Dự thảo Thông tư về dân chủ trong quản lý xuất nhập cảnh của CAND

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân lần 2
  • Lĩnh vực: Xuất nhập cảnh
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Công an
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ CÔNG AN

---------

Số:          /2019/TT-BCA

DỰ THẢO 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------

         Hà Nội, ngày     tháng     năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về thực hiện dân chủ trong

công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân

---------------

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP       ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về mục đích, nguyên tắc, nội dung thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Các đơn vị của Công an nhân dân từ cơ quan Bộ đến Công an địa phương thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh (sau đây gọi chung là cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh).

b) Cán bộ, chiến sĩ thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh thuộc các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài có yêu cầu giải quyết các thủ tục xuất nhập cảnh và có liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh (sau đây gọi chung là người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh).

Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh

1. Thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam và người nước ngoài trong lĩnh vực xuất nhập cảnh; chống các biểu hiện tiêu cực, quan liêu, sách nhiễu, phiền hà, tiêu cực trong công tác quản lý xuất nhập cảnh.

2. Xây dựng lực lượng quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, góp phần tăng cường hợp tác quốc tế trong tình hình mới.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an về công tác quản lý xuất nhập cảnh.

2. Bảo đảm dân chủ, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá  nhân người Việt Nam và người nước ngoài trong công tác quản lý xuất nhập cảnh; xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh.

Điều 4. Nội dung thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh

1. Thực hiện dân chủ trong giải quyết các thủ tục xuất nhập cảnh bao gồm việc giải quyết các thủ tục hành chính về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và thủ tục kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an.

2. Thực hiện dân chủ trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh.

3. Thực hiện dân chủ trong việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 5. Nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh và những nội dung thông báo, niêm yết công khai

1. Nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh phải được bố trí tại nơi thuận tiện, dễ tìm, có diện tích phù hợp để cơ quan, tổ chức, cá nhân liên hệ, giải quyết công việc; phải có biển hiệu ghi tên cơ quan, đơn vị; nội quy cơ quan, đơn vị; lịch tiếp người đến làm thủ tục, sơ đồ chỉ dẫn nơi làm thủ tục xuất nhập cảnh bằng tiếng Việt và tiếng Anh; bố trí đặt hòm thư góp ý ở vị trí thuận lợi để nhận đơn, thư, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Những nội dung thông báo, niêm yết công khai

a) Địa chỉ cơ quan, Email, địa chỉ Cổng thông tin điện tử, số điện thoại chuyên dùng của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

b) Danh mục các thủ tục hành chính, nội dung các thủ tục hành chính (bao gồm trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính) thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

c) Danh  mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; danh mục thủ tục hành chính không thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

d) Danh mục các thủ tục hành chính được cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

đ) Phí, lệ phí theo quy định.

e) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh khác theo quy định.

3. Hình thức công khai

a) Công khai tại nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh thông qua hình thức niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp.

b) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

c) Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

d) Các hình thức khác phù hợp.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh

1. Quyền hạn

a) Đề nghị người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh xuất trình đầy đủ các thành phần hồ sơ, giấy tờ có liên quan hoặc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh và giải quyết các vấn đề khác có liên quan.

b) Từ chối tiếp nhận hồ sơ không đúng quy định, không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.

c) Từ chối tiếp người say do dùng rượu, bia, các chất kích thích khác hoặc có lời nói, hành vi vi phạm nếp sống văn minh ở nơi công cộng; kiên quyết xử lý người có hành vi gây rối trật tự tại nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh.

2. Trách nhiệm

a) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích (trực tiếp tại nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh, qua số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai, qua cổng thông tin điện tử của cơ quan, qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức khác phù hợp) các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh; các quy định về thủ tục xuất nhập cảnh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài biết.

b) Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu của người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cho đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trừ trường hợp việc giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh có quy định phải trả kết quả giải quyết ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ thì cán bộ tiếp nhận không phải lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Trường hợp đến thời hạn mà chưa giải quyết xong thì Thủ trưởng cơ quan hoặc người được Thủ trưởng uỷ quyền phải xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả theo mẫu Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả, đồng thời, làm rõ nguyên nhân và nhanh chóng giải quyết trong thời gian sớm nhất.

Trường hợp không giải quyết yêu cầu của người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu biết.

Đối với các hồ sơ được nộp trực tuyến thì việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua trang thông tin điện tử theo quy định.

c) Khi xử lý người vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh, nếu cần thu giữ hộ chiếu, giấy tờ có liên quan, tang vật vi phạm hoặc tạm giữ người, khám người theo thủ tục hành chính thì cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh phải lập biên bản hoặc ra quyết định theo quy định của pháp luật.

d) Tiếp nhận, giải quyết đơn, thư, khiếu nại, tố cáo

 Mọi đơn, thư tham gia ý kiến, khiếu nại, tố cáo đều phải được ghi vào sổ, nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính theo quy định để theo dõi và chuyển ngay tới lãnh đạo có thẩm quyền để chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm xử lý. Phải phân công cán bộ theo dõi việc giải quyết, trả lời cho người gửi đơn thư.

Đối với những đơn, thư không liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thì trả lại và giải thích rõ cho người gửi hoặc chuyển ngay tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo lại bằng văn bản cho người có đơn, thư biết.

Đối với những đơn, thư không rõ họ tên, địa chỉ của người khiếu nại, tố cáo thì giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh

 a) Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm bố trí cán bộ, chiến sĩ vào các vị trí công tác bảo đảm đủ số lượng cần thiết, phù hợp với năng lực, yêu cầu công việc; thực hiện công tác chuyển đổi vị trí làm việc đối với cán bộ làm công tác quản lý xuất nhập cảnh theo quy định của Bộ Công an; có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

b) Chỉ đạo thực hiện việc bố trí nơi tiếp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh và việc thông báo, niêm yết công khai các nội dung nêu tại Điều 5.

c) Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách hành chính, kiên quyết loại bỏ những khâu công tác trung gian, thủ tục rườm rà, chồng chéo, những giấy tờ không cần thiết để phục vụ nhân dân được thuận lợi nhất. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý xuất nhập cảnh để góp phần đơn giản hóa thủ tục, phục vụ cải cách hành chính và phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực.

d) Khi phát hiện cán bộ, chiến sĩ có vi phạm về việc thực hiện dân chủ trong thực hiện nhiệm vụ, Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có quyền tạm đình chỉ công tác của cán bộ, chiến sĩ đó và có biện pháp xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

2. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

a) Thủ trưởng Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm sắp xếp thời gian tiếp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh hoặc đến kiến nghị, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh khi những người này đã được bộ phận chuyên môn tiếp nhưng họ thấy không thỏa đáng hoặc vì lý do nào đó họ đề nghị được trực tiếp gặp Thủ trưởng Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, trường hợp chưa thể tiếp được thì hẹn lịch tiếp vào thời gian thích hợp.

b) Khi Thủ trưởng Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh vắng mặt, một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng ủy quyền thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Thủ trưởng Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh phải chịu trách nhiệm về sai phạm trong công tác của cán bộ, chiến sĩ do mình quản lý hoặc để đơn vị xảy ra tình trạng giải quyết thủ tục không đúng quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ khi thực hiện công tác quản lý xuất nhập cảnh

a) Thực hiện đúng quy trình, quy định công tác; quy định về việc giải quyết các thủ tục xuất nhập cảnh; hướng dẫn người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh đầy đủ, rõ ràng, chính xác; không nhận tiền, quà biếu hoặc các lợi ích vật chất khác để giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh; không tự ý đặt ra các thủ tục, giấy tờ hoặc thu thêm các khoản phí, lệ phí ngoài quy định; không tiếp người làm thủ tục xuất nhập cảnh tại nhà riêng hoặc tại địa điểm khác ngoài cơ quan.

b) Giữ đúng lễ tiết, tác phong, trang phục đúng điều lệnh Công an nhân dân; văn minh, lịch sự trong giao tiếp, ứng xử; hướng dẫn, giải thích rõ các quy định liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh cho người có yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ; không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ.

c) Kịp thời báo cáo với lãnh đạo đơn vị xem xét, giải quyết các trường hợp người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh đã được cán bộ, chiến sĩ  tiếp, giải thích nhưng vẫn còn thắc mắc, kiến nghị hoặc các trường hợp vượt quá thẩm quyền.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của người đến làm thủ tục xuất nhập cảnh

1. Quyền hạn

a) Được hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh, yêu cầu cán bộ, chiến sỹ giải đáp thắc mắc về thủ tục xuất nhập cảnh.

b) Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh về trình tự, thủ tục, cách thức giải quyết công việc; thái độ, tác phong của cán bộ, chiến sĩ hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục xuất nhập cảnh.

c) Yêu cầu Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh giữ bí mật tên, địa chỉ của người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo (nếu cần).

2. Trách nhiệm

a) Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và của Bộ Công an về xuất nhập cảnh. Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh; cung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và các giấy tờ khác có liên quan; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

b) Nghiêm chỉnh thực hiện nội quy, quy định làm việc và chỉ dẫn của cán bộ, chiến sỹ Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Cư xử văn minh, lịch sự, không được xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ, chiến sỹ trong quá trình thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh.

c) Khi kiến nghị, khiếu nại, tố cáo phải trình bày trung thực sự việc, cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo và việc khiếu nại, tố cáo sai sự thật.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày....tháng...năm 2019 và thay thế Thông tư số 44/2009/TT-BCA ngày 13/7/2009 quy định về thực hiện dân chủ trong công tác quản lý xuất nhập cảnh của Công an nhân dân.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, chiến sỹ và chỉ đạo tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo Bộ tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện Thông tư này.

3. Hàng năm, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức sơ kết thực hiện Thông tư này và báo cáo bằng văn bản về Bộ (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để chỉ đạo.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để hướng dẫn, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;                             

- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 

- V01, V03;

- Lưu: VT, A08. V (b).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Đại tướng Tô Lâm

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm