội lên Đại học y tế Hà Nội (cơ sở 2)
10
 
Xây mới
300
Hòa Lạc
II
ĐU TƯ SẢN XUẤT THUỐC, TTBYT
 
 
 
1.62
 
1
Dự án đầu tư Trang thiết bị y tế thuộc Đề án sàng lọc trước sinh và sau sinh
 
120
 
2
Đề án đầu tư Trang thiết bị y tế cho B/ viện công lập giai đoạn 2012-2015
 
1.500
 
III
KHI Y T DPHÒNG, QUAN
 
 
 
1.499
 
1
TTYT quận/ huyện, PKĐK, NHS
 
 
Nâng cấp
300
29Q/H/TX
2
Trạm y tế xã, phường
 
 
Nâng cấp
1.000
577 X/F/TT
3
Cơ quan Văn phòng Sở Y tế
 
 
Nâng cấp
50
Ba Đình
4
Trung tâm Giám định Pháp y Hà Nội
 
 
Nâng cấp
120
Cầu Giấy
5
Trung tâm Truyền thông và GDSK
 
 
Nâng cấp
20
Hà Đòng
B
GIAI ĐOẠN 2016-2020
71 ha
 
 
3.610
 
I
KHỐI ĐÀO TẠO Y TẾ
35 ha
 
 
1.050
 
1
Nâng cấp Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông lên Đại học y tế Hà Đông (cơ s 2)
10
 
Xây mới
300
Phú Xuyên
2
Trường Trung cấp Y tế Phú Xuyên
5
 
Xây mới
150
Phú Xuyên
3
Trung tâm nghiên cứu ứng dng Y học ctruyền Hà Nội
5
 
Xây mỏi
150
Hòa Lạc
4
Trường Trung cấp Y tế Hà Nội
5
 
Xây mới
150
 
5
Trường Cao đẳng Y - Dược Hà Nội
5
 
Xây mới
150
 
6
Trường đào tạo cán bộ kỹ thuật Trang thiết bị y tế Hà Nội
5
 
Xây mới
150
Gia Lâm
II
ĐU TƯ SẢN XUẤT THUỐC, TTBYT
30 ha
 
 
1.700
 
1
Đề án đầu tư Trang thiết bị y tế cho Bệnh viện công lập giai đoạn 2016-2020
800
 
2
Đề án đầu tư hệ thống cấp cứu trước Bệnh viện
450
 
3
Khu sn xuất thuốc và TTBYT Sóc Sơn
10
 
Xây mới
150
Sóc Sơn
4
Khu sản xuất thuốc và TTBYT Phú Xuyên
10
 
Xây mới
150
Phú Xuyên
5
Khu sn xuất thuốc và TTBYT Hòa Lạc
10
 
Xây mới
150
Hòa Lạc
III
KHỐI Y T D PHÒNG, QUAN
6 ha
 
 
860
 
1
Trung tâm Y tế dụ phòng Thành ph
 
 
Nâng cấp
100
Đống Đa
2
Chi cục VSATTP Hà Nội
 
 
Nâng cấp
150
Đống Đa
3
Chi cục Dân s -KHHGĐ
 
 
Nâng cấp
20
Hoàn Kiếm
4
Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
 
 
Nâng cấp
20
Cầu Giấy
5
Trung tâm Sức khỏe lao động và Môi trường Hà Nội
 
 
Nâng cấp
50
Hà Đông
ó
Trung tâm Kiểm nghiệm Hà Nội
1,0
 
Xây mói
60
Hòa Lạc
7
Trung tâm kim soát dịch bệnh xã hội Thành phố
1,0
 
Xây mới
60
Cầu Giấy
8
Trung tâm Chất lượng VSATTP Hà Nội
1,0
 
Xây mới
100
Hà Đông
9
Trung tâm Kiểm soát phòng chống dịch bệnh HN
1,0
 
Xây mới
100
Hà Đông
10
Trung tâm Giám định y khoa Thành phố
1,0
 
Xây mới
100
Hà Đông
11
Trung lâm Giám định pháp y tâm thần Hà Nội
1..0
 
Xây mới
100
Long Biên
Ghi chú:
- Diện tích, quy mô, kinh phí của các chương trình, dự án, đề án tại các phụ lục 1, 2, 3 là dự kiến.
- Diện tích, quy mô, kinh phí ca các chương trình, dự án, đán sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập, phê duyệt các chương tnh, dự án, đề án.
 

thuộc tính Quyết định 2813/QĐ-UBND

Quyết định 2813/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Hà NộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:2813/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày ban hành:21/06/2012Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe , Chính sách
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi