Dự thảo Thông tư về nhiệm vụ và chính sách đối với cộng tác viên dân số

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ và chính sách đối với cộng tác viên dân số
  • Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Y tế
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ Y TẾ

-------
Số:     /2020/TT-BYT

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

Hà Nội, ngày    tháng   năm 2020

 

 

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ

và chính sách đối với cộng tác viên dân số

-------------------------

  Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại công văn số…. ngày….. tháng … năm 2020 và Bộ Tài chính tại công văn số…. ngày. .... tháng… năm 2020.

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ và chính sách đối với cộng tác viên dân số.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ và chính sách đối với cộng tác viên dân số thôn, bản, ấp, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây gọi là cộng tác viên dân số thôn, bản).

Cộng tác viên dân số thôn, bản là những người làm công tác dân số ở thôn, bản.

Điều 2. Tiêu chuẩn của cộng tác viên dân số thôn, bản

1. Là người có trình độ học vấn từ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, có chuyên môn về dân số theo khung chương trình đào tạo, tập huấn về cộng tác viên dân số thôn, bản của Bộ Y tế.

2. Đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn, bản làm cộng tác viên; tự nguyện tham gia làm cộng tác viên dân số thôn, bản.

3. Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng và được cộng đồng tín nhiệm.

4. Tuổi đời không quá 60 tuổi, có đủ sức khoẻ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Điều 3. Chức năng của cộng tác viên dân số thôn, bản

Cộng tác viên dân số thôn, bản có trách nhiệm thực hiện công tác dân số và phát triển, bao gồm: quy mô dân số, cơ cấu, phân bố dân số, chất lượng dân số trong địa bàn quản lý; cùng nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên dân số khác trên địa bàn tuyên truyền, vận động về công tác dân số, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong thôn, bản.

Cộng tác viên dân số thôn, bản hoạt động theo chế độ tự nguyện, có thù lao hàng tháng, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của trạm y tế xã.

Điều 4. Nhiệm vụ của cộng tác viên dân số thôn, bản

1. Xây dựng chương trình công tác tuần, tháng về dân số, phối hợp với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn triển khai các hoạt động quản lý và vận động tới từng hộ gia đình thực hiện công tác dân số.

2. Trực tiếp tuyên truyền, vận động, tư vấn về dân số và phát triển, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho người dân trong địa bàn quản lý; là lực lượng nòng cốt trong các lĩnh vực liên quan đến dân số như: phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ, bảo vệ trẻ em, chăm sóc người già v.v.

3. Cung cấp bao cao su, viên uống tránh thai đến từng hộ gia đình theo quy định; thực hiện tiếp thị, tiếp thị xã hội, sản phẩm chăm sóc sức khỏe sinh sản và dịch vụ về dân số.

4. Kiểm tra, theo dõi việc duy trì thực hiện các nội dung về dân số và phát triển, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của các hộ gia đình tại địa bàn quản lý.

5. Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu, lập báo cáo tháng về dân số theo quy định hiện hành; lập các sơ đồ và biểu đồ, quản lý sổ hộ gia đình về dân số tại địa bàn quản lý.

6. Bảo quản và sử dụng các tài liệu (sổ sách, biểu mẫu báo cáo…) liên quan đến nhiệm vụ được giao.

7. Dự giao ban cộng tác viên dân số thôn, bản hàng tháng để phản ảnh tình hình và báo cáo kết quả hoạt động dân số và phát triển, công tác chăm sóc người cao tuổi của địa bàn đươc giao quản lý; giải quyết hoặc xin ý kiến cán bộ làm công tác dân số cấp xã để giải quyết những vấn đề phát sinh.

8. Tham dự đầy đủ các khóa tập huấn do cơ quan cấp trên tổ chức.

9. Phát hiện và đề xuất với cán bộ làm công tác dân số cấp xã các vấn đề cần thực hiện về dân số và phát triển, công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người cô đơn tại địa bàn quản lý.

10. Thực hiện nhiệm vụ khác về dân số và chăm sóc người cao tuổi do Trạm Y tế cấp xã hoặc Ủy ban Nhân dân cấp xã giao.

Điều 5. Chế độ phụ cấp và điều kiện làm việc

1. Mỗi thôn, bản được bố trí từ 01 đến 02 cộng tác viên dân số, nếu bố trí 02 cộng tác viên dân số thì thôn, bản đó có tối thiểu 300 hộ gia đình.

2. Chế độ phụ cấp hàng tháng của cộng tác viên dân số thôn, bản do ngân sách địa phương đảm bảo.

Mức phụ cấp ít nhất bằng 0,2 mức lương cơ sở.

Được trợ cấp thêm hàng tháng (nếu có) từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác do cấp có thẩm quyền quy định.

2. Mỗi cộng tác viên dân số thôn, bản được trang bị các dụng cụ làm việc, bao gồm: túi truyền thông, loa cầm tay, đèn pin, áo mưa … theo điều kiện và khả năng tài chính của địa phương.

3. Cộng tác viên dân số thôn, bản có trách nhiệm chủ động bố trí, sắp xếp thời gian để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Về đào tạo, bồi dưỡng   

Chi cục Dân số - Kế họach hóa gia đình cấp tỉnh, Trung tâm Y tế cấp huyện, trạm y tế xã thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số hàng năm; lồng ghép việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong các cuộc giao ban, hội họp.

Điều 7. Chính sách động viên tinh thần

Các cấp quản lý và thực hiện công tác dân số thường xuyên theo dõi, kịp thời động viên, khen thưởng và vinh danh cộng tác viên dân số công tác tích cực, tiêu biểu; tổ chức các cuộc thi, hội nghị, hội thảo trong khu vực, liên khu vực để trao đổi kinh nghiệm công tác; tạo điều kiện để cộng tác viên dân số tăng thu nhập trên cơ sở kết quả các hoạt động của mình.

Điều 8. Mối quan hệ công tác

1. Cộng tác viên dân số thôn, bản chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trạm y tế xã.

2. Cộng tác viên dân số thôn, bản chịu sự quản lý, giám sát về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng thôn, bản.

3. Cộng tác viên dân số thôn, bản phối hợp công tác với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại thôn, bản.

4. Cộng tác viên dân số thôn, bản cùng phối hợp với nhân viên y tế thôn, bản và cộng tác viên dân số khác trong thôn, bản thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày…  tháng…  năm 2020.

2. Bãi bỏ mục II, phần III, Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số-kế hoạch hóa gia đình ở địa phương kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của địa phương, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm, chi trả phụ cấp đối với cộng tác viên dân số thôn, bản trên cơ sở quy định của pháp luật;

b) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn đối với cộng tác viên dân số thôn, bản theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư này;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép các hoạt động của cộng tác viên dân số thôn, bản với cộng tác viên các chương trình y tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cộng tác viên dân số thôn, bản;

d) Tiếp tục sử dụng những người đang làm cộng tác viên dân số thôn, bản, nhưng chưa đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này (nếu có) để bảo đảm ổn định mạng lưới cộng tác viên dân số thôn, bản và có kế hoạch đào tạo chuẩn hóa về trình độ chuyên môn đối với những đối tượng này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐTCP);
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- HĐND, UBND, Sở Y tế các tỉnh,TP trực thuộc TW;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, TCDS.

BỘ TRƯỞNG

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm