Công văn 1171/GSQL-GQ3 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan về việc chấn chỉnh về công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------
Số: 1171/GSQL-GQ3
V/v: Chấn chỉnh về công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2014
 
 

Kính gửi:
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh;
- Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
 
Qua công tác kiểm tra, khảo sát việc thực hiện công tác quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế tại Cục Hải quan tỉnh và một số doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế trên địa bàn quản lý theo quy định của Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính, đặc biệt rà soát thực hiện quy định liên quan điều kiện kiểm tra, kiểm soát của hải quan đối với các cửa hàng miễn thuế, nói chung các địa điểm các cửa hàng và kho hàng miễn thuế và phần mềm quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế của doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý nhận thấy có một số điểm như sau:
Đối với điều kiện kiểm tra, kiểm soát của hải quan đối với các cửa hàng miễn thuế, cơ bản các địa điểm các cửa hàng và kho hàng miễn thuế đã đáp ứng theo quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, một số cửa hàng còn thiếu hệ thống báo cháy hoặc chưa lắp camera giám sát như quy định tại Điều 6 của Thông tư số 148/2013/TT-BTC.
Về phần mềm quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế của doanh nghiệp, đa số doanh nghiệp đều có phần mềm quản lý nhưng phần mềm chưa đáp ứng các yêu cầu, mẫu biểu chưa tuân thủ theo quy định, đa phần chưa có cấu phần báo cáo số liệu và không kết xuất số liệu theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Thông tư số 148/2013/TT-BTC.
Hiện tại, tại Quảng Ninh có 01 cửa hàng nằm ngoài khu vực giám sát quản lý của cơ quan hải quan cụ thể là cửa hàng miễn thuế Bạch Đằng thuộc Công ty CP cung ứng tàu biển Quảng Ninh (Đ/c số 02 Hạ Long, Bãi Cháy, TP. Hạ Long) phục vụ khách xuất cảnh được Bộ Thương Mại cấp giấy phép số 09/BTM ngày 12/02/1999 của Bộ Thương mại và được Tổng cục Hải quan chấp thuận địa điểm kiểm tra, giám sát hải quan tại công văn số 3069/TCHQ-GSQL ngày 6/7/2006. Đối tượng mua hàng miễn thuế của cửa hàng là thủy thủ trên tàu nước ngoài nhập cảnh tại cảng Quảng Ninh sau đó xuất cảnh đi nước ngoài. Tuy nhiên, hiện tại vẫn được quản lý như cửa hàng miễn thuế đặt trong khu vực giám sát của Hải quan tại khu vực cảng biển quốc tế. Điều này chưa phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 13 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính.
Nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế trên địa bàn của các Cục Hải quan tỉnh, Cục Giám sát quản lý về hải quan đề nghị Cục Hải quan tỉnh thực hiện nội dung sau:
1. Rà soát địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế hoàn thiện các điều kiện đáp ứng kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 148/2013/TT-BTC đặc biệt hệ thống camera giám sát, báo cháy theo quy định.
2. Làm việc cụ thể với doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế đã hoạt động trước thời điểm ban hành quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ nhưng không thỏa mãn điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện theo quy định và thời hạn khắc phục để đáp ứng quy định trước ngày 30/9/2014.
3. Riêng trường hợp địa điểm cửa hàng, kho hàng miễn thuế bán phục vụ khách xuất cảnh, quá cảnh và thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển quốc tế nhưng không nằm trong khu vực cách ly, ngoài địa bàn kiểm tra giám sát của hải quan tại Quảng Ninh, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng việc bán hàng miễn thuế phục vụ cho thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển quốc tế. Nếu có nhu cầu kinh doanh và đáp ứng được điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đề xuất Tổng cục Hải quan chấp thuận kinh doanh bán hàng miễn thuế theo địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 10, Điều 11 Thông tư số 148/2013/TT-BTC.
4. Tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp nắm rõ các quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp tự thiết kế chương trình quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế đảm bảo các yêu cầu quản lý của hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 148/2013/TT-BTC trong đó đặc biệt lưu ý cấu phần quản lý theo các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 148/2013/TT- BTC.
5. Chỉ đạo Chi cục quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế định kỳ hàng quý (3 tháng) báo cáo theo mẫu 02/BCTHHĐKBHMT và mẫu số 05/BKTHSLHHCHMT ban hành kèm Thông tư số 148/2013/TT-BTC gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố để quản lý; báo cáo 6 tháng theo các mẫu trên gửi Tổng cục Hải quan
6. Chỉ đạo Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra theo dõi cửa hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 148/2013/TT-BTC, đặc biệt tăng cường kiểm soát bán đúng đối tượng theo quy định.
7. Định kỳ 6 tháng (vào ngày thứ 15 của các tháng 1 và tháng 7 của năm) báo cáo Tổng cục Hải quan về tình hình quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế theo các tiêu chí sau:
a/ Đánh giá tuân thủ của doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế theo quy định của Thông tư 148/2013/TT-BTC (bao gồm địa điểm đặt cửa hàng, kho hàng miễn thuế; phần mềm hoặc sổ sách quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế, các mẫu biểu báo cáo đạt yêu cầu kiểm tra, giám sát của hải quan; đối tượng mua hàng miễn thuế theo Thông tư số 148/2013/TT-BTC);
b/ Đánh giá công tác kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC (bao gồm vấn đề phát sinh, số vụ vi phạm và xử lý);
c/ Vướng mắc, khó khăn và đề xuất giải pháp.
d/ Trong thời gian Tổng cục chưa triển khai phần mềm của Hải quan quản lý theo dõi số liệu kinh doanh bán hàng miễn thuế theo quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, Thành phố thống kê số liệu theo bảng đính kèm theo Công văn này.
Cục Giám sát quản lý về hải quan thông báo nội dung trên để Cục Hải quan tỉnh biết và thực hiện./.
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Vũ Ngọc Anh (để b/c)
- Lưu: VT, GQ3L (03b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nhất Kha
 

thuộc tính Công văn 1171/GSQL-GQ3

Công văn 1171/GSQL-GQ3 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan về việc chấn chỉnh về công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế
Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về Hải quanSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1171/GSQL-GQ3Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Nguyễn Nhất Kha
Ngày ban hành:03/09/2014Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu

tải Công văn 1171/GSQL-GQ3

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi