Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá và việc xét tặng danh hiệu môi trường không khói thuốc
  • Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Y tế
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ Y TẾ

--------
 

Số:       /2020/TT-BYT

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Hà Nội, ngày     tháng     năm 2020


THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá và

việc xét tặng danh hiệu môi trường không khói thuốc

-------------------

Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 47/2013/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thành lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá và việc xét tặng danh hiệu môi trường không khói thuốc.

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá và xét tặng danh hiệu môi trường không khói thuốc cho các địa điểm tiêu biểu thực hiện tốt quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên, bao gồm:

a) Cơ sở y tế;

b) Cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có khối lớp học có khối tích trên 5.000 m3;

c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;

d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao theo quy định tại Phụ lục số II Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

2. Các địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà, bao gồm:

a) Nơi làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và nơi làm việc trong nhà khác, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có khối lớp học có khối tích dưới 5.000 m3;

c) Nhà ga, bến tàu, bến xe, trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc, câu lạc bộ, nhà thi đấu thể thao, sân vận động có mái che, nhà hàng, quán cà phê, cơ sở dịch vụ ăn uống, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và địa điểm cộng cộng khác, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và khoản 4 Điều này.

3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn, bao gồm:

a) Ô tô;

b) Tàu bay;

c) Tàu điện.

4. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá, bao gồm:

a) Khu vực cách ly của sân bay;

b) Quán bar, quán karaoke, vũ trường;

c) Khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách, khu nghỉ dưỡng (resort) và cơ sở lưu trú du lịch khác;

d) Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá.

 

Chương II

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊA ĐIỂM CẤM HÚT THUỐC LÁ

 

Điều 3. Yêu cầu chung đối với địa điểm cấm hút thuốc lá

1. Địa điểm phải có biển có chữ "CẤM HÚT THUỐC LÁ" bằng Tiếng Việt và/hoặc bằng Tiếng Anh hoặc biểu tượng cấm hút thuốc lá (sau đây gọi chung là biển) theo mẫu số 1 và mẫu số 2 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hình thức trình bày biển đặt tại các địa điểm cấm hút thuốc lá phải đạt các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm rõ ràng, dễ nhìn, dễ quan sát, không bị rách, nát, mờ, hỏng, được in trên giấy, nhựa hoặc chất liệu khác, có thể đặt, để trên bàn, kệ hoặc các nơi thích hợp, gắn, dán hoặc treo tường (sau đây gọi chung là đặt); biển đặt ngoài trời in trên chất liệu chịu nước;

b) Kích thước biển, biểu tượng, cỡ chữ phù hợp với vị trí, không gian đặt, để, dán, treo biển; chữ in hoa, dễ đọc, màu chữ tương phản với màu nền.

3. Việc bố trí, đặt biển phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có đủ số lượng biển cần thiết, ưu tiên đặt biển ở vị trí, khu vực có nhiều người qua lại, tiếp xúc, gây sự chú ý; tối thiểu phải bố trí biển ở các vị trí: cổng, cửa ra vào, mặt tiền, sảnh trước, khu vực tiếp đón, hành lang, đầu cầu thang các tầng, khu vực ghế chờ, khu vực ban công, hành lang có mái che;

b) Khoảng cách giữa các biển bảo đảm phù hợp với quy mô, khu vực, không gian của từng loại hình địa điểm;

4. Không được có hiện tượng hút thuốc lá, mùi thuốc lá và có đầu mẩu, tàn thuốc lá tại địa điểm, khu vực cấm hút thuốc lá.

5. Địa điểm cộng cộng hoạt động vào ban đêm, trong điều kiện không đủ ánh sáng: Biển, biểu tượng cấm phải có phản quang hoặc phải được chiếu sáng để nhìn được rõ.

Điều 4. Yêu cầu riêng đối với địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên

1. Đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Biển cấm phải được đặt cả khu vực trong nhà và trong khuôn viên, cụ thể như sau:

a) Đối với địa điểm là cơ sở y tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư này:

Biển cấm phải được đặt tối thiểu tại bàn, sảnh đón tiếp, khoa khám bệnh, phòng khám, trong mỗi khoa, phòng, đơn nguyên, chân cầu thang bộ và sảnh thang máy, căng tin, nhà ăn, các khu vực có ghế chờ và ngoài sân, khuôn viên của cơ sở y tế;

b) Đối với địa điểm là cơ sở giáo dục quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 và các cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư này:

Biển cấm phải được đặt tối thiểu tại mỗi phòng họp, phòng làm việc, khu vực phòng học, phòng bảo vệ, thư viện, phòng giáo dục thể chất, hành lang, chân cầu thang bộ và sảnh thang máy, căng tin, nhà để xe và ngoài sân, khuôn viên của cơ sở;

c) Đối với cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư này:

Biển cấm phải được đặt tại tất cả các khu vực có người làm việc, nơi có chứa nguồn nguy cơ cháy nổ, bảo đảm mọi người làm việc và khách đến đều quan sát được biển cấm.

3. Các địa điểm, cơ sở, khu vực cấm hút thuốc lá không để các vật dụng, dụng cụ sử dụng cho việc hút thuốc như gạt tàn, bật lửa và các vật đánh lửa khác.

Điều 5. Yêu cầu riêng đối với địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà

1. Đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại Điều 3 và các yêu riêng cầu đối với khu vực trong nhà quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Khu vực ngoài trời, khuôn viên thuộc địa điểm này (nếu có) được phép hút thuốc lá nhưng vị trí được phép hút thuốc lá phải cách xa cửa ra vào, lối thoát hiểm, cửa sổ, có khoảng cách với cửa ra vào của khu vực trong nhà ít nhất 2m, bảo đảm khói thuốc không ảnh hưởng đến không khí trong nhà.

3. Có các vật dụng để chứa mẩu thuốc lá, tàn thuốc lá ở khu vực khuôn viên được phép hút thuốc lá.

4. Biển cấm tại địa điểm quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này còn phải được đặt ở phòng làm việc, phòng học, phòng họp, phòng bảo vệ, thư viện, phòng giáo dục thể chất, hành lang, chân cầu thang bộ và sảnh thang máy, căng tin, nhà để xe và ngoài sân, khuôn viên của địa điểm.

5. Biển cấm tại địa điểm công cộng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư này còn phải được đặt tại tất cả các phòng, khu vực có người làm việc, khách đến.

Điều 6. Yêu cầu riêng đối với phương tiện giao thông công cộng cấm hút thuốc lá hoàn toàn

1. Biển, biểu tượng cấm hút thuốc lá có kích thước và thiết kế phù hợp với từng loại phương tiện.

2. Biển, biểu tượng cấm hút thuốc lá phải được đặt ở các vị trí để mọi người ngồi trong xe dễ quan sát, tối thiểu phạt đặt ở vị trí các cửa lên xuống xe, phía trước khu vực lái trong xe để người ngồi trong xe có thể nhìn được.

Điều 7. Yêu cầu riêng đối với địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá

1. Đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại Điều 3 và các yêu cầu riêng đối với khu vực trong nhà quy định tại Điều 4 Thông tư này.

2. Có đủ biển chỉ dẫn đến nơi dành riêng cho người hút thuốc lá theo mẫu số 3 quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Biển chỉ dẫn phải được đặt bảo đảm mọi người dễ nhận biết đến nơi dành riêng cho người hút thuốc lá.   

3. Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có biển báo "Khu vực được hút thuốc lá" theo mẫu số 4 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Phòng dành riêng cho người hút thuốc lá kích thước tối thiểu 05 m2; bảo đảm là phòng riêng biệt, không sử dụng hệ thống thông khí chung với các phòng, khu vực không hút thuốc lá, không sử dụng hệ thống điều hòa chung, không có lỗ thông khí sang các phòng không hút thuốc lá, không mở cửa ra vào, cửa sổ sang được phòng khác, không thông ra hành lang chung của khu vực cấm hút thuốc lá;

c) Có các vật dụng để chứa mẩu thuốc lá, tàn thuốc lá ở nơi dành riêng cho người hút thuốc lá;

d) Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

đ) Không được trưng bày, quảng cáo các sản phẩm thuốc lá; logo của các công ty thuốc lá;

e) Trưng bày tài liệu giáo dục/thông điệp thúc đẩy cai nghiện thuốc lá.

4. Trường hợp nơi dành riêng cho người hút thuốc lá tại địa điểm được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này thì chỉ được hút thuốc lá tại khu vực ngoài trời.

5. Khu vực cách ly của sân bay: Bố trí phòng chỉ dành riêng cho người hút thuốc lá; không bố trí các phòng này gần phòng ăn, phòng chờ, các khu vực, phòng sinh hoạt chung khác.

6. Quán bar, vũ trường, quán karaoke: Bố trí nơi dành riêng cho người hút thuốc lá ở khu vực ngoài trời hoặc phòng riêng có hệ thống thông gió độc lập, đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

7. Khách sạn, khu nghỉ dưỡng (resort) và cơ sở lưu trú du lịch khác:

a) Đặt biển cấm hút thuốc lá ở các khu vực cần thiết, tối thiểu phải có biển cấm tại sảnh, quầy lễ tân, khu vực chung, các phòng lưu trú không hút thuốc lá.

b) Không bố trí phòng, nơi dành riêng cho người hút thuốc lá tại sảnh chung, gần phòng lưu trú;

c) Khuyến khích bố trí nơi dành riêng cho người hút thuốc lá ngoài trời nhưng phải bảo đảm không bố trí gần nơi tập trung đông người;

d) Có thể bố trí một số phòng lưu trú dành riêng cho khách lưu trú có nhu cầu hút thuốc lá bảo đảm các yêu cầu: không được chung hệ thống điều hòa với phòng không hút thuốc; không cung cấp phòng lưu trú đã dành riêng cho người hút thuốc lá cho khách không hút thuốc lá.

8. Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy: Bố trí nơi dành riêng cho người hút thuốc lá trên boong tàu thủy hoặc bố trí phòng riêng đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này, không bố trí các phòng này gần các khu vực sinh hoạt chung.

9. Phương tiện giao thông công cộng là tàu hỏa: Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bố trí phía cuối đoàn tàu, có thể dành riêng một toa cuối cùng trên tàu hỏa cho việc hút thuốc lá, không bố trí các phòng này tại các toa hành khách, sinh hoạt chung hoặc khu vực tiếp nối giữa 02 toa.

 

Chương III

TRAO TẶNG DANH HIỆU MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÓI THUỐC

 

Điều 8. Danh hiệu môi trường không khói thuốc

1. Danh hiệu môi trường không khói thuốc là hình thức giải thưởng tôn vinh, động viên đối với các cơ quan, tổ chức thực hiện tốt các quy định của pháp luật về địa điểm cấm hút thuốc lá và đạt đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư này.

2. Danh hiệu môi trường không khói thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tặng danh hiệu.

Điều 9. Chế độ giải thưởng và thời điểm xét tặng

1. Cơ quan, tổ chức được trao tặng danh hiệu môi trường không khói thuốc được nhận:

a) Bằng chứng nhận danh hiệu của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Biểu trưng (vật lưu niệm) của danh hiệu;

c) Tiền thưởng danh hiệu (bằng 10 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu);

d) Được giới thiệu, quảng bá, tôn vinh trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác.

2. Danh hiệu được tổ chức và xét tặng hằng năm. Công bố và trao tặng danh hiệu vào thời điểm nhân ngày Thế giới không thuốc lá (ngày 31 tháng 5) và Tuần lễ Quốc gia không thuốc lá (từ ngày 25 đến ngày 31 tháng 5). Danh hiệu này có giá trị trong 01 năm được xét tặng danh hiệu.

3. Số lượng tối đa được tặng Danh hiệu hằng năm không quá 10 cơ quan, tổ chức.

4. Trên cơ sở về tiêu chuẩn, số lượng giải thưởng, đối với mỗi loại hình địa điểm, hằng năm, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề xuất 01 (một) địa điểm công cộng thực hiện tốt quy định cấm hút thuốc lá và thực hiện theo các trình tự, thủ tục theo quy định của Thông tư này.

Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu môi trường không khói thuốc

1. Tiêu chuẩn tối thiểu để xét tặng Danh hiệu:

a) Các địa điểm thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá quy định tại Chương II Thông tư này;

b) Có nội quy, quy chế quy định thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá; có treo bảng, biển nội quy, quy chế tại nơi có địa điểm cấm;

c) Phân công, giao nhiệm vụ cho cá nhân, bộ phận bằng văn bản chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, giám sát và đánh giá việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá;

d) Tổ chức các buổi phổ biến, tập huấn, quán triệt cho nhân viên, người làm việc, khách hàng, người ngoài đến đơn vị về việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá;

đ) Đặt các cảnh báo sức khỏe, thông tin khuyến cáo về sức khỏe tại địa điểm cấm hút thuốc lá;

e) Không để xảy ra hành vi hút thuốc lá tại địa điểm xét tặng, trường hợp có cá nhân cố tình vi phạm thì phải kịp thời nhắc nhở, yêu cầu chấm dứt hành vi và xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt;

g) Khi có kiểm tra, giám sát đột xuất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không có trường hợp vi phạm về địa điểm cấm hút thuốc lá, không có hành vi hút thuốc lá, không có mẩu thuốc lá, tàn thuốc lá, khói, mùi thuốc lá tại các địa điểm cấm hút thuốc;

h) Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm liên quan đến việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá.

2. Tiêu chuẩn tính điểm ưu tiên để xét tặng Danh hiệu:

a) Có sáng kiến trong việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá và áp dụng thành công những sáng kiến này vào thực tiễn;

b) Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao tặng Giải thưởng, Bằng khen, Giấy khen và các hình thức khen thưởng tương đương khác về địa điểm cấm hút thuốc lá;

c) Bố trí nguồn kinh phí hoặc vận động được nguồn kinh phi tài trợ cho việc thực hiện hoạt động địa điểm cấm hút thuốc;

d) Xây dựng báo cáo thường kỳ, định kỳ hằng năm, trong đó đánh giá việc tuân thủ quy định địa điểm cấm hút thuốc, nguyên nhân và biện pháp khắc phục;

đ) Lắp đặt camera để phát hiện các hành vi vi phạm.

Điều 11. Thủ tục khen thưởng

1. Các cơ quan, tổ chức được đề xuất các địa điểm công cộng thực hiện tốt quy định cấm hút thuốc lá, bao gồm:

a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Cơ quan thường trực: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) phát hiện, đề xuất đối với các địa điểm thực hiện tốt quy định cấm hút thuốc lá đặt trên địa bàn;

b) Cơ quan điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá phát hiện, đề xuất thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát.

2. Hồ sơ xét tặng:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Tài liệu, bằng chứng, bao gồm: Ảnh chụp; bản sao nội quy, quy chế địa điểm; các báo cáo thường kỳ, định kỳ hằng năm; các tài liệu, bằng chứng khác;

c) Báo cáo thành tích của tổ chức được đề nghị xét tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều này nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này về Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá (hoặc PA2: Vụ Cục phụ trách lĩnh vực phòng, chống tác hại của thuốc lá).

Điều 12. Thành lập Hội đồng xét tặng

1. Hội đồng có từ 09 đến 11 thành viên do Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định thành lập.

2. Cơ quan thường trực Hội đồng: Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá (hoặc PA2: Vụ Cục phụ trách lĩnh vực phòng, chống tác hại của thuốc lá).

3. Thành phần Hội đồng:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Y tế;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng; Giám đốc Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá; Lãnh đạo Ban Kiểm soát Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá;

c) Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan, đơn vị: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch; Bộ Tài chính; Bộ Công Thương; Ban Thi đua khen thưởng Trung ương; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế; Thanh tra Bộ Y tế; Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;

d) Tổ thư ký Hội đồng bao gồm đại diện các đơn vị: Vụ Truyền thông và Thi đua, khen thưởng, Bộ Y tế; Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế; Vụ Pháp chế, Bộ Y tế; Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Điều 13. Quy trình xét chọn của Hội đồng

1. Sau khi nhận được hồ sơ gửi về Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá, Tổ thư ký Hội đồng tổng hợp toàn bộ hồ sơ và trình Hội đồng thẩm định, xem xét, đánh giá.

2. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định Hồ sơ do các cơ quan, tổ chức đề xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

3. Hội đồng căn cứ các quy định chấm điểm theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này để chấm điểm và cho kết quả độc lập của mỗi thành viên.

4. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Hội đồng họp xét duyệt các hồ sơ đạt tiêu chuẩn và tiến hành bỏ phiếu kín. Các cơ quan, tổ chức đạt 80% số phiếu đồng ý trở lên trên tổng số thành viên Hội đồng theo quyết định thành lập thì được đưa vào danh sách trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt lấy ý kiến bằng phiếu bầu.

5. Tổ thư ký có nhiệm vụ ghi lại Biên bản các cuộc họp của Hội đồng, hoàn thiện thủ tục trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, ký Quyết định tặng danh hiệu Địa điểm môi trường không khói thuốc.

Điều 14. Nguồn kinh phí và nội dung chi cho việc xét, trao tặng danh hiệu

1. Kinh phí cho hoạt động xét, trao tặng danh hiệu được bố trí từ nguồn kinh phí của Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá dành cho các hoạt động quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và nguồn chi khen thưởng.

2. Nội dung chi:

a) Xây dựng, triển khai kế hoạch xét chọn của Hội đồng;

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng;

c) Tổ chức phiên họp Hội đồng;

d) Công bố thông tin về xét chọn trên các phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Chi cho các hoạt động quảng bá, giới thiệu giải thưởng, trao thưởng;

e) Họp thông tin báo chí về xét chọn danh hiệu;

g) Tổ chức Lễ trao tặng;

h) In chụp tài liệu phục vụ xét chọn; in bằng chứng nhận; mua khung Bằng chứng nhận; làm biểu trưng (vật lưu niệm) giải thưởng;

i) Tiền thưởng cho các tổ chức được xét tặng danh hiệu;

k) Chi phí đi lại, lưu trú cho một đại diện của tổ chức được trao tặng trong thời gian tổ chức lễ trao tặng;

l) Các hoạt động khác theo quy định.

Điều 15. Thu hồi danh hiệu

1. Các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ xét tặng làm căn cứ xét tặng Danh hiệu.

2. Nếu phát hiện có vi phạm trong quá trình đánh giá, xét tặng Danh hiệu, làm sai lệch kết quả Danh hiệu thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Hội đồng xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Y tế thu hồi, hủy bỏ kết quả.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá

1. Treo, gắn, đặt biển báo, biểu tượng cấm hút thuốc lá:

a) Cơ quan, tổ chức, cơ sở tự in ấn theo mẫu hoặc đề nghị cấp phát biển, biểu tượng cấm hút thuốc lá;

b) Thực hiện treo, gắn, đặt biển báo, biểu tượng cấm hút thuốc lá ở các vị trí phù hợp như quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

c) Định kỳ rà soát, kiểm tra biển, biểu tượng hư hỏng, rách nát để thay thế kịp thời.

2. Đưa vào nội quy, quy chế quy định thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá, phân công, giao nhiệm vụ cá nhân, bộ phận bằng văn bản chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc, giám sát và đánh giá việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá; có treo bảng, biển nội quy, quy chế tại nơi có địa điểm cấm.

3. Tổ chức phổ biến, tập huấn, quán triệt cho nhân viên, người làm việc, khách hàng, người ngoài đến đơn vị về việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá.

4. Trang bị các vật dụng, dụng cụ liên quan để chứa mẩu thuốc lá, tàn thuốc lá ở khu vực khuôn viên được phép hút thuốc lá và nơi dành riêng cho người hút thuốc lá.

5. Thiết kế, xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá.

6. Đối với các địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá thiết kế, xây dựng nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, khuyến khích tổ chức thực hiện việc không hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà, không bố trí phòng hút thuốc lá.

7. Xây dựng báo cáo thường kỳ, định kỳ hằng năm, trong đó đánh giá việc tuân thủ quy định địa điểm cấm hút thuốc, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

8. Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm liên quan đến việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá.

9. Khuyến khích lắp đặt camera để phát hiện các hành vi vi phạm. Khuyến khích các địa điểm có quy định phạt tiền để vệ sinh địa điểm do việc hút thuốc lá gây ra hoặc từ chối cung cấp dịch vụ đối với khách hàng vi phạm.

10. Tất cả các địa điểm nếu không thực hiện đúng các quy định chung và quy định riêng đối với các đặc thù của mỗi địa điểm về địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định Thông tư này thì phải thực hiện cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên.

11. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá tại cơ sở mình và các nội dung quy định tại Thông tư này.

Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Y tế

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

b) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về địa điểm cấm hút thuốc lá;

c) Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật về địa điểm môi trường không khói thuốc lá theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công quản lý;

d) Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

2. Cục Y tế dự phòng

a) Phối hợp trong việc tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về phòng, chống tác hại của thuốc lá thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

b) Phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về địa điểm cấm hút thuốc lá.

3. Thanh tra Bộ:

a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về địa điểm cấm hút thuốc lá theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công quản lý;

c) Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

4. Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá

a) Thông báo số điện thoại tổng đài tư vấn cai nghiện thuốc lá cho các địa điểm cấm hút thuốc lá;

b) Tuyên truyền, phổ biến các quy định thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá và các giải thưởng;

c) Truyền thông về tác hại của thuốc lá nói chung và địa điểm cấm hút thuốc lá nói riêng;

d) Tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật, kinh phí để tổ chức một số địa điểm mẫu thực hiện cấm hút thuốc lá; tư vấn các địa điểm xây dựng nơi dành riêng cho người hút thuốc lá;

đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

e) Phát hiện, đề xuất các địa điểm thực hiện tốt quy định cấm hút thuốc lá;

g) Là cơ quan thường trực Hội đồng xét tặng giải thưởng; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xem xét và quyết định, tổ chức việc trao giải thưởng đối với các địa điểm đạt giải;

h) Trong 02 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tùy theo khả năng tài chính và điều kiện thực tế, Quỹ phòng, chống tác hại của thuốc lá xem xét, hỗ trợ cung cấp một phần biển, biểu tượng và cảnh báo sức khỏe cho các địa điểm cấm hút thuốc lá có điều kiện khó khăn trong trường hợp người đứng đầu địa điểm có văn bản đề nghị.

5. Sở Y tế các tỉnh/ thành phố

a) Xây dựng kế hoạch, dự toán và bố trí kinh phí thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá hằng năm;

b) Chỉ đạo, tổ chức việc thông tin, truyền thông về địa điểm cấm hút thuốc lá; hướng dẫn, tổ chức triển khai các chiến dịch truyền thông về địa điểm cấm hút thuốc lá;

c) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động địa điểm cấm hút thuốc lá, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

d) Báo cáo kết quả thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá thuộc địa bàn quản lý hằng năm gửi Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

đ) Là cơ quan thường trực các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét tặng giải thưởng; phát hiện, đề xuất các địa điểm thực hiện tốt quy định cấm hút thuốc lá tại địa phương.

6. Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh hoặc đơn vị đầu mối được Sở Y tế phân công

a) Thực hiện dự toán, cấp phát kinh phí, đề xuất số lượng và cấp phát biển hiệu, biểu tượng cấm hút thuốc lá cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh hằng năm;

c) Thực hiện truyền thông về việc tổ chức thực hiện địa điểm cấm hút thuốc lá;

d) Lồng ghép nội dung về phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các buổi tập huấn chuyên đề;

đ) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về phòng, chống tác hại của thuốc lá nói chung và địa điểm cấm hút thuốc lá nói riêng.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

Biển được sử dụng trước ngày Thông tư có hiệu lực mà chưa đáp ứng các yêu cầu theo quy định Thông tư này thì có giá trị trong vòng 01 (một) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày     tháng     năm 2021.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Y tế dự phòng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để nghiên cứu, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo;

  Cổng thông tin điện tử Chính phủ);

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo thực hiện);

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ,

  Thanh tra Bộ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;

- Lưu: VT, PC (05 bản).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thanh Long

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm