Dự thảo Nghị định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

CHÍNH PHỦ
 

Số:        /2019/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------
 

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày   tháng   năm 2019

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG


          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ và quản lý hoạt động phá dỡ tàu biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ và quản lý hoạt động phá dỡ tàu biển.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phá dỡ tàu biển là hoạt động tháo dỡ toàn bộ cấu trúc tàu biển tại cơ sở phá dỡ tàu biển.

2. Cơ sở phá dỡ tàu biển là khu vực chuyên dùng để phá dỡ tàu biển.

3. Phương án phá dỡ tàu biển là kế hoạch do doanh nghiệp phá dỡ tàu biển lập để thực hiện việc phá dỡ đối với từng tàu biển.

Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

1. Việc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

2. Việc phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng chỉ được thực hiện tại cơ sở phá dỡ tàu biển đã được phép hoạt động theo quy định.

3. Tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ không được hoán cải, nâng cấp, chuyển đổi mục đích sử dụng và không được chuyển nhượng, mua, bán lại.

4. Tàu biển đã qua sử dụng được nhập khẩu để phá dỡ phải thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 của Nghị định này.

5. Tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ phải được đưa vào cơ sở phá dỡ trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan nhưng không vượt quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày tàu đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam; thời gian phá dỡ tàu biển không được kéo dài quá 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ ngày đưa tàu vào cơ sở phá dỡ.

6. Tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ không trong tình trạng thế chấp, tranh chấp hoặc khiếu nại hàng hải.

Điều 5. Quy định phá dỡ tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài bị chìm đắm tại Việt Nam

1. Tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam nếu thực hiện phá dỡ tại Việt Nam phải thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài bị tai nạn, hư hỏng hoặc bị chìm đắm được trục vớt nổi có thể di chuyển được nếu có nhu cầu phá dỡ tại Việt Nam thì phải thực hiện việc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Tàu biển bị tai nạn, hư hỏng hoặc chìm đắm không thể trục vớt nổi thì được thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm.

 

Chương II

NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

 

MỤC 1. ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

 

Điều 6. Điều kiện của doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

1. Doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải tuân thủ các quy định dưới đây:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Do tổ chức, cá nhân Việt Nam nắm giữ 100% tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp và sở hữu cơ sở phá dỡ tàu biển đã được đưa vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp phá dỡ tàu biển có vốn đầu tư nước ngoài thì phải thành lập doanh nghiệp liên doanh theo quy định, trong đó tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp;

c) Có vốn pháp định năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam.

2. Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ có thời hạn là năm (05) năm kể từ ngày cấp.

Điều 7. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

1. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định này lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính);

b) Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động (01 bản sao có chứng thực);

c) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này (01 bản sao có chứng thực).

3. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo quy định; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định;

d) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản thẩm định của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành tại Nghị định này; trường hợp không chấp thuận cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải có văn bản thông báo đến doanh nghiệp, Cục Hàng hải Việt Nam và nêu rõ lý do.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định.

Điều 8. Thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

1. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực nhưng bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng:

a) Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính) và Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp còn hiệu lực đối với trường hợp bị hư hỏng (01 bản chính);

c) Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.

2. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực nhưng doanh nghiệp có thay đổi các nội dung liên quan thể hiện trong Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp:

a) Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính) kèm theo giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu) và Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

c) Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này;

d) Doanh nghiệp phải nộp lại bản chính Giấy phép nhập khẩu tàu biển để phá dỡ cũ ngay sau khi nhận được cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển để phá dỡ.

3. Trường hợp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ hết hiệu lực: Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

4. Thời hạn của Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ được cấp lại có thời hạn theo thời hạn của Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đã được cấp trước đó.

5. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Thủ tục thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

1. Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau đây bị thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển để phá dỡ:

a) Vi phạm điều kiện được cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này;

b) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;

c) Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;

d) Bộ Giao thông vận tải thu hồi Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xử lý vi phạm hành chính có liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

3. Trường hợp doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp.

4. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc lý do khác theo đề nghị của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản kèm theo Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ còn hiệu lực ( 01 bản chính) đến Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải ra quyết định thu hồi Giấy phép.

5. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo cho các cơ quan liên quan biết và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép trên Trang Thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam.


MỤC 2. THỦ TỤC NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

 

Điều 10. Các loại tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ

1. Tàu chở hàng khô, gồm: Hàng tổng hợp, hàng rời, hàng thiết bị, gỗ dăm, gỗ cây, ngũ cốc, hàng đóng bao, hàng sắt thép.

2. Tàu container.

3. Tàu chở quặng.

4. Tàu chở hàng lỏng, gồm: Dầu thô, dầu sản phẩm, dầu thực vật.

5. Tàu chở gas, khí hóa lỏng.

6. Tàu Ro-Ro, tàu khách, sà lan biển, phà biển.

7. Giàn khoan nổi.

8. Giàn khoan tự nâng.

9. Tàu chứa nổi.

10. Phương tiện chứa nổi và chuyển tải sản phẩm.

11. Các loại tàu biển khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 11. Trình tự thực hiện việc mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ

Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện như sau:

1. Phê duyệt chủ trương mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan về chủ trương đầu tư.

2. Lập, phê duyệt dự án mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ.

3. Dự án mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ, gồm các nội dung sau:

a) Sự cần thiết của việc đầu tư;

b) Loại tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu biển;

c) Giá mua tàu biển dự kiến;

d) Nguồn vốn mua tàu biển;

đ) Hình thức mua tàu biển;

e) Phương án phá dỡ tàu biển, trong đó nêu rõ phương án bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển;

g) Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và các nội dung cần thiết khác.

4. Lựa chọn tàu, xác định giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ.

5. Quyết định mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ.

Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương, quyết định mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ

1. Đối với mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ sử dụng vốn nhà nước thì thẩm quyền phê duyệt chủ trương, quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Đối với dự án mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ sử dụng vốn khác do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định.

Điều 13. Thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

1. Doanh nghiệp nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ khi làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ phải nộp một (01) bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ dưới đây:

a) Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ của doanh nghiệp (01 bản sao có chứng thực);

b) Quyết định của doanh nghiệp về việc mua tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng để phá dỡ (01 bản sao có chứng thực);

c) Biên bản bàn giao tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng (01 bản sao có chứng thực);

d) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (01 bản sao có chứng thực);

đ) Văn bản chứng nhận tình trạng sở hữu của tàu biển (01 bản chính);

e) Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường (01 bản sao có chứng thực);

g) Bản kê danh mục vật liệu trên tàu của chủ tàu và bản kê danh mục vật liệu nguy hại trên tàu nếu có (01 bản chính);

2. Căn cứ hồ sơ nhập khẩu tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này, quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác có liên quan của pháp luật, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

 

Chương III

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỂN

 

Điều 14. Điều kiện quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

Cơ sở phá dỡ tàu biển phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có cầu, bến cảng, tuyến luồng phù hợp với chủng loại, trọng tải tàu được phá dỡ.

2. Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nhân lực cho bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

3. Có nhân lực, quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hại tại nơi làm việc, phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mấy an toàn, vệ sinh lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.

4. Có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.

Điều 15. Thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

1. Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động và trình Bộ Giao thông vận tải.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động trên cơ sở kết quả thẩm định của Cục Hàng hải Việt Nam.

Điều 16. Thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

1. Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển nộp trực tiếp đến Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác một (01) bộ hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động.

2. Hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động gồm các giấy tờ sau:

a) Văn bản đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 03 quy định của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản);

b) Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở phá dỡ tàu biển kèm theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở phá dỡ tàu biển (01 bản sao có chứng thực);

c) Bản kê khai danh sách lao động trực tiếp tham gia hoạt động phá dỡ tàu biển của doanh nghiệp phá dỡ (01 bản chính);

d) Danh mục trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động của doanh nghiệp phá dỡ tàu biển (01 bản chính);

đ) Văn bản công bố cầu, bến cảng, tuyến luồng đưa vào sử dụng (01 bản sao có chứng thực);

e) Hồ sơ hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g) Hồ sơ hoàn công của các hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 14 (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

h) Quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hại tại nơi làm việc; phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mấy an toàn, vệ sinh lao động (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

i) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy (01 bản sao có chứng thực).

3. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ: Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và xử lý như sau:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải bằng văn bản về kết quả thẩm định hồ sơ. Trong quá trình thẩm định, Cục Hàng hải Việt Nam được tiến hành các hoạt động: Khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về cơ sở vật chất của cơ sở phá dỡ tàu biển.

d) Chậm nhất ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải ban hành quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) tháng kể từ này được quyết định đưa cơ sở phá dỡ vào hoạt động, doanh nghiệp sở hữu cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm hoàn thành các nội dung sau:

a) Giấy xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành;

b) Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001;

c) Giấy đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại;

d) Giấy phép xả thải vào nguồn nước;

đ) Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 17. Quyết định tạm dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển

1. Trường hợp vì lý do bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường hoặc doanh nghiệp phá dỡ tàu biển không thực hiện đúng phương án phá dỡ tàu biển và các lý do khẩn cấp khác, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tạm thời dừng có thời hạn hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển theo đề nghị của Cảng vụ hàng hải khu vực.

2. Khi lý do tạm dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển đã được khắc phục, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định hủy bỏ việc tạm dừng theo đề nghị của Cảng vụ hàng hải có liên quan.

3. Ngay sau khi quyết định tạm dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển hoặc hủy bỏ quyết định tạm dừng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam phải báo cáo Bộ Giao thông vận tải; đồng thời, thông báo cho doanh nghiệp phá dỡ tàu biển và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại khu vực.

Điều 18. Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển

1. Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trong các trường hợp sau đây:

a) Theo đề nghị của doanh nghiệp phá dỡ tàu biển do cơ sở hoạt động không hiệu quả hoặc các lý do chính đáng khác;

b) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

c) Không duy trì các điều kiện quy định tại Điều 14 của Nghị định này;

d) Không đáp ứng các quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này.

2. Quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển như sau:

a) Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp trực tiếp đến Cục Hàng hải Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính văn bản đề nghị dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển. Sau ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển, Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển và thông báo cho doanh nghiệp phá dỡ tàu biển và các cơ quan liên quan.

b) Chậm nhất năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển và thông báo cho doanh nghiệp phá dỡ tàu biển và các cơ quan liên quan.

3. Cơ sở phá dỡ tàu biển phải dừng hoạt động theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Chương IV

PHƯƠNG ÁN PHÁ DỠ TÀU BIỂN


             Điều 19. Nội dung phương án phá dỡ tàu biển

1. Trước khi tiến hành phá dỡ tàu biển, doanh nghiệp phá dỡ tàu biển phải lập, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ hàng hải tại khu vực.

2. Phương án phá dỡ tàu biển gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Thông tin về tàu được phá dỡ: Tên tàu, quốc tịch tàu biển; tên và địa chỉ của chủ tàu; đặc tính kỹ thuật của tàu và bản vẽ bố trí chung của tàu biển;

b) Thông tin về cơ sở phá dỡ tàu biển: Tên và địa chỉ của doanh nghiệp phá dỡ tàu biển và cơ sở phá dỡ tàu biển, bản vẽ vị trí phá dỡ tàu biển nằm trong mặt bằng tổng thể cơ sở phá dỡ, trang thiết bị phục vụ phá dỡ, công nghệ phá dỡ, nhân lực phá dỡ;

c) Tiến độ triển khai phá dỡ tàu biển theo các hạng mục cụ thể;

d) Kế hoạch bảo vệ môi trường cho hoạt động phá dỡ từng tàu biển được cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường xác nhận theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

Điều 20. Trách nhiệm thực hiện phương án phá dỡ tàu biển

1. Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển phải thực hiện phá dỡ tàu biển theo đúng phương án phá dỡ tàu biển đã phê duyệt. Hoàn thành phương án phá dỡ tàu biển phải có văn bản báo cáo Cảng vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam kết quả thực hiện.

2. Cảng vụ hàng hải chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án phá dỡ đối với từng tàu biển.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


             Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng      năm 2019 và thay thế Nghị định số 114/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ ban hành quy định về đối tượng, điều kiện được phép nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

2. Bãi bỏ Điều 4 của Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại môi trường;

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ.

4. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định, tổ chức quản lý nhà nước về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển.

5. Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển có trách nhiệm thực hiện đúng phương án phá dỡ tàu biển đã phê duyệt bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 23. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3 b).KN 240

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


 

 




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

MẪU CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN NHẬP KHẨU, PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

(Ban hành kèm theo Nghị định số …/2019/NĐ-CP ngày…tháng…năm 2019 của Chính phủ quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng)

 

 

Mẫu số 01

Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

Mẫu số 02

Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

Mẫu số 03

Đơn đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu vào hoạt động

Mẫu số 04

Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu vào hoạt động

 

Mẫu số 01

TÊN DOANH NGHIỆP
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ………….

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.

1. Tên doanh nghiệp đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: …………………......................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:

Địa chỉ: ...................................................................................................................

Điện thoại: …………………… Fax: …………………….. Email: .....................

3. Địa chỉ kinh doanh:

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Điện thoại: …………………. Fax: ……………….. Email: .................................

4. Người đại diện theo pháp luật:

- Họ tên: ……………………………. Chức danh .................................................

- Số CMND: …….. Ngày, nơi cấp ………. Dân tộc: ……… Quốc tịch: ............

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………… do (Tên cơ quan cấp) cấp ngày …… tháng ….. năm ………

6. Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động (01 bản sao chứng thực), gồm các thông tin sau:

a) Người đại diện theo pháp luật: ..................................................................

b) Địa chỉ: ...........................................................................................................

c) Tên cơ sở phá dỡ: .......................................................................................

d) Địa chỉ cơ sở phá dỡ: .........................................................................................

đ) Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào cơ sở phá dỡ tàu biển:

e) Loại tàu được phép vào cơ sở phá dỡ: ...............................................................

Đề nghị Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định hồ sơ trình Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng biển để phá dỡ đối với:

- Tên doanh nghiệp được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ.

- Thời hạn cấp phép: Từ ngày ………….. đến ngày ……………………..

- Loại tàu nhập khẩu hoặc thông tin khác: (nếu có) …..

- Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép nhập khẩu

(Tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện việc kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.

 

 Kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép:

- …………………………;

……….., ngày …… tháng …… năm ………
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

Số:  …. /năm/GPNKTB

 

Căn cứ Nghị định số …../2019/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2019 của Chính phủ quy định quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;

Căn cứ Văn bản số ………/CHHVN-VTDVHH của Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ của doanh nghiệp……..;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cho phép doanh nghiệp sau đây được nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:

1. Thông tin về doanh nghiệp được nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ:

a) Tên doanh nghiệp: .................................................................................

b) Người đại diện theo pháp luật: ..........................................................................

c) Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................

d) Địa chỉ kinh doanh: ...........................................................................................

đ) Số, ngày cấp và nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ..................

2. Thông tin về doanh nghiệp phá dỡ tàu biển: ......................................

a) Người đại diện theo pháp luật: ......................................................................

b) Địa chỉ: ............................................................................................................

c) Tên cơ sở phá dỡ: ...............................................................................................

d) Địa chỉ cơ sở phá dỡ: .........................................................................................

đ) Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào cơ sở phá dỡ tàu biển:

e) Loại tàu được phép vào cơ sở phá dỡ: ................................................................

3. Thông tin về Giấy phép:

a) Thời hiệu lực của Giấy phép: Từ ngày …… đến ngày ……..

b) Loại tàu nhập khẩu hoặc thông tin khác: (nếu có) …..

c) Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép nhập khẩu:……

d) Nơi cấp, ngày cấp Giấy phép: Bộ Giao thông vận tải cấp ngày …………..

Giấy phép này thay thế Giấy phép số ……… đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp ngày ………. (nếu cấp lại).

Đề nghị doanh nghiệp được cấp Giấy phép thực hiện đúng quy định của pháp luật./.

 

 Nơi nhận:

- Bộ Giao thông vận tải (01 bản);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (01 bản);
- Cục Hàng hải Việt Nam (01 bản);
- Tên doanh nghiệp (01 bản);
- Lưu: VT, MT.

BỘ TRƯỞNG
(Ký và đóng dấu)

 

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP PHÁ DỠ TÀU BIỂN
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: …………

…………, ngày …. tháng … năm 20…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam.

 

Tên doanh nghiệp phá dỡ tàu biển: ........................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ...............................................................................

Đăng ký kinh doanh:  ngày  tháng  năm  tại ..................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................................

Đề nghị Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển sau đây vào hoạt động

1. Tên cơ sở phá dỡ: ...............................................................................................

2. Địa điểm cơ sở phá dỡ: .......................................................................................

3. Loại tàu biển có khả năng phá dỡ: ......................................................................

4. Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào cơ sở phá dỡ tàu biển:…………

5. Văn bản kèm theo:

a) Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở phá dỡ tàu biển kèm theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở phá dỡ tàu biển (01 bản sao có chứng thực);

b) Bản kê khai danh sách lao động trực tiếp tham gia hoạt động phá dỡ tàu biển của doanh nghiệp phá dỡ (01 bản chính);

c) Danh mục trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động của doanh nghiệp phá dỡ tàu biển (01 bản chính);

d) Văn bản công bố cầu, bến cảng, tuyến luồng đưa vào sử dụng (01 bản sao có chứng thực);

đ) Hồ sơ hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

e) Hồ sơ hoàn công của các hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 14 (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

g) Hồ sơ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 14 của Nghị định này (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Kính đề nghị Bộ Giao thông vận tải xem xét, chấp thuận./.

 

ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP PHA DỠ TÀU BIỂN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 Mẫu số 04

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:         /QĐ-BGTVT

…………, ngày …. tháng …. năm 20…

 

QUYẾT ĐỊNH

Đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số …../2019/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2019 của Chính phủ quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;

Căn cứ Văn bản số ………/CHHVN-VTDVHH của Cục Hàng hải Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định Hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động của doanh nghiệp ………….

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển của Công ty … vào hoạt động.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cơ sở phá dỡ tàu biển sau đây được phép tiếp nhận tàu thuyền để phá dỡ:

1. Tên doanh nghiệp phá dỡ tàu biển: .........................................................

2. Người đại diện theo pháp luật: ................................................................

3. Địa chỉ: ....................................................................................................

4. Tên cơ sở phá dỡ: ....................................................................................

5. Địa chỉ cơ sở phá dỡ: ................................................................................

6. Giới hạn trọng tải của tàu biển được phép vào cơ sở phá dỡ tàu biển:

7. Loại tàu được phép vào cơ sở phá dỡ: ....................................................

Điều 2. Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải …………… có trách nhiệm sau đây:

1. Quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại khu vực Cảng biển …………. và được thu các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ điều kiện thực tế của cơ sở phá dỡ, giới hạn độ sâu vùng nước, luồng cảng biển và các quy định có liên quan của pháp luật để cho phép tàu thuyền có các thông số kỹ thuật phù hợp với thiết kế của cơ sở phá dỡ tàu vào phá dỡ bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 3. Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định có liên quan của pháp luật và điều kiện hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển để tổ chức khai thác cơ sở phá dỡ đúng mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này, các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực Cảng biển ……………………………………………………..

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ……………… (và thay thế Quyết định số ……… đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp ngày ………. nếu đề nghị công bố lại).

Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải …………………………., Giám đốc Cảng vụ Hàng hải ……………….., Giám đốc Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển …………… , Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:

- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND tỉnh....., thành phố .....;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
- Tổng cục Hải quan;
- Cục Hàng hải Việt Nam;
 - Lưu: Văn thư, ……..(03 bản).

BỘ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Văn bản cùng lĩnh vực