- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND Quảng Ninh giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc thanh toán Quỹ BHYT
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 88/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Xuân Ký |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/03/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm Y tế-Sức khỏe COVID-19 |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 88/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND: Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán bảo hiểm y tế
Nghị quyết số 88/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua vào ngày 31 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực từ cùng ngày. Văn bản này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do tỉnh Quảng Ninh quản lý.
Theo Nghị quyết, mức giá xét nghiệm bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương, cộng với chi phí sinh phẩm xét nghiệm theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BYT. Mức giá tối đa không được vượt quá giá xét nghiệm được Bộ Y tế quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BYT. Nghị quyết này còn thay thế cho Nghị quyết số 69/2021/NQ-HĐND ban hành ngày 9 tháng 12 năm 2021.
Cụ thể, mức giá dịch vụ xét nghiệm được quy định chi tiết như sau: Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn có giá 11.200 đồng; xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động mẫu đơn là 30.800 đồng. Đối với xét nghiệm bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR cho mẫu đơn, mức giá gồm hai phần là lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 45.400 đồng, và thực hiện xét nghiệm với giá 167.300 đồng, tổng cộng là 212.700 đồng.
Đối với trường hợp xét nghiệm mẫu gộp, mức giá sẽ được định rõ hơn: Với mẫu gộp ≤ 5 que tại thực địa, chi phí là 78.800 đồng, trong đó chi phí lấy mẫu 24.100 đồng và xét nghiệm 54.700 đồng. Đối với mẫu gộp 6-10 que tại thực địa, giá sẽ là 62.500 đồng với các khoản tương ứng cho việc lấy mẫu và xét nghiệm.
Hội đồng nhân dân tỉnh cũng yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức mua sắm vật tư, hóa chất và sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2, bảo đảm chất lượng và tránh tiêu cực trong quy trình thực hiện.
Nghị quyết này nhằm cung cấp khung giá hợp lý cho người dân khi tham gia xét nghiệm SARS-CoV-2 trong bối cảnh dịch bệnh, đồng thời nâng cao năng lực kiểm soát quy trình và chất lượng dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Xem chi tiết Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 31/03/2022
Tải Nghị quyết 88/2022/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/2022/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢNG NINH QUẢN LÝ
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Khám, chữa bệnh năm 2009;
Căn cứ Luật Giá năm 2012; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;
Xét Tờ trình số 1675/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 95/BC-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm) đối với các trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Ninh quản lý.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Giá dịch vụ bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí tiền lương quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này cộng chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2022/TT-BYT. Mức thanh toán tối đa không vượt quá mức giá xét nghiệm do Bộ Y tế quy định tại cột 2 Phụ lục kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BYT ngày 18 tháng 02 năm 2022.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 69/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước do tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết, chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức mua sắm vật tư, hóa chất và sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2 theo thực tế sử dụng và đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, không để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, “lợi ích nhóm”.
2. Thường trực, các Ban, các Tổ và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 7 thông qua và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 3 năm 2022./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC GIÁ DỊCH VỤ XÉT NGHIỆM SARS-COV-2 (CHƯA BAO GỒM SINH PHẨM XÉT NGHIỆM) KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢNG NINH QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 88/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Đơn vị tính: Đồng./.
| STT | DANH MỤC DỊCH VỤ | Mức giá |
| I | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh mẫu đơn (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm nhanh) | 11.200 |
| II | Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/ bán tự động mẫu đơn (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm miễn dịch) | 30.800 |
| III | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn (đã bao gồm sinh phẩm tách chiết, chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm cho phản ứng), gồm: | 212.700 |
| 1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 45.400 |
| 2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 167.300 |
| IV | Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm cho phản ứng) |
|
| 1 | Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 78.800 |
| 1.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 24.100 |
| 1.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 54.700 |
| 2 | Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) | 62.500 |
| 2.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 23.300 |
| 2.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 39.200 |
| 3 | Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm | 112.500 |
| 3.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 48.400 |
| 3.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 64.100 |
| 4 | Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm | 97.200 |
| 4.1 | Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm | 49.200 |
| 4.2 | Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả | 48.000 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!