Dự thảo Thông tư tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về

BỘ TÀI CHÍNH

Số: …/2018/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2018

 

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa

 

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ - CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định 87/2017/NĐ-CP ngày 26/07/2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩ, quá cảnh hàng hóa.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa (sau đây gọi chung là hoạt động xuất nhập khẩu);

2. Áp dụng tiêu chí trong đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu;

3. Áp dụng mức độ tuân thủ của doanh nghiệp trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

 1. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

 2. Cơ quan hải quan.

 3. Các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Tài chính.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu là việc cơ quan hải quan tiến hành thu thập, phân tích, xác minh, đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về hải quan của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

2. Tiêu chí đánh giá tuân thủ là các tiêu chuẩn có tính quy ước để đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về hải quan của doanh nghiệp trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.

3. Chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ là các chỉ tiêu thông tin cụ thể mang giá trị của tiêu chí đánh giá tuân thủ.

4. Mức độ tuân thủ là cấp độ phản ánh tình trạng chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, do cơ quan hải quan đánh giá phân loại trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.

Điều 4. Nguyên tắc đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Việc đánh giá tuân thủ pháp luật doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu được thực hiện công khai, minh bạch theo các tiêu chí và các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Việc đánh giá tuân thủ được thực hiện hàng ngày trên cơ sở thường xuyên cập nhật thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.

3. Cơ quan hải quan ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu để đảm bảo việc đánh giá được khách quan, chính xác.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 5. Phân loại mức độ tuân thủ doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Cơ quan hải quan đánh giá phân loại tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu theo các mức độ dưới đây:

a) Doanh nghiệp tuân thủ mức 1: là doanh nghiệp được cơ quan hải quan đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan ở mức độ cao;

b) Doanh nghiệp tuân thủ mức 2: là doanh nghiệp được cơ quan hải quan đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan ở mức độ trung bình;

c) Doanh nghiệp tuân thủ mức 3: là doanh nghiệp được cơ quan hải quan đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan ở mức độ thấp;

d) Doanh nghiệp tuân thủ mức 4: là doanh nghiệp được cơ quan hải quan đánh giá không tuân thủ pháp luật về hải quan.

 2. Việc đánh giá, công nhận doanh nghiệp ưu tiên được quy định tại Thông tư riêng của Bộ Tài chính.

 3. Cơ quan hải quan không thực hiện đánh giá phân loại tuân thủ pháp luật đối với các dưới đây:

a) Doanh nghiệp giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy phép chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp không có hoạt động xuất nhập khẩu;

c) Doanh nghiệp lần đầu hoạt động xuất nhập khẩu.

Điều 6. Tiêu chí đánh giá tuân thủ doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu được đánh giá là doanh nghiệp tuân thủ Mức 1 khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí dưới đây:

a) Doanh nghiệp (và/hoặc chủ doanh nghiệp, người đại diện của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật) không bị xử lý về các hành vi vi phạm tại các Mục I, Mục II, Mục III, Mục IV Phụ lục 2 Danh mục hành vi vi phạm/lỗi áp dụng trong đánh giá tuân thủ đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu (sau đây gọi tắt là danh mục hành vi) ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

b) Doanh nghiệp không thuộc các trường hợp sau đây, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá:

b.1) Tổng số lần bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục V Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 1% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.2) Tổng số lần bị lỗi về các hành vi tại Mục VI Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.3) Số lượng tờ khai được khai bổ sung sau khi hệ thống phân luồng làm thay đổi nội dung khai hải quan về: chính sách quản lý hàng hóa; chủng loại hàng hóa; số tiền thuế phải nộp; số lượng dòng hàng; xuất xứ; số lượng; trọng lượng hàng hóa ≥ 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.4) Số lần hủy tờ khai phải kiểm tra hồ sơ và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa ≥ 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.5) Đã từng từ chối nhận hàng hóa nhập khẩu sau khi đã đăng ký tờ khai hải quan;

b.6) Các hành vi không tuân thủ pháp luật do cơ quan hải quan ban hành áp dụng trong từng thời kỳ.

c) Doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đánh giá và/hoặc chưa từng nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

d) Doanh nghiệp đang hoạt động tại địa chỉ trụ sở đăng ký.

đ) Doanh nghiệp hợp tác với cơ quan hải quan trong việc cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tuân thủ trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

e) Doanh nghiệp được cơ quan Thuế đánh giá là doanh nghiệp tuân thủ tốt trong lĩnh vực Thuế tại thời điểm đánh giá.

g) Doanh nghiệp có thời gian hoạt động xuất nhập khẩu trên 365 ngày và có trên 365 tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa đã được thông quan trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

2. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu được đánh giá là doanh nghiệp tuân thủ Mức 2 khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí dưới đây:

a) Nội dung điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều này;

b) Doanh nghiệp (và/hoặc chủ doanh nghiệp, người đại diện của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật) không bị xử lý về các hành vi vi phạm tại các Mục I, Mục II, Mục III Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

c) Doanh nghiệp không thuộc các trường hợp sau đây, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá:

c.1) Bị xử phạt ≥ 02 lần về các hành vi vi phạm tại Mục IV Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này;

c.2) Tổng số lần bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục IV và Mục V Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 2% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

c.3) Tổng số lần bị lỗi về các hành vi tại Mục VI Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

c.4) Số lượng tờ khai được khai bổ sung sau khi hệ thống phân luồng làm thay đổi nội dung khai hải quan về: chính sách quản lý hàng hóa; chủng loại hàng hóa; số tiền thuế phải nộp; số lượng dòng hàng; xuất xứ; số lượng; trọng lượng hàng hóa ≥ 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

c.5) Số lần hủy tờ khai phải kiểm tra hồ sơ và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa ≥ 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

c.6) Các hành vi không tuân thủ pháp luật do cơ quan hải quan ban hành áp dụng trong từng thời kỳ.

d) Doanh nghiệp có có thời gian hoạt động xuất nhập khẩu trên 365 ngày và có trên 100 tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa đã được thông quan trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

3. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu được đánh giá là doanh nghiệp tuân thủ Mức 3 khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí dưới đây:

a) Nội dung điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này;

b) Doanh nghiệp không thuộc các trường hợp sau đây, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá:

b.1) Bị xử phạt ≥ 03 lần về các hành vi vi phạm tại Mục IV Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Tổng số lần bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục IV và Mục V Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.3) Tổng số lần bị lỗi về các hành vi tại Mục VI Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 4% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.4) Số lượng tờ khai được khai bổ sung sau khi hệ thống phân luồng làm thay đổi nội dung khai hải quan về: chính sách quản lý hàng hóa; chủng loại hàng hóa; số tiền thuế phải nộp; số lượng dòng hàng; xuất xứ; số lượng; trọng lượng hàng hóa ≥ 4% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.5) Số lần hủy tờ khai phải kiểm tra hồ sơ và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa ≥ 4% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.6) Các hành vi không tuân thủ pháp luật khác do cơ quan hải quan áp dụng trong từng thời kỳ.

c) Doanh nghiệp không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đánh giá.

đ) Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa trước thời điểm đánh giá.

4. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu được đánh giá là doanh nghiệp tuân thủ mức 4 khi đáp ứng một trong các tiêu chí dưới đây:

a) Doanh nghiệp (và/hoặc chủ doanh nghiệp, người đại diện của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật) bị xử lý về các hành vi vi phạm tại Mục I, Mục II và Mục III Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá.

b) Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây, trong thời gian 365 ngày liên tiếp trở về trước tính từ ngày đánh giá:

b.1) Bị xử phạt ≥ 03 lần về các hành vi vi phạm tại Mục IV Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này;

b.2) Tổng số lần bị xử phạt về các hành vi vi phạm tại Mục IV và Mục V Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 3% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.3) Tổng số lần bị lỗi về các hành vi tại Mục VI Danh mục hành vi ban hành kèm theo Thông tư này ≥ 4% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.4) Số lượng tờ khai được khai bổ sung sau khi hệ thống phân luồng làm thay đổi nội dung khai hải quan về: chính sách quản lý hàng hóa; chủng loại hàng hóa; số tiền thuế phải nộp; số lượng dòng hàng; xuất xứ; số lượng; trọng lượng hàng hóa ≥ 4% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.5) Số lần hủy tờ khai phải kiểm tra hồ sơ và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa ≥ 4% trên tổng số tờ khai đã thông quan của doanh nghiệp;

b.6) Các hành vi không tuân thủ pháp luật khác do cơ quan hải quan áp dụng trong từng thời kỳ.

c) Doanh nghiệp còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quá thời hạn 90 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kể từ ngày hết thời hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đánh giá.

d) Doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đăng ký.

Điều 7. Quản lý, áp dụng tiêu chí đánh giá tuân thủ doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Tiêu chí đánh giá tuân thủ được ban hành công khai và thông tin rộng rãi đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

2. Tiêu chí đánh giá tuân thủ được xác định cụ thể theo các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan hải quan cập nhật, quản lý bộ chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ trên hệ thống thông tin quản lý rủi ro để đánh giá phân loại mức độ tuân thủ đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

Điều 8. Đánh giá tuân thủ doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Cơ quan hải quan quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý rủi ro để tự động đánh giá phân loại mức độ tuân thủ đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

2. Việc đánh giá tuân thủ doanh nghiệp được thực hiện vào 00 giờ hàng ngày, trên cơ sở hệ thống tự động tích hợp, xử lý dữ liệu từ hồ sơ doanh nghiệp và các hệ thống thông tin, dữ liệu hải quan, theo chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan hải quan tiến hành thẩm định kết quả đánh giá phân loại mức độ tuân thủ của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu bằng các hình thức dưới đây:

a) Phân cấp nhiệm vụ đối với đơn vị nghiệp vụ tại Hải quan các cấp thực hiện theo dõi, phân tích, đánh giá đề xuất điều chỉnh mức độ tuân thủ của doanh nghiệp theo chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Áp dụng phù hợp các biện pháp kiểm tra trực tiếp hồ sơ và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra sau thông quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

c) Phối hợp với cơ quan Thuế trong việc đánh giá tuân thủ pháp luật và trao đổi, cung cấp thông tin về quá trình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

d) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để trao đổi, cung cấp thông tin, xác minh, thẩm định kết quả đánh giá tuân thủ.

đ) Cung cấp công cụ và hướng dẫn doanh nghiệp tự đánh giá, thẩm định mức độ tuân thủ trong hoạt động xuất nhập khẩu.

4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện thu thập xử lý thông tin hoặc phân cấp nhiệm vụ thực hiện thu thập thông tin doanh nghiệp theo các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, đảm bảo thông tin đánh giá doanh nghiệp được đầy đủ, chính xác.

Điều 9. Áp dụng các biện pháp quản lý hải quan theo mức độ tuân thủ của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Doanh nghiệp tuân thủ Mức 1 được cơ quan hải quan tạo thuận lợi, giảm hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu:

a) Giảm tỷ lệ kiểm tra trực tiếp hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa trong thực hiện thủ tục hải quan.

b) Giảm tỷ lệ lựa chọn ngẫu nhiên để kiểm tra đánh giá tuân thủ trong thực hiện thủ tục hải quan.

c) Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp không quá 01 lần trong 03 năm liên tiếp trên cơ sở quản lý rủi ro, trừ các trường hợp có dấu hiệu vi phạm.

d) Thực hiện soi chiếu trước khi thực hiện thủ tục hải quan đối với các lô hàng rủi ro.

 đ) Doanh nghiệp và đối tác mua bán hàng hóa của doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ được thực hiện giao nhận hàng hóa trước, khai báo hải quan sau theo quy định tại Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC;

 e) Được miễn giám sát hải quan trong trường hợp tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu để gia công, sản xuất XK, chế xuất.

 g) Được miễn giám sát việc lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 59/2018/NĐ-CP) về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây viết tắt là Nghị định 08/2015/NĐ-CP).

h) Được ưu tiên trước việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá theo quy định tại Điều 28 Luật hải quan; Điều 23, Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu xem hàng hóa trước hoặc lấy mẫu thì được ưu tiên làm thủ tục trước, lấy mẫu trước theo quy định tại Điều 18 Luật hải quan.

   Trường hợp doanh nghiệp gặp vướng mắc trong quá trình làm thủ tục hải quan được Chi cục Hải quan có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản trong thời gian 08 giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinh vướng mắc.

 2. Doanh nghiệp tuân thủ Mức 2 được cơ quan hải quan tạo thuận lợi, giảm hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu:

a) Thực hiện nội dung điểm đ khoản 1 Điều này.

b) Thực hiện nội dung điểm a, b khoản 1 Điều này, với tỷ lệ kiểm tra cao hơn doanh nghiệp tuân thủ Mức 1.

c) Giảm mức độ giám sát việc lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan, theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP và việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất, trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro đối với doanh nghiệp.

 3. Doanh nghiệp tuân thủ Mức 3 được cơ quan hải quan tạo thuận lợi, giảm hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu:

a) Thực hiện nội dung điểm đ khoản 1 Điều này.

b) Thực hiện nội dung điểm a, b khoản 1 Điều này, với tỷ lệ kiểm tra cao hơn doanh nghiệp tuân thủ Mức 2.

c) Giảm mức độ giám sát việc lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan, theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP và việc tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất, trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro đối với doanh nghiệp.

 4. Doanh nghiệp tuân thủ Mức 4 được cơ quan hải quan tăng cường áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu:

a) Tăng tỷ lệ kiểm tra trực tiếp hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa trong thực hiện thủ tục hải quan.

b) Tăng tỷ lệ lựa chọn ngẫu nhiên để kiểm tra đánh giá tuân thủ trong thực hiện thủ tục hải quan.

c) Tăng cường kiểm tra sau thông quan đối với các dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm trong hoạt động xuất nhập khẩu.

d) Giám sát chặt chẽ đối với hoạt động tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất theo quy định tại tiết d.2 khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

đ) Thực hiện giám sát việc lấy mẫu kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.

Điều 10. Hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ

 1. Cơ quan hải quan thực hiện các hoạt động dưới đây để hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật trong hoạt động xuất nhập khẩu:

a) Thực hiện nội dung điểm đ khoản 3 Điều 8 Thông tư này.

b) Công khai và thông tin rộng rãi đến doanh nghiệp về tiêu chí đánh giá tuân thủ, mức độ tuân thủ của doanh nghiệp; giải đáp và trả lời các thông tin liên quan đến đánh giá phân loại mức độ tuân thủ của doanh nghiệp.

c) Cung cấp thông tin, cảnh báo rủi ro để nâng cao năng lực tuân thủ của doanh nghiệp, trong các trường hợp sau:

c.1) Doanh nghiệp tuân thủ thấp hoặc không tuân thủ;

c.2) Doanh nghiệp tuân thủ có vi phạm pháp luật về hải quan nhưng chưa đến mức bị đưa vào danh sách doanh nghiệp không tuân thủ;

c.3) Doanh nghiệp tuân thủ có nguy cơ vi phạm pháp luật về hải quan do thiếu hiểu biết hoặc hạn chế về năng lực hoạt động xuất nhập khẩu;

c.4) Doanh nghiệp đề nghị cung cấp thông tin về lý do doanh nghiệp không thuộc diện tuân thủ cao, tuân thủ trung bình hoặc không tuân thủ.

 2. Cơ quan hải quan khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ bằng việc:

 a) Áp dụng chính sách ưu tiên đối với các doanh nghiệp tuân thủ cao trong việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá; xem hàng hóa trước, lấy mẫu trước và trong việc giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan.

 b) Triển khai các chương trình, kế hoạch khuyến khích tự nguyện tuân thủ phù hợp với các quy định của pháp luật;

 c) Triển khai các quan hệ đối tác, biên bản ghi nhớ, hội nghị, đối thoại, hội thảo hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ; tiếp nhận giải quyết các vướng mắc liên quan đến tuân thủ pháp luật về hải quan.

Điều 11. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan hải quan trong đánh giá tuân thủ doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Cơ quan hải quan có những quyền hạn sau đây:

a) Tham mưu, trình Bộ Tài chính ban hành, sửa đổi, bổ sung tiêu chí và chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

b) Tổ chức đánh giá và công nhận kết quả đánh giá phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

c) Áp dụng các biện pháp, chính sách phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện những nội dung sau đây:

a) Thực hiện phân cấp của Bộ Tài chính về quản lý, áp dụng tiêu chí và chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

b) Thực hiện đánh giá tuân thủ và áp dụng biện pháp, chính sách quản lý phù hợp với mức độ tuân thủ theo quy định tại Thông tư này.

c) Thực hiện hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ thủ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 12. Quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu

1. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu có những quyền lợi sau đây:

a) Được thông báo mức độ tuân thủ; được quyền đề nghị cơ quan hải quan trả lời về lý do phân loại mức độ tuân thủ và/hoặc điều chỉnh mức độ tuân thủ theo tiêu chí đánh giá tuân thủ quy định tại Thông tư này.

b) Được áp dụng các biện pháp, chính sách tạo thuận lợi phù hợp vớ mức độ tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Được hỗ trợ và/hoặc được yêu cầu cơ quan hải quan thực hiện các nội dung hỗ trợ và khuyến khích tuân thủ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

2. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu có những nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu.

b) Thực hiện các biện pháp, chính sách quản lý theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Hợp tác với cơ quan hải quan trong việc cung cấp thông tin để đánh giá tuân thủ pháp luật.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào các nội dung quy định tại Thông tư này để ban hành các văn bản hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện thống nhất trong toàn ngành Hải quan.

2. Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan để phục vụ đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.

3. Cục Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm làm đầu mối, chủ trì giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức thu thập, xử lý thông tin, quản lý, áp dụng tiêu chí, đánh giá tuân thủ và áp dụng các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp với mức độ tuân thủ của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục có trách nhiệm phối hợp với Cục Quản lý rủi ro trong việc tổ chức thực hiện thống nhất, có hiệu quả việc đánh giá tuân thủ và áp dụng các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp với mức độ tuân thủ của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.

4. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật và tổ chức thực hiện các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp với mức độ tuân thủ của doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

5. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu có trách nhiệm thực hiện các quy định về áp dụng các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp với mức độ tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 465/QĐ-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Bộ Tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan./.

 

 Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí Thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT, TCHQ (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


 

 


Vũ Thị Mai

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung

 

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực