Dự thảo Thông tư sửa đổi danh mục kèm theo mã HS hàng hóa xuất nhập khẩu

Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung danh mục kèm theo mã HS một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
  • Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Công Thương
  • Trạng thái: Đã biết

Nội dung tóm lược

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

Số:         /2019/TT-BCT

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày       tháng        năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Danh mục kèm theo mã HS một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

 

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Quyết định số 1254/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo thuận lợi thương mại giai đoạn 2018 – 2020;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Danh mục kèm theo mã HS một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục kèm theo mã HS một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

1. Bổ sung Danh mục kèm theo mã số HS cho các hàng hóa sau:

a) Bổ sung Phụ lục III - Danh mục các chủng loại thóc, gạo xuất khẩu  kèm theo mã số HS cho Thông tư số 30/2018/TT-BCT ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo như tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

b)  Bổ sung Phụ lục X - Danh mục mặt hàng tinh dầu xá xị thực hiện tạm nhập, tái xuất theo giấy phép của Bộ Công Thương cho Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương như tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Bổ sung Phụ lục VIII - Danh mục mặt hàng kim cương thô thực hiện cấp giấy chứng nhận và quản lý nhập khẩu, xuất khẩu theo các quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley kèm theo mã số HS cho Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley như tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Bổ sung Phụ lục 3 -  Danh mục khoáng sản xuất khẩu trong một số trường hợp cá biệt theo Khoản 4 Điều 1 cho Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản như tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung mã HS chi tiết cho hàng hóa tại các Danh mục sau:

a) Bổ sung mã HS chi tiết cho hàng hóa tại Phụ lục 1 - Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản  như tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bổ sung mã HS chi tiết cho hàng hóa tại Phụ lục 72 - Danh mục máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bổ sung mã HS chi tiết, sửa đổi các Phụ lục tại các Thông tư sau:

a) Bổ sung mã HS chi tiết, thay thế Phụ lục 1 - Danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn chất lượng than xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 15/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu than bởi Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bổ sung mã HS chi tiết, thay thế Phụ lục I - Danh mục các chất HCFC thực hiện cấp phép và hạn ngạch nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn bởi Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng danh mục

1. Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm HS 4 số này đều được áp dụng.

2. Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm HS 6 số này đều được áp dụng.

3. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ mã HS 8 số đó mới được áp dụng.

4. Các Phụ lục 5 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này chỉ bổ sung mã HS của các mặt hàng, không thay thế các Phụ lục đã ban hành tại các Thông tư quy định chính sách quản lý của mặt hàng đó.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Xuất nhập khẩu, Công nghiệp; Vụ trưởng các Vụ: Thị trường trong nước, Dầu khí và Than; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương có trách nhiệm thi hành Thông tư này. 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;

- Các Sở Công Thương;
- Các BQL các KCN và KCX (36);
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ;
- Lưu: VT, XNK (05).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trần Tuấn Anh

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Loading...
Văn bản liên quan