Công văn 2717/BYT-KHTC 2022 Dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển KTXH

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 2717/BYT-KHTC
V/v: Rà soát lại danh mục các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực y tế.

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2022

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công điện số 452/CĐ-TTg ngày 22/5/2022 về việc tiếp tục rà soát danh mục và khẩn trương quyết liệt hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Thông báo Kết luận cuộc họp số 140/TB-VPCP ngày 13/5/2022 của Văn phòng Chính phủ về phương án phân bổ vốn của Chương trình phục hồi và phát triển KTXH trong lĩnh vực y tế và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Lê Minh Khái tại Thông báo Kết luận cuộc họp số 145/TB-VPCP ngày 17/5/2022 về tình hình rà soát danh mục và mức vốn dự kiến bố trí cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình phục hồi và phát triển KHTX, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tại cuộc họp rà soát nguyên tắc, tiêu chí và phương án phân bổ vốn thuộc Chương trình ngày 23/5/2022, Bộ Y tế đề nghị UBND các tỉnh, thành phố thực hiện gấp một số nội dung sau:

1. Rà soát lại danh mục dự án đầu tư theo Phụ lục đính kèm, trong đó ghi rõ danh mục dự án đã thuộc vốn đầu tư trung hạn giai đoạn 2021-2025 và dự án đầu tư mới, tiếp tục rà soát kỹ lưỡng danh mục, cắt giảm số lượng dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, không hiệu quả để đảm bảo bố trí vốn có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, manh mún, chia cắt, kéo dài; ưu tiên tập trung cho các dự án quan trọng, cấp thiết, có tác động lan tỏa nhanh, có khả năng giải ngân sớm và hấp thụ ngay vào nền kinh tế, phù hợp với quy hoạch, sử dụng hiệu quả, bảo đảm khả năng cân đối vốn để hoàn thành dự án trong giai đoạn phục hồi.

2. Các tỉnh, thành phố căn cứ vào mức phân bổ kế hoạch vốn, nguyên tắc tiêu chí lựa chọn danh mục đầu tư đã được Bộ Y tế thông báo tại văn bản số 1264/BYT-KHTC ngày 15/3/2022 về việc thông báo kế hoạch vốn và đăng ký danh mục đầu tư đã rà soát, đề xuất lại danh mục đầu tư đảm bảo không quá 3 dự án/tỉnh, thành phố (01 dự án cho CDC cấp tỉnh, 01 dự án cho y tế huyện và 01 dự án cho y tế xã) và đảm bảo hiệu quả (tuyệt đối không để tình trạng đầu tư mà không sử dụng hiệu quả dẫn tới lãng phí); khả thi, đảm bảo tiến độ; tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công; rõ trách nhiệm các cấp.

3. Đối với các dự án có tổng mức đầu tư cao hơn mức vốn được phân bổ, đề nghị UBND tỉnh, thành phố phải có văn bản cam kết bố trí đủ kế hoạch vốn còn thiếu và xác định rõ nguồn vốn đầu tư để hoàn thành dự án đồng thời cam kết thực hiện hoàn thành đầu tư dự án trong năm 2022-2023, bảo đảm đủ nhân lực khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.

4. Văn bản rà soát, đề xuất danh mục dự án đầu tư và cam kết bố trí vốn còn thiếu (nếu có) đề nghị gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính; Email: anhcn.khtc@moh.gov.vn) trước 11h ngày 28/5/2022 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Nếu quá thời hạn trên, Bộ Y tế không nhận được văn bản rà soát thì được hiểu là tỉnh thành phố đó nhất trí với Danh mục dự án tại Phụ lục gửi kèm./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Đ/c Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Đ/c Bí thư tỉnh ủy, Thành ủy (để b/c);
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- VPCP;
- Bộ KH&ĐT, TC;
- Sở Y tế các tỉnh, TP;
- Tổng cục DSKHHGĐ, Cục PC AIDS;
- Lưu: VT, KH-TC3.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Thuấn

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SAU ĐIỀU CHỈNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ PHÁT TRIỂN KT-XH
(Kèm theo công văn số 2717/BYT-KHTC ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ Y tế)

ĐVT: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án sau điều chỉnh

Tổng mức đầu tư

Trong đó

Kế hoạch thực hiện vốn NSTW

Ghi chú

Vốn từ NSTW

Vốn khác

Năm 2022

Năm 2023

Tổng cộng

16.557.024

13.845.000

2.712.024

4.536.726

9.308.274

I

Các tỉnh, thành phố

12.660.625

11.245.000

1.415.625

4.085.726

7.159.274

1

Hà Nội

112.000

112.000

5.000

107.000

UBND chưa có văn bản đăng ký danh mục dự án

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) thành phố Hà Nội

112.000

112.000

5.000

107.000

2

Vĩnh Phúc

CV số 1708/UBND-VX1 ngày 18/3/2022 mới có công văn đăng ký nhu cầu tuy nhiên Văn bản đề xuất của tỉnh quá thời gian yêu cầu

3

Bắc Ninh

170.000

150.000

20.000

90.000

60.000

CV số 179/UBND-XDCB ngày 19/3/2022

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Bắc Ninh

50.000

30.000

20.000

30.000

-

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo các Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

120.000

120.000

60.000

60.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TYT xã được đầu tư

4

Quảng Ninh

-

CV số 1657/UBND-VX5 ngày 17/3/2022 mới có công văn đăng ký nhu cầu tuy nhiên Văn bản đề xuất của tỉnh quá thời gian yêu cầu

5

Hải Dương

244.968

235.000

9.968

202.000

33.000

CV số 813/UBND-VP ngày 28/3/2022

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị y tế 12 Trung tâm Y tế tuyến huyện thuộc tỉnh Hải Dương

244.968

235.000

9.968

202.000

33.000

TTYT huyện Kim Thành, Thanh Hà, Nam Sách, Thanh Miện, Linh Giang, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Cẩm Giàng, Bình Giang, TX Kinh Môn, TP Hải Dương; TP Chí Linh.

6

Hải Phòng

245.990

152.000

93.990

83.600

68.400

CV số 2593/UBND-VX ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) thành phố Hải Phòng

141.990

90.000

51.990

65.000

25.000

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp các Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng

104.000

62.000

42.000

18.600

43.400

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TYT xã được đầu tư

7

Hưng Yên

126.000

126.000

73.500

52.500

CV số 950/UBND ngày 18/4/2022

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, mở rộng 40 Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

106.000

106.000

73.500

32.500

TYT xã thuộc huyện Kim Động, Yên Mỹ, Phù Cừ, Văn Lâm, Văn Giang, Ân Thi, Tiên Lữ, Khoái Châu, Thị xã Mỹ Hào, TP Hưng Yên

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị 155 Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

20.000

20.000

20.000

155/155 TYT xã

8

Thái Bình

308.600

240.000

68.600

105.500

134.500

S 50/UBND-KT ngày 19/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng công trình tòa nhà Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Thái Bình

225.000

206.500

18.500

89.500

117.000

Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo 02 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình

83.600

33.500

50.100

16.000

17.500

Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Phụ, BVĐK Hưng Nhân

9

Hà Nam

119.400

119.400

30.400

89.000

CV số 1032/UBND-KT ngày 20/4/2022

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Hà Nam

11.400

11.400

4.400

7.000

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo 03 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Hà Nam

108.000

108.000

26.000

82.000

TTYT huyện Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân

10

Nam Định

465.400

246.000

219.400

56.000

190.000

CV số 103/BC-UBND ngày 19/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tại tỉnh Nam Định

300.000

108.000

192.000

28.000

80.000

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

165.400

138.000

27.400

28.000

110.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TYT xã được đầu tư

11

Ninh Bình

137.000

137.000

22.000

115.000

Số 252/UBND-VP4 ngày 25/4/2022

Dự án đầu tư mở rộng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị y tế Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Ninh Bình

10.000

10.000

3.000

7.000

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế các Trung tâm Y tế/bệnh viện đa khoa tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

33.000

33.000

3.000

30.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TTYT huyện được đầu tư

Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị y tế 43 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

94.000

94.000

16.000

78.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TYT xã được đầu tư

12

Hà Giang

187.000

187.000

78.000

109.000

CV số 727/UBND-KTTH ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư xây dựng mới trụ sở chính (cơ sở 1) Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Hà Giang

17.000

17.000

7.000

10.000

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp 07 Bệnh viện đa khoa huyện, đa khoa khu vực huyện trên địa bàn tỉnh Hà Giang

93.000

93.000

37.000

56.000

BVĐK huyện Mèo Vạc, Đồng Văn, Quảng Bạ, Vị Xuyên, Quảng Bình, Hoàng Su Phì; BVĐK khu vực huyện Yên Minh.

Dự án đầu tư xây mới 10 trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang

77.000

77.000

34.000

43.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ tên TYT xã được đầu tư

13

Cao Bằng

465.000

196.000

269.000

20.000

176.000

CV số 624/UBND-TH ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị cho CDC, trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã tỉnh Cao Bằng

465.000

196.000

269.000

20.000

176.000

NSTW chỉ đảm bảo cân đối 196 tỷ đồng, đề nghị UBND tỉnh rà soát danh mục dự án phù hợp với nguồn vốn được thông báo. Trường hợp giữ nguyên tổng mức đầu tư, đề nghị UBND tỉnh có cam kết bố trí đủ nguồn vốn của địa phương để hoàn thành dự án

14

Bắc Kn

155.765

154.000

1.765

52.922

101.078

S 2453/UBND-GTCNXD ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo 03 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

82.349

82.349

26.349

56.000

TTYT huyện Ba Bể, Chợ Đồn, Na Rì

Dự án đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế các huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

53.500

53.500

20.000

33.500

8/8 TTYT

Dự án đầu tư xây dựng 04 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

19.916

18.151

1.765

6.573

11.578

TYT xã của huyện Chợ đồn, Na Rì, Ba Bể, TP Bắc Kạn

15

Tuyên Quang

175.000

175.000

72.000

103.000

CV số 52/BC-UBND ngày 19/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tuyên Quang

51.000

51.000

20.000

31.000

Dự án đầu tư xây dựng cho 08 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

72.000

72.000

32.000

40.000

TYT xã của huyện Sơn Dương, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình và TP Tuyên Quang.

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

52.000

52.000

20.000

32.000

16

Lào Cai

201.000

156.000

45.000

76.000

80.000

Số 1700/UBND-TH ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Y tế huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai

85.000

55.000

30.000

10.000

45.000

Dự án đầu tư nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (giai đoạn 2)

60.000

45.000

15.000

10.000

35.000

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị cho bệnh viện đa khoa tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai

56.000

56.000

56.000

17

Yên Bái

207.500

187.000

20.500

66.000

121.000

CV số 1182/UBND-XD ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Yên Bái

44.500

40.000

4.500

15.000

25.000

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị 08 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái

163.000

147.000

16.000

51.000

96.000

TTYT huyện Yên Bình, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu và Thành phố Yên Bái. Đề nghị UBND tỉnh rà soát dự án BVĐK khu vực Nghĩa Lộ (30 tỷ đồng), Bệnh viện tuyến tỉnh không thuộc đối tượng đầu tư của Chương trình.

18

Thái Nguyên

205.000

205.000

72.000

133.000

CV số 1638/UBND-KGVX ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Thái Nguyên

30.000

30.000

10.000

20.000

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị 04 Bệnh viện đa khoa/Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

163.000

163.000

56.000

107.000

Bệnh viện đa khoa huyện Đại Từ; TTYT huyện Võ Nhai, Thành phố Phổ Yên và Thành phố Thái Nguyên

Dự án đầu tư xây dựng mới 03 Trạm Y tế xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

12.000

12.000

6.000

6.000

Trạm Y tế thuộc thành phố Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên

19

Lng Sơn

198.800

198.800

50.000

148.800

CV số 456/UBND-KT ngày 26/4/2022

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp 03 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

98.800

98.800

30.000

68.800

TTYT huyện Bắc Sơn, Cao Lộc, Lộc Bình

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo 50 Trạm Y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

100.000

100.000

20.000

80.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ tên TYT xã được đầu tư

20

Bắc Giang

306.638

263.000

43.638

100.000

163.000

Số 253/UBND-KGVX ngày 21/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Bắc Giang

186.000

163.000

23.000

70.000

93.000

Dự án đầu tư xây dựng mở rộng quy mô giường bệnh TTYT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

120.638

100.000

20.638

30.000

70.000

21

Phú Thọ

287.640

282.000

5.640

150.000

132.000

CV số 854/UBND-KTTH ngày 20/3/2022

Dự án đầu tư xây dựng 07 Bệnh viện đa khoa/Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

287.640

282.000

5.640

150.000

132.000

BVĐK thị xã Phú Thọ; TTYT huyện Thanh Ba, Tân Sơn, Thanh Sơn, Tam Nông, Cẩm Khê, Phù Ninh.

22

Đin Biên

186.000

186.000

66.950

119.050

Số 1190/UBND-KGVX ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Điện Biên

95.000

95.000

35.000

60.000

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị 10 Phòng khám Đa khoa khu Vực/Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

47.000

47.000

28.400

18.600

Phòng khám đa khoa khu vực Ba Chà huyện Nậm Hồ; TTYT huyện Điện Biên, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, thị xã Mường Lay và Thành phố Điện Biên Phủ.

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp 25 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên

44.000

44.000

3.550

40.450

TYT xã thuộc các huyện Nậm Pồ, Mường Nhé, Tuần Giáo, Điện Biên Đông, Tủa Chùa, TP Điện Biên Phủ, TX Mường Lay, huyện Điện Biên

23

Lai Châu

143.000

143.000

76.500

66.500

CV số 1782/UBND-KHTH ngày 28/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Lai Châu

18.500

18.500

18.500

Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp bổ sung khối nhà cho hệ thống y tế dự phòng 03 Trung tâm y tế huyện trên địa bàn tỉnh Lai Châu

67.500

67.500

28.000

39.500

TTYT huyện Tam Đường, huyện Nậm Nhùn, thành phố Lai Châu

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Lai Châu

57.000

57.000

30.000

27.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TTYT tuyến huyện được đầu tư

24

Sơn La

241.000

241.000

100.000

141.000

Số 1412/UBND-TH ngày 21/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa trung tâm huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

241.000

241.000

100.000

141.000

25

Hòa Bình

154.000

154.000

21.000

133.000

Số 616/UBND-KTTH ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Hòa Bình

5.000

5.000

1.000

4.000

Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà làm việc khối Y tế dự phòng, nhà điều trị và các hạng mục phụ trợ 03 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

120.000

120.000

15.000

105.000

TTYT thành phố Hòa Bình, huyện Lạc Sơn và huyện Yên Thủy

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện Yên Thủy, Lạc Sơn và thành phố Hòa Bình

29.000

29.000

5.000

24.000

26

Thanh Hóa

617.000

617.000

250.000

367.000

Số 5590/UBND-THKH ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Thanh Hóa

150.000

150.000

60.000

90.000

Dự án đầu tư xây dựng 05 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

150.000

150.000

60.000

90.000

TTYT huyện Hà Trung, Hoằng Hóa, Triệu Sơn, Yên Định, Thiệu Hóa

Dự án đầu tư xây dựng mới 70 Trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

317.000

317.000

130.000

187.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ tên TYT xã được đầu tư

27

Nghệ An

478.000

478.000

211.000

267.000

Số 2887/UBND-KT ngày 23/4/2022

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Nghệ An

55.000

55.000

55.000

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo 08 Bệnh viện đa khoa/Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An

186.000

186.000

56.000

130.000

BVĐK huyện Thanh Chương, Diễn Châu, Yên Thành, TP Vinh; TTYT huyện Anh Sơn, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ;

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị Hệ thống Y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An

237.000

237.000

100.000

137.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên địa điểm đầu tư

28

Hà Tĩnh

260.500

230.000

30.500

50.200

179.800

Số 1898/UBND-TH1 ngày 20/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo 04 bệnh viện đa khoa/Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

193.000

169.000

24.000

16.000

153.000

Bệnh viện đa khoa huyện Đức Thọ, Lộc Hà; TTYT huyện Can Lộc, Hương Sơn.

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo 19 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

67.500

61.000

6.500

34.200

26.800

TYT xã Cổ Đạm, Đan Trường, Hương Long, Đỉnh Bàn, Thạch Khê, Thạch Hội, Lâm Hợp, Kỳ bắc, Kỳ Giang, Thạch Châu, Cẩm Mỹ, Cẩm Quang, Thạch Bình, Đức Hương, Hưng Trí, Đậu Liêu, Hương Trạch, Kỳ Tân, Mỹ Lộc. (UBND làm rõ địa điểm đầu tư cấp huyện)

29

Quảng Bình

150.000

150.000

35.000

115.000

CV số 416/UBND-NCVX ngày 19/3/2022

Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo 06 Bệnh viện đa khoa/Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

120.000

120.000

26.000

94.000

Bệnh viện đa khoa huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Bố Trạch, TP Đồng Hới, Lệ Thủy; TTYT Bố Trạch

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị cho tuyến y tế cơ sở (Bệnh viện đa khoa huyện, Trung tâm Y tế huyện và trạm Y tế xã thuộc tỉnh Quảng Bình)

30.000

30.000

9.000

21.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên địa điểm đầu tư

30

Quảng Tr

161.000

161.000

65.399

95.601

CV số 1851/UBND-KGVX ngày 26/4/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo các khoa phòng của Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Quảng Trị

3.652

3.652

1.460

2.192

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo 09 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

104.992

104.992

41.997

62.995

TTYT huyện ĐắKrông, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Vĩnh Linh, Gio Linh, Hướng Hóa, Thị xã Quảng Trị, Tp Đông Hà

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo 07 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

21.600

21.600

8.640

12.960

TYT xã của huyện Hướng Hóa (02 xã); Cam Lộ (02 xã); Triệu Phong (03 xã)

Dự án mua sắm trang thiết bị y tế

30.756

30.756

13.302

17.454

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên, địa điểm được đầu tư

31

Thừa Thiên Huế

181.000

181.000

127.400

53.600

CV số 3972/UBND-VH ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Thừa Thiên Huế

79.500

79.500

59.500

20.000

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị 02 Bệnh viện đa khoa/Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

55.000

55.000

40.000

15.000

TTYT Quảng Điền và BVĐK Bình Điền

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị 31 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

46.500

46.500

27.900

18.600

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TYT xã được đầu tư

32

Đà Nng

123.000

123.000

15.000

108.000

CV số 2201/UBND-SKHĐT ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư...Trung tâm kiểm soát bệnh tật tại Đà Nẵng

21.750

21.750

5.000

16.750

Đề nghị UBND TP xem lại tên dự án

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo Bệnh viện đa khoa huyện Hòa Vang

101.250

101.250

10.000

91.250

33

Quảng Nam

296.000

296.000

70.000

226.000

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo 05 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

92.000

92.000

29.000

63.000

TTYT huyện Núi Thành, Đại Lộc, Nam Giang, Quế Sơn, Tiên Phước

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 76 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

204.000

204.000

41.000

163.000

TYT xã thuộc huyện Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Hiệp Đức, Phú Ninh, Đại Lộc, Nam Giang, Đông Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Tây Giang, Núi Thành, Tiên Phước, Nông Sơn, Thị xã Điện Bàn, TP Hội An.

34

Quảng Ngãi

126.000

126.000

12.600

113.400

CV số 1197/UBND-KGVX ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và mua sắm trang thiết bị 04 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

126.000

126.000

12.600

113.400

TTYT thị xã Đức Phổ, huyện Mộ Đức, Nghĩa Hành, Tư Nghĩa

35

Bình Định

175.000

166.000

9.000

16.000

150.000

CV số 2211/UBND-TH ngày 26/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp 04 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định

175.000

166.000

9.000

16.000

150.000

TTYT huyện Hoài Nhơn, Tây Sơn, Tuy Phước, Hoài Ân

36

Phú Yên

153.000

153.000

15.000

138.000

CV số 1278/UBND-ĐTXD ngày 23/3/2022

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị cho Hệ thống Y tế cơ sở và Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Phú Yên

153.000

153.000

15.000

138.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên đơn vị được đầu tư

37

Khánh Hòa

330.000

216.200

113.800

99.000

117.200

CV số 2369/UBND-XDNĐ ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa

160.000

105.000

55.000

48.000

57.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ tên dự án đầu tư

Dự án đầu tư mở rộng Trung tâm Y tế thị xã Ninh Hòa (70 giường) và Trung tâm Y tế huyện Vạn Ninh (30 giường)

170.000

111.200

58.800

51.000

60.200

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ tên dự án đầu tư

38

Ninh Thun

100.000

100.000

50.000

50.000

CV số 1782/UBND-KHTH ngày 28/4/2022

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp cải, cải tạo 02 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

100.000

100.000

50.000

50.000

Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước, Bác Ái

39

Bình Thun

115.614

112.000

3.614

20.000

92.000

CV số 813/UBND-KGVXNV ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Bình Thuận

20.000

20.000

20.000

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị 02 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

22.500

22.500

22.500

TTYT huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho các Trạm Y tế/phòng khám đa khoa thuộc các huyện, tỉnh Bình Thuận

73.114

69.500

3.614

20.000

49.500

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên đơn vị được đầu tư

40

Kon Tum

200.000

200.000

60.000

140.000

CV số 764/UBND-KGVX ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo Bệnh viện đa khoa khu vực huyện, Trung tâm y tế tuyến huyện của tỉnh Kon Tum

200.000

200.000

60.000

140.000

BVĐK khu vực huyện Ngọc Hồi, TTYT Đắk Hà, Đăk Glei

41

Gia Lai

302.000

302.000

100.000

202.000

CV số 506/TTr-UBND ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư xây dựng mới Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Gia Lai

120.000

120.000

35.000

85.000

Dự án đầu tư nâng cấp Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ

52.000

52.000

15.000

37.000

Dự án đầu tư nâng cấp 59 Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai

130.000

130.000

50.000

80.000

42

Đắk Lắk

286.000

286.000

80.000

206.000

Số 3388/UBND-TH ngày 27/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Đắk Lắk

286.000

286.000

80.000

206.000

43

Đắk Nông

132.000

132.000

22.000

110.000

Số 2151/UBND-KT ngày 27/4/2022

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo nâng cấp và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật

30.000

30.000

5.000

25.000

Dự án đầu tư nâng cấp và mua sắm trang thiết bị và cải tạo cơ sở hạ tầng cho các Trung tâm Y tế huyện thuộc tỉnh Đắk Nông

82.950

82.950

10.700

72.250

Đăk R'lấp, Tuy Đức, Đăk Mil, Cư Rút, Krông Nô, Đăk Glong, Đăk Song và TP Gia Nghĩa

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo 14 Trạm Y tế xã thuộc tỉnh Đắc Nông

19.050

19.050

6.300

12.750

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ tên TYT xã được đầu tư

44

Lâm Đồng

179.100

179.100

18.000

161.100

CV số 1970/UBND-TH2 ngày 28/3/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất cho TTYT huyện và Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Lâm Đồng

60.197

60.197

6.000

54.197

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TTYT huyện được đầu tư

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị cho phòng khám đa khoa khu vực, trạm Y tế xã và Trung tâm Y tế huyện

57.542

57.542

6.000

51.542

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên địa bàn huyện, xã được đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng mới các trạm Y tế xã

61.361

61.361

6.000

55.361

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên địa bàn huyện, xã được đầu tư

45

Bình Phước

174.000

174.000

174.000

CV số 590/UBND-TH ngày 19/3/2022

Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng Trung tâm Y tế thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

174.000

174.000

174.000

Đề nghị phân bổ vốn 2 năm (2022-2023)

46

Tây Ninh

159.097

130.000

29.097

74.000

56.000

CV số 1335/UBND-KT ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tây Ninh

76.748

62.000

14.748

48.000

14.000

Dự án đầu tư xây dựng khoa kiểm soát bệnh tật thuộc trung tâm Y tế huyện Dương Minh Châu

18.993

18.000

993

6.000

12.000

Dự án đầu tư trang thiết bị y tế cho Trung tâm Y tế tuyến huyện và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

63.356

50.000

13.356

20.000

30.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TTYT huyện, TYT xã được đầu tư

47

Bình Dương

35.000

35.000

17.500

17.500

CV số 1275/UBND-VX ngày 23/3/2022

Dự án Kho bãi vật tư y tế của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bình Dương

10.065

10.065

5.032

5.033

Dự án xây mới 02 Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

24.935

24.935

12.468

12.467

TYT xã Tân Thành, huyện Bắc Tân Uyên; xã Hòa Lợi, huyện Bến Cát

48

Đồng Nai

112.000

112.000

11.200

100.800

CV số 3056/SYT-KHTC ngày 25/4/2022 của Sở Y tế, đề nghị UBND có văn bản gửi Bộ Y tế

Dự án đầu tư mua sắm bổ sung máy móc, trang thiết bị y tế phục vụ cho tuyến y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

12.000

12.000

1.200

10.800

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ số lượng, tên TTYT huyện, TYT xã được đầu tư

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo Phòng khám đa khoa khu vực Phú lý và 02 Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đồng Nai

20.000

20.000

2.000

18.000

Phòng khám đa khoa khu vực Phú Lý huyện Vĩnh Cửu và 02 Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Cửu (UBND làm rõ địa điểm đầu tư)

Dự án xây mới 08 Trạm Y tế xã/phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

80.000

80.000

8.000

72.000

TP Biên Hòa (03 Trạm); huyện Vĩnh Cửu (02 trạm); huyện Nhơn Trạch (01 trạm); huyện Định Quán (02 Trạm)

49

Bà Ra - Vũng tàu

CV số 3608/UBND-VP ngày 28/3/2022 của UBND tỉnh BRVT về việc không tham gia CT

50

Thành phố Hồ Chí Minh

296.000

296.000

209.750

86.250

CV số 897/UBND-DA ngày 24/3/2022

Dự án đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị 142 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

296.000

296.000

209.750

86.250

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ TYT xã được đầu tư

51

Long An

188.000

171.000

17.000

29.000

142.000

Số 3658/UBND-VHXH ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho trạm y tế xã, phường, thị trấn địa bàn tỉnh Long An

162.000

147.000

15.000

29.000

118.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ nội dung đầu tư và tên TYT xã được đầu tư

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế các Trung tâm Y tế tuyến huyện địa bàn tỉnh Long An

26.000

24.000

2.000

24.000

Đề nghị UBND tỉnh ghi rõ TTYT được đầu tư

52

Tin Giang

366.776

170.000

196.776

140.000

30.000

CV số 1467/UBND-KT ngày 19/3/2022

Trụ sở làm việc các Trung tâm kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang

173.037

60.000

113.037

60.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ nội dung đầu tư

Trung tâm Y tế huyện Chợ Gạo, Gò Công Tây, Cai Lậy

193.739

110.000

83.739

80.000

30.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ nội dung đầu tư

53

Bến Tre

153.000

153.000

70.000

83.000

Số 187/BC-UBND ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư mua sắm Trang thiết bị cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh và Trung tâm Y tế các huyện, TP Bến Tre

59.000

59.000

30.000

29.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ địa điểm đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng 02 Trung tâm Y tế huyện trên địa bàn tỉnh Bến Tre

94.000

94.000

40.000

54.000

Trung tâm Y tế huyện Ba Tri, huyện Bình Đại

54

Trà Vinh

196.042

166.000

30.042

70.000

96.000

CV số 1047/UBND-CNXD ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng Trung tâm Y tế thị xã Duyên Hải

159.000

131.000

28.000

50.000

81.000

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị cho 98 trạm Y tế thuộc tỉnh Trà Vinh

37.042

35.000

2.042

20.000

15.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ địa điểm đầu tư

55

Vĩnh Long

127.000

116.000

11.000

70.000

46.000

CV số 1384/UBND-KTNV ngày 22/3/2022

Dự án đầu tư trang thiết bị y tế phục vụ thực hiện nhiệm vụ chuyện môn và điều trị COVID-19 cho Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

77.000

70.000

7.000

70.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ số lượng, địa điểm đầu tư

Dự án đầu tư trang thiết bị y tế phục vụ cho thực hiện nhiệm vụ chuyện môn cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

50.000

46.000

4.000

46.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ số lượng, địa điểm đầu tư

56

Đồng Tháp

172.148

135.500

36.648

13.550

121.950

CV số 86/UBND-ĐTXD ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất Trung tâm Y tế huyện Lấp Vò

81.077

64.000

17.077

6.400

57.600

Dự án đầu tư nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng

91.071

71.500

19.571

7.150

64.350

57

An Giang

173.000

173.000

34.000

139.000

CV số 391/UBND-KTTH ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị 03 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh An Giang

34.000

34.000

6.000

28.000

TTYT huyện Tri Tôn; Tinh Biên; Châu Phú

Dự án đầu tư xây mới, cải tạo và nâng cấp 42 xã/phường/thị trấn thuộc tỉnh An Giang

139.000

139.000

28.000

111.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ địa điểm đầu tư

58

Kiên Giang

265.047

212.000

53.047

21.000

191.000

CV số 655/UBND-KT ngày 05/5/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng và mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Thuận

140.589

112.434

28.155

11.000

101.434

Dự án đầu tư mua sắm trang thiết bị cần thiết cho 13 Trung tâm Y tế huyện, thành phố

124.458

99.566

24.892

10.000

89.566

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ địa điểm đầu tư

59

Cần Thơ

245.600

158.000

87.600

15.800

142.200

CV số 1010/UBND-KGVX ngày 21/3/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) thành phố Cần Thơ

110.000

105.000

5.000

10.500

94.500

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị 09 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ

135.600

53.000

82.600

5.300

47.700

TTYT huyện Thốt Nốt, Thới Lai, Vĩnh Thạnh, Cờ đỏ, Phong Điền, Cái Răng, Ninh Kiều, Ô Môn và Bình Thủy

60

Hu Giang

133.000

133.000

24.000

109.000

CV số 340/UBND-NCTH ngày 18/3/2022

Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị Trung tâm Y tế huyện Châu Thành A

18.200

18.200

4.000

14.200

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 42 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

114.800

114.800

20.000

94.800

TYT của huyện Phụng Hiệp, huyện Long Mỹ, Thành phố Vị Thanh, Châu Thành, Thị xã Long Mỹ và Huyện Vị Thủy

61

Sóc Trăng

177.000

177.000

79.650

97.350

CV số 823/UBND-XD ngày 22/4/2022

Dự án đầu tư xây mới, xây mới, sửa chữa các trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

177.000

177.000

79.650

97.350

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ địa điểm đầu tư

62

Bc Liêu

103.000

103.000

26.005

76.995

Số 113/BC-UBND ngày 08/4/2022,

Dự án đầu tư cải tạo và mua sắm trang thiết bị Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Bạc Liêu

2.650

2.650

800

1.850

Dự án đầu tư xây dựng cải tạo 20 trạm y tế trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

53.000

53.000

11.000

42.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ địa điểm đầu tư

Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp 04 Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

47.350

47.350

14.205

33.145

TTYT huyện Vĩnh Lợi; Hồng Dân; Giá Rai; Phước Long

63

Cà Mau

177.000

177.000

20.300

156.700

CV số 2318/UBND-XD ngày 25/4/2022

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo và mua sắm bổ sung trang thiết bị Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Cà Mau

25.000

25.000

3.800

21.200

Dự án đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị y tế cho các Trung tâm Y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau

97.000

97.000

11.000

86.000

Đề nghị UBND tỉnh làm rõ địa điểm đầu tư

Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 19 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau

55.000

55.000

5.500

49.500

Huyện Đầm Dơi, Thới Bình, Ngọc Hiển, Năm Căn, Phú Tân, U Minh

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Công văn 2717/BYT-KHTC

Công văn 2717/BYT-KHTC của Bộ Y tế về việc rà soát lại danh mục các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực y tế
Cơ quan ban hành: Bộ Y tếSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2717/BYT-KHTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Trần Văn Thuấn
Ngày ban hành:25/05/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi