Dự thảo Thông tư về khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về

BỘ Y TẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

S:          /2020/TT-BYT
DỰ THẢO

Hà Nội,     ngày       tháng         năm 2020

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung khuyến khích tinh thần, vật chất

đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số

-----------------------

Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 104/200/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chinh phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

 Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung khuyến khích tinh thần, vật chất đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung khuyến khích tinh thần, vật chất đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

- Nơi có mức sinh cao là nơi có mức sinh trên 2,2 con/phụ nữ.

- Nơi có mức sinh thấp: là nơi có mức sinh dưới 2,0 con/phụ nữ.

Điều 3. Một số nội dung khuyến khích để duy trì vững chắc mức sinh thay thế.

1. Một số nội dung khuyến khích, vận động người dân sinh ít con hơn tại nơi có mức sinh cao.

a) Tập thể

- Đối với xã, phường, thị trấn đạt ba năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với xã, phường, thị trấn đạt năm năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tặng bằng khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; miền núi, biên giới, hải đảo đạt một năm không có người sinh con thứ 3 được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với thôn, bản, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn có ba năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với thôn, bản, tổ dân phố có năm năm liên tục không có người sinh con thứ 3 trở lên được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với thôn, bản, tổ dân phố thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; miền núi, biên giới, hải đảo đạt một năm không có người sinh con thứ 3 có thể đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

b) Cá nhân

- Phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số được khuyến khích, hỗ trợ theo Nghị định 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 của Chính phủ về hỗ trợ cho phụ nữ nghèo là người dân tộc thiểu số sinh con đúng chính sách dân số.

- Người trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ 2 con và tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn (triệt sản hoặc đặt dụng cụ tử cung) được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền để bồi dưỡng sức khỏe và bù đắp một phần thu nhập cho những ngày phải nghỉ.

- Người vận động đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ đã có đủ hai con và tự nguyện sử dụng biện pháp tránh thai dài hạn (triệt sản và đặt dụng cụ tử cung) được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền theo số ca thực hiện dịch vụ.

2. Một số nội dung khuyến khích, vận động người dân sinh đủ hai con tại nơi có mức sinh thấp.

a) Tập thể

- Đối với xã, phường, thị trấn có ba năm liên tục duy trì mô hình gia đình sinh đủ hai con 60 % cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đuợc đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với xã, phường, thị trấn có năm năm liên tục duy trì mô hình gia đình sinh đủ hai con đuợc đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tặng bằng khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với thôn, bản, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn có ba năm liên tục duy trì mô hình gia đình sinh đủ hai con 60 % cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với thôn, bản, tổ dân phố có năm năm liên tục duy trì mô hình gia đình sinh đủ hai con được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

b) Cá nhân

- Căn cứ mục tiêu chính sách dân số sinh đủ hai con và thực tế địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lựa chọn một số nội dung, quyết định mức khuyến khích, hỗ trợ cụ thể cho các cặp vợ chồng sinh đủ hai con như: miễn giảm học phí, miễn phí sữa học đường, miễn phí bảo hiểm y tế học đường, vay vốn ưu đãi để phát triển kinh tế, nhà ở xã hội…

3. Các tỉnh/thành phố đã đạt mức sinh thay thế lựa chọn một số nội dung, hình thức, quyết định mức khuyến khích tinh thần, vật chất đối với tập thể, cá nhân được quy định tại mục 1, mục 2 Điều này nhằm duy trì vững chắc mức sinh thay thế.

Điều 4. Một số nội dung khuyến khích nhằm giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.

a) Tập thể

- Đối với xã, phường, thị trấn đạt 100% số thôn, bản, tổ dân phố đã có hương ước, quy ước lồng ghép nội dung công tác dân số trong tình hình mới, trong đó có nội dung về giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

- Đối với thôn, bản, tổ dân phố thuộc cấp xã có ba năm liên tục thực hiện tốt, không có người vi phạm chính sách dân số, hương ước, quy ước lồng ghép nội dung công tác dân số trong tình hình mới, trong đó có nội dung về giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

b) Cá nhân

Căn cứ mục tiêu giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, các tỉnh/thành phố lựa chọn một số nội dung, hình thức, quyết định mức khuyến khích cụ thể cho các cặp vợ chồng sinh hai con một bề là gái cam kết không sinh thêm con như: tôn vinh, biểu dương việc nuôi con khỏe, dậy con ngoan, học giỏi, thành đạt; miễn, giảm học phí từ cấp học mầm non đến THPT...

Điều 5. Một số nội dung khuyến khích nhằm nâng cao chất lượng dân số.

1. Khuyến khích thực hiện tầm soát, chẩn đoán một số bệnh, dị tật bẩm sinh trong sàng lọc trước sinh và sơ sinh

- Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; tại vùng nhiễm chất độc đioxin, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn; miền núi, biên giới, hải đảo thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền.

- Cộng tác viên dân số, cán bộ y tế vận động đối tượng tham gia thực hiện tầm soát, chẩn đoán một số bệnh, dị tật bẩm sinh trong sàng lọc trước sinh và sơ sinh được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền theo số ca thực hiện dịch vụ.

2. Khuyến khích thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn

- Đối với xã, phường, thị trấn có 100% nam, nữ thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.  

3. Khuyến khích chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

a) Tập thể

- Đối với xã, phường, thị trấn có 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện tặng giấy khen kèm theo mức khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền tương ứng.

b) Cá nhân

- Cộng tác viên dân số, tình nguyện viên thực hiện vận động, theo dõi chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng được khuyến khích, hỗ trợ bằng tiền.

- Căn cứ mục tiêu chính sách dân số và thực tế địa phương, các tỉnh/thành phố lựa chọn một số nội dung, quyết định mức khuyến khích, hỗ trợ cụ thể nhằm thích ứng với già hóa dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi như: phát triển các loại hình câu lạc bộ rèn luyện sức khỏe, văn hóa, giải trí của người cao tuổi tại cồng động; mở rộng các loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng và cơ sở chăm sóc tập trung...

Điều 6. Nguồn kinh phí

Trên cơ sở các nội dung khuyến khích quy định tại Thông tư này và mục tiêu chính sách dân số, tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn các nội dung và hình thức khuyến khích, mức hỗ trợ cụ thể để trình Hội đồng nhân dân xem xét quyết định mức hỗ trợ.

Điều 7 . Trách nhiệm thi hành

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Y tế chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tham mưu đề xuất nội dung khuyến khích tinh thần, vật chất đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách dân số của địa phương để trình cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng      năm 2020.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần giải thích và hướng dẫn, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Tổng cục Dân số) để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo,  Cổng Thông tin điện tử Chính phủ);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Chi cục DS-KHHGĐ các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, website Bộ Y tế, website Tổng cục;
- Lưu: VT, PC, TCDS.

BỘ TRƯỞNG

 

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm