Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6396-82:2015 EN 81-82:2013 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy-Thang máy chở người và hàng-Phần 82: Yêu cầu nâng cao khả năng tiếp cận thang máy chở người đang sử dụng bao gồm cả người khuyết tật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6396-82:2015

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6396-82:2015 EN 81-82:2013 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy-Thang máy chở người và hàng-Phần 82: Yêu cầu nâng cao khả năng tiếp cận thang máy chở người đang sử dụng bao gồm cả người khuyết tật
Số hiệu:TCVN 6396-82:2015Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Xây dựng
Năm ban hành:2015Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6396-82:2015

EN 81-82:2013

YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHẦN 82: YÊU CẦU NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THANG MÁY CHỞ NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG BAO GỒM CẢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Safety rules for the construction and installation of lifts - Existing lifts - Rules for the improvement of the accessibility of existing Iifts for persons including persons with disability

Lời nói đầu

TCVN 6396-82:2015 hoàn toàn tương đương với EN 81-82:2013.

TCVN 6396-82:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chun quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy, thang cuốn và băng tải ch người biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề ngh, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 6395 và TCVN 6396 (EN 81), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, gm các phần sau:

- TCVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

- TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

- TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy ch hàng dẫn động điện và thủy lực.

- TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy ch người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy ch người và thang máy ch người và hàng.

- TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.

- TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.

- TCVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005/Amd 1:2006), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy ch người và hàng - Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.

- TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cu an toàn v cấu tạo và lắp đt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy ch người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy.

- TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy ch người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy.

- TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), Yêu cầu an toàn v cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang s dụng - Phần 80: Yêu cu về cải tiến an toàn cho thang máy ch người và thang máy ch người và hàng.

 

YÊU CẦU AN TOÀN VỀ CẤU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHẦN 82: YÊU CẦU NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THANG MÁY CHỞ NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG BAO GỒM CẢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Safety rules for the construction and installation of lifts - Existing lifts - Part 82: Rules for the improvement of the accessibility of existing Iifts for persons including persons with disability

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chun này quy định các yêu cầu để áp dụng TCVN 6396-70 (EN 81-70) và TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), 5.2.1 [4]), đối với các thang máy đang sử dụng để nâng cao khả năng tiếp cận thang máy đối với người sử dụng bao gồm cả người khuyết tật.

1.2. Tiêu chun này áp dụng cho các thang máy lắp cố định phục vụ các tầng dừng xác định, có cabin được thiết kế để vận chuyển người hoặc người và hàng và di chuyển dọc theo các đường ray không nghiêng quá 15° so với phương thẳng đứng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bn mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, b sung (nếu có).

TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng đối với thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người bao gồm cả người khuyết tật.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong các tiêu chuẩn của EN 81.

4. Danh mục mối nguy hiểm đáng kể

Theo Điều 4, TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003).

5. Yêu cầu an toàn trong tiếp cận và sử dụng và/hoặc biện pháp bảo vệ

5.1. Quy định chung

Cn chú ý đến khả năng tiếp cận chung của tòa nhà.

5.2. Cửa - M cửa

5.2.1. Chiều rộng thông thủy của cửa

Nếu kích thước cabin theo TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Bng 1, thì chiều rộng thông thủy tối thiểu của cửa phải là 800 mm.

CHÚ THÍCH: Có th yêu cầu lớn hơn 800 mm. Thang máy loại 2 trang bị cửa thông thủy 900 mm theo TCVN 7628-1 (ISO 4190-1) (Dãy B) [6] và thang máy loại 3 phải có cửa thông thủy 1100 mm.

Cửa cabin và cửa tầng phải có cấu tạo kiểu lùa ngang dẫn động bằng động cơ và đóng mở tự động. Trong trường hợp ngược lại và nếu không thể thực hiện được như vậy thì cửa dẫn động bằng tay phải được chuyển đổi thành kiểu dẫn động bằng động cơ.

Nếu thang máy được trang b cửa tầng kiểu bn lề và nếu kích thước thang máy không thể áp dụng cho người s dụng xe lăn thì khả năng tiếp cận có thể được nâng cấp cho người sử dụng với khả năng di chuyển hạn chế bằng cách lắp đt cửa tự động lùa ngang dẫn động bng động cơ ngay cả khi kích thước cửa bị giảm đi (ví dụ cửa bản lề hiện m rộng 800 mm được thay thế bằng cửa tự động lùa ngang dẫn động bằng động cơ có kích thước m 700 mm).

Các cửa xếp đang sử dụng có thể giữ nguyên nếu kh năng tiếp cận đối với người sử dụng xe lăn không bị hạn chế.

5.2.2. Tầng dừng tiếp cận được và không bị cn tr

Khả năng tiếp cận không b cản tr các tầng dừng được yêu cu đối với tất c các tầng dừng đủ điều kiện như quy định trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.2.2.

Phải chú ý đặc biệt về chiếu sáng cục bộ đầy đủ tại các tầng dừng (xem EN 81-1 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), 7.6.1 [1], [2].

5.2.3. Thời gian cửa m

Khi thang máy được trang bị cửa tự động thì thời gian cửa m phải đ lâu để tạo điều kiện ra vào hoặc hệ thống điều khiển phải được trang bị kh năng điều chnh thời gian cửa m quy định trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.2.3.

5.2.4. Thiết bị m lại cửa không cn tiếp xúc vật lý

Khi thang máy được trang bị cửa tự động lùa ngang thì ít nht nó phải được lắp thiết bị bo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc vật lý quy định trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.2.4.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có sự cản tr của khóa liên động cửa và/hoặc khóa cửa đối với thiết bị bo vệ này thì thiết bị bảo vệ s phi bảo đảm bảo vệ được phn cửa ít nhất t 25 mm đến 1600 mm phía trên ngưỡng cửa cabin.

Đối với cửa bản lề dẫn động bằng động cơ, lực cần thiết để ngăn ngừa đóng m cửa phải không vượt quá 150 N. Động năng phi không quá 4 J theo cả hai chiều.

5.3. Kích thước cabin, thiết bị trong cabin, độ chính xác dừng tng/chỉnh tầng

5.3.1. Kích thước cabin

Kích thước cabin phải theo TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.3.1.

CHÚ THÍCH 1: Kích thước trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Bảng 1, là các kích thước lý tưởng cụ thể cho các tòa nhà mới. Tuy nhiên có nhiều thang máy đã lắp đặt có th sử dụng với các xe lăn nh hơn. Do đó không cn thiết phải thay đổi cabin nếu xét thy chấp nhận được đối với người sử dụng dự kiến tại tòa nhà.

CHÚ THÍCH 2: Phi chú ý một thực tế rằng kích thước giếng thang quyết định kích thước của cabin.

5.3.2. Thiết bị trong cabin

5.3.2.1. Tay vịn

Tay vịn phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.3.2.1

Nếu lắp tay vịn phía vách bên làm gim chiều rộng cửa và hạn chế việc tiếp cận của người sử dụng xe lăn thì nó phải lắp phía vách sau.

5.3.2.2. Ghế gấp

Các ghế gấp nếu được lắp phi phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.3.2.2. Phải bảo đảm rằng vách cabin liên quan có độ bền thích hợp.

5.3.2.3. Chuyn động lùi ra khỏi cabin

Thiết b phải được lắp đặt phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.3.2.3.

5.3.3. Độ chính xác chỉnh tầng và dừng tầng

Độ chính xác chnh tầng và dừng tầng phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.3.3, nghĩa là:

- độ chính xác dừng tầng của thang máy phải là ± 10 mm;

- độ chính xác chỉnh tầng phải duy trì ± 20 mm.

5.4. Thiết bị điu khiển và tín hiệu

5.4.1. Bng điều khiển tại tầng dừng

5.4.1.1. Hệ thống nút ấn

Hệ thống nút n phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.1.1, Bng 2.

Khi các nút ấn đang sử dụng không hoàn toàn tuân th một hoặc nhiều yêu cầu trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Bng 2 thì chúng có th giữ nguyên cho đến khi thực hiện việc nâng cấp các bộ phận liên quan. Tuy nhiên nếu một số yêu cầu [(ngoại trừ g) - phản hồi thông tin đăng ký] có mức hiệu lực cao (ví dụ 3 hoặc 4 theo ma trận trong Phụ lục A) không được tuân thủ thì phải thay các nút ấn.

Nếu trang bị bộ điều khiển thang máy mới thì phải phù hợp toàn bộ các yêu cầu trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Bng 2.

5.4.1.2. Bàn phím.

Khi sử dụng bàn phím, phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.1.2.

5.4.1.3. Điều khiển kích hoạt tạm thời

Khi sử dụng bộ điều khiển kích hoạt tạm thời, phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.1.3.

5.4.1.4. Lắp đặt thiết bị điều khiển tầng dừng

Thiết bị điều khiển ở tầng dừng phải được lắp đặt phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.1.4.

5.4.2. Bng điều khiển trong cabin

Khi sử dụng hệ thống nút ấn thì phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.2.1 và 5.4.2.2, Bng 2.

Khi các nút ấn đang sử dụng không hoàn toàn phù hợp một hoặc nhiều yêu cầu trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Bảng 2 thì chúng có thể giữ nguyên cho đến khi thực hiện việc nâng cấp các bộ phận liên quan. Tuy nhiên nếu một số yêu cầu [ngoại trừ g) - phn hồi thông tin đăng ký] có mức hiệu lực cao (ví dụ 3 hoặc 4 theo ma trận trong Phụ lục A) không được tuân thủ thì phải thay các nút ấn.

Nếu trang bị bộ điều khiển thang máy mới thì phải phù hợp tất cả các yêu cầu trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Bng 2.

Bảng điều khiển trong cabin phải b trí theo TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.2.3.

Khi sử dụng bàn phím để đăng ký các cuộc gọi từ cabin, phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.2.4.

Khi hệ thống điều khiển theo điểm đến sử dụng kích hoạt tạm thời”, phi tuân th tt c các yêu cầu trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.2 5.

5.4.3. Tín hiệu tại tầng dừng

Các tín hiệu tại tầng dừng phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.3.

5.4.4. Tín hiệu trong cabin

Các tín hiệu trong cabin phải phù hợp TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), 5.4.4.

6. Kiểm tra xác nhận các biện pháp nâng cao khả năng tiếp cận

Trước khi s dụng tr lại, thang máy sau khi sửa đổi phi được xem là đối tượng cn kiểm tra và thử nghiệm theo quy định trong TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Điều 6.

7. Thông tin cho sử dụng

Phải cung cấp tài liệu phù hợp đối với các b phận thay đổi và hoàn thành theo Điều 5 của tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Hướng dẫn nâng cao khả năng tiếp cận

A.1. Quy định chung

Phải thừa nhận rằng sẽ là lý tưởng khi áp dụng tất c các yêu cầu của TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003) nhưng không phải lúc nào cũng có thực tế hợp lý đ làm điều đó. Trong việc quyết định các hành động tốt nhất để loại bỏ các rào cn vật lý mà người khuyết tật phải đối mặt khi tiếp cận và sử dụng thang máy thì cần phải xem xét nhiều yếu tố.

Ví dụ, kích thước của giếng thang quyết định kích thước nào của thang máy có thể lắp đt và liệu có đ rộng để xe lăn có thể sử dụng. Tuy nhiên, nó không ngăn cn chủ sở hữu thực hiện các nâng cấp khác để cung cp các tiện ích cho những người không sử dụng xe lăn nhưng gặp khó khăn để sử dụng thang máy, chẳng hạn những người thiểu năng vận động, khiếm th hoặc khiếm thính.

Một ví dụ khác việc bổ sung các cửa dẫn động bằng động cơ cho các thang máy đang sử dụng cửa m bằng tay. Điều này ưu tiên cao đối với người sử dụng xe lăn và những người thiu năng điều khiển. Tuy nhiên, đối với những người khiếm thính hoặc thiểu năng nói thì không thực sự quan trọng. Dễ dàng nhận thấy rằng việc lắp đặt hệ thống cảm biến quang kiểu mành ở các cửa thang máy dẫn động bằng động cơ s tạo ra những lợi ích đáng k cho tất cả mọi người vì nó có tính thực tế, mang lại hiệu qu và không có do gì đ không áp dụng nó nhằm nâng cao kh năng tiếp cận ngay cả khi điều này không nằm trong phạm vi sử dụng dự kiến của thang máy.

Các ví dụ trên đây cho thấy khi quyết định về phạm vi và cách thức nâng cao kh năng tiếp cận để thực hiện phải tính đến việc sử dụng điển hình của thang máy, môi trường hiện tại và khả năng những người với các dạng khuyết tật khác nhau có mong muốn sử dụng thang máy.

Việc kết hợp dạng khuyết tật với hiệu qu của việc nâng cấp cho phép đưa ra một định lượng về giá trị gia tăng cho tất cả mọi người sử dụng thang máy, bao gồm c người khuyết tật. Các mức độ hiệu quả được sử dụng gồm:

- 1 có một số lợi ích cho tất cả mọi người;

- 2 có lợi ích;

- 3 quan trọng;

- 4 rất quan trọng.

Định lượng này được s dụng trong Bng A.1 (ma trận về kh năng tiếp cận) để biểu thị sự hiệu qu của các nâng cấp khác nhau liên quan đến các dạng khuyết tật (xem TCVN 6396-70:2013 (EN 81- 70:2003), Bảng B.1).

Bng A.1 - xếp hạng tính hiệu quả

STT

Đối tượng kiểm tra

Dạng khuyết tật

Thiểu năng vận động, dùng xe lăn, khung đi bộ, máy tập đi

Thiểu năng vận động, dùng gậy chống, nạng

Thiếu sức khỏe, thiểu năng cân bằng

Thiểu năng điều khiển

Khiếm thị

Khiếm thính

Thiểu năng nói

Hạn chế khả năng học tập

1

Cửa mở tối thiu 800 mm (danh nghĩa)

4

3

3

2

3

1

1

1

2

Cửa cabin và cửa tầng loại lùa ngang, dẫn động bằng động cơ

4

3

3

3

3

1

1

2

3

Tầng dừng có th tiếp cận và không bị cản trở

4

3

3

1

4

1

1

1

4

Thời gian cửa m đủ hoặc điều chỉnh được

4

4

4

3

4

1

1

2

5

Thiết bị m lại cửa không cần tiếp xúc vật lý

4

4

4

2

4

1

1

1

6

Kích thước cabin phù hợp cho s dụng xe lăn (kiu 1, 2 và 3)

4

1

1

1

1

1

1

1

7.1

Tay vịn một vách bên

1

4

4

2

2

1

1

1

7.2

Tay vịn đúng kích thước

1

2

2

2

2

1

1

1

7.3

Tay vịn gián đoạn phía trước bng điều khin cabin

1

1

1

3

3

1

1

1

7.4

Phần cuối tay vịn đóng kín về phía vách cabin

2

2

1

1

2

1

1

1

8

Ghế gấp đúng kích thước và chịu được tải 100 kg

1

2

3

1

1

1

1

1

9.1

Thiết bị cho phép người trên xe lăn nhìn thấy phía sau đối với cabin kiểu 1 và 2

4

1

1

1

1

1

1

1

9.2

Gương làm từ kính an toàn

3

1

1

1

2

1

1

1

9.3

Các gương lớn che gần hết vách cabin phải dừng cách mặt sàn hoặc vật trang trí ít nhất 300 mm đ tránh nhiễu quang

1

1

1

1

2

1

1

1

10

Mức lệch tầng tối đa của thang máy ± 20 mm

4

3

2

2

4

1

1

1

11

Hệ thống nút gọi tại tầng đứng

 

 

 

 

 

 

 

 

11.1

Diện tích phần hoạt động

2

2

3

4

3

1

1

2

11.2

Kích thước phần hoạt động

2

2

3

4

3

1

1

2

11.3

Nhận biết các phần hoạt động

2

2

2

2

4

1

1

2

11.4

Nhận biết bảng nút gọi

1

1

1

1

2

1

1

1

11.5

Lực thao tác

2

2

2

3

2

1

1

1

11.6

Phản hồi khi thao tác

1

1

1

1

4

1

1

3

11.7

Phn hồi khi đăng ký

1

1

1

1

4

4

1

3

11.8

Vị trí của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

11.9

Kích thước của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

11.10

Độ tương phản của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

11.11

Gờ nổi của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

11.12

Khoảng cách giữa các nút

1

1

1

4

4

1

1

2

11.13

Chiều cao tối thiểu/tối đa đến các nút

4

2

2

3

2

1

1

2

11.14

Bố trí theo chiều đứng

1

1

1

1

3

1

1

3

11.15

Khoảng cách ngang tối thiểu

4

3

3

3

2

1

1

1

12

Hệ thống bàn phím theo TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Phụ lục F

 

 

 

 

 

 

 

 

12.1

Theo Stt. 11 trên đây, ngoại trừ 11.14

 

 

 

 

 

 

 

 

12.2

Bố trí tùy theo loại bàn phím

1

1

1

1

3

1

1

2

12.3

Khoảng cách giữa các nút đối với bàn phím nghiêng

1

1

1

1

1

1

1

1

12.4

Có chấm sần trên nút #5

1

1

1

1

3

1

1

1

13

Đánh dấu điều khiển kích hoạt tạm thời theo ký hiệu quốc tế dành cho người khuyết tật (ISO 7000/Ký hiệu 0100)

4

4

4

3

4

1

1

1

14.1

Các bảng điều khiển lắp ngay cạnh cửa tầng đối với thang đơn

3

3

3

2

4

2

2

3

14.2

Các bảng điều khiển lắp cả hai bên tường đối với thang đối diện

3

3

3

2

4

2

2

3

14.3

Ít nhất một bảng điều khiển tại tầng dừng cho mỗi nhóm bốn thang máy

2

2

2

2

2

2

2

3

15.1

Các nút gọi cửa tng được nhận biết bằng ký hiệu

1

1

1

1

1

1

1

3

15.2

Nút báo động được nhận biết bằng ký hiệu hình quả chuông màu vàng

1

1

1

1

1

1

1

2

15.3

Nút m lại cửa được lắp đặt và nhận biết bằng ký hiệu <|>

2

2

2

2

2

2

2

3

15.4

Nút đóng cửa được lắp đặt và nhận biết bằng ký hiệu >|

2

2

2

2

2

2

2

2

16

Hệ thống nút ấn trong cabin

 

 

 

 

 

 

 

 

16.1

Diện tích phần hoạt động

2

2

3

4

3

1

1

2

16.2

Kích thước phần hoạt động

2

2

3

4

3

1

1

2

16.3

Nhận biết phần hoạt động

2

2

2

2

4

1

1

2

16.4

Nhận biết bảng điều khiển

1

1

1

1

2

1

1

1

16.5

Lực thao tác

2

2

2

3

2

1

1

1

16.6

Phn hồi khi thao tác

1

1

1

1

4

1

1

3

16.7

Phản hồi khi đăng ký

1

1

1

1

4

4

1

3

16.8

Nút cho sàn tầng thoát hiểm

1

1

1

1

4

1

1

3

16.9

Vị trí của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

16.10

Kích thước của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

16.11

Độ tương phản của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

16.12

G nỗi của ký hiệu

1

1

1

1

4

1

1

2

16.13

Khoảng cách giữa các phần hoạt động

1

1

1

4

4

1

1

2

16.14

Khoảng cách giữa các nhóm nút

1

1

1

1

4

1

1

3

16.15

Chiều cao tối thiểu/ti đa đến các nút

4

2

2

3

2

1

1

2

16.16

Khoảng cách ngang tối thiểu

4

3

3

3

2

1

1

1

16.17

Các nút gọi đặt phía trên nút báo động và các nút cửa

1

1

1

1

4

1

1

3

16.18

Các nút được sắp xếp theo thứ tự đúng từ trái qua phải và từ dưới lên trên

1

1

1

1

4

1

1

3

17

Bảng điều khiển lp trên vách đúng theo cửa m tương ứng

1

1

1

1

3

1

1

1

18

Bàn phím tuân theo yêu cầu trong Phụ lục F của TCVN 6396- 70:2013 (EN 81-70:2003)

 

 

 

 

 

 

 

 

18.1

Theo Stt. 12 trên đây

 

 

 

 

 

 

 

 

18.2

Nhận biết nút thoát hiểm

1

1

1

1

4

1

1

3

19

Điu khiển theo điểm đến với “kích hoạt tạm thời tr về trạng thái bình thường sau 60s nếu không sử dụng nút đóng cửa

4

4

4

3

4

1

1

1

20

Trang bị tín hiệu âm thanh để cảnho cửa đang đóng hoặc tiếng ồn ca lớn hơn 45 dB(A)

1

1

1

1

4

1

1

2

21.1

Các mũi tên báo chiều lắp cạnh hoặc bên trên cửa trong trường hợp điều khiển kiểu tập hợp

4

3

3

1

3

4

1

3

21.2

Các hiển thị được bố trí trong khoảng 1,8 m đến 2,5 m từ mặt sàn tầng, có chiều cao ít nhất 40 mm và dễ nhìn

4

3

3

3

3

3

1

2

21.3

Tín hiệu âm thanh được lắp kèm theo việc chiếu sáng các mũi tên

3

3

3

1

4

1

1

3

22

Các mũi tên ch hướng có thể thấy trong cabin từ sàn tng trong trường hợp thang đơn

2

2

2

2

1

4

3

3

23

Hệ thống điều khin theo điểm đến tuân th TCVN 6396-70 (EN 81-70)

4

4

4

3

4

1

1

2

24

Mức âm có thể điều chỉnh

1

1

1

1

4

1

1

2

25.1

Hiển thị vị trí được bố trí trong hoặc phía trên bảng điều khiển

2

2

2

2

1

2

2

3

25.2

Hiển thị vị trí được bố trí trong khoảng 1,6 m đến 1,8 m từ sàn cabin

3

2

2

2

1

2

2

2

25.3

Chiều cao của chữ số hiển thị vị trí từ 30 mm đến 60 mm

2

2

2

2

3

2

2

2

26.1

Tín hiệu bằng giọng nói báo vị trí cabin khi dừng tại sàn tầng

2

2

2

2

3

1

2

2

26.2

Âm lượng của tín hiệu bằng giọng nói có th điều chnh trong khoảng 35 dB (A) đến 65 dB(A)

2

2

2

2

3

1

2

2

27.1

Hệ thống báo động tuân theo TCVN 6396-28 (EN 81-28)

3

3

3

3

3

3

3

3

27.2

Ký hiệu đồ họa vàng xanh nhấp nháy

1

1

1

1

1

4

1

3

27.3

Âm lượng của tín hiệu âm thanh có thể điều chỉnh trong khoảng 35 dB (A) đến 65 dB(A)

1

1

1

1

1

4

1

1

27.4

Theo thỏa thuận với khách hàng, trang bị thiết bị trợ giúp giao tiếp như vòng cảm ứng cho người khiếm thính

1

1

1

1

1

4

1

1

Chú dn về mức độ hiệu quả:

1 có một số lợi ích cho tất cả mọi người

2 có lợi ích

3 quan trọng

4 rt quan trọng

A.2. Sử dụng danh mục kiểm tra khả năng tiếp cận cùng bảng xếp hạng tính hiệu qu

Quy trình kiểm tra sử dụng danh mục kiểm tra và xếp hạng tính hiệu quả có thể tiến hành như một quy tnh gồm 4 giai đoạn như sau:

a) Làm rõ việc sử dụng đin hình của thang máy, môi trường hiện tại và khả năng những người với các dạng khuyết tật khác nhau có mong muốn sử dụng thang máy;

b) Xác định các rào cn tiếp cn hiện tại (kết quả của danh mục kiểm tra);

c) Đánh giá khả năng thích ứng của thang máy để loại bỏ các rào cn đó (kết qu của danh mục kiểm tra);

d) Xem xét tính hiệu quả liên quan đến mỗi nâng cấp, đưa ra khả năng lựa chọn và đặt mức ưu tiên về cách thức nâng cấp và các dạng khuyết tật có thể bao hàm trong các nâng cấp này (tham khảo ma trận khuyết tật).

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Danh mục kiểm tra khả năng tiếp cận đối với thang máy đang sử dụng

Danh mục kim tra đề xuất trong phụ lục này (Bảng B.2) nhằm cung cp một công cụ để nhận biết các rào cn tiếp cận các thang máy đang sử dụng và để xác định cách thức nâng cấp nào sẽ được đề xuất có th áp dụng trong tiêu chun này (xem Bảng B.1 về các nguyên tắc sử dụng). Việc lựa chọn cách thức nâng cấp có th được hỗ tr bởi ma trận tiếp cận (xem Bảng A.1).

Bảng B.1 - Nguyên tắc s dụng danh mục kiểm tra

STT

Đối tượng kiểm tra

Điểu khoản trong TCVN 6396-70 (EN 81-70)

Yêu cầu có được đáp ứng ?

Nâng cao khả năng tiếp cận

Biện pháp có th áp dụng đ thích ng

Ghi chú

Phạm vi khuyết tật

Cửa - M cửa

1

Đối tượng

5.x.y

S Có

Không

Không áp dụng

1. Công việc 1

 

2. Công việc 2

 

3. Công việc 3

Không

Không

□Có

Không

 

2

Đối tượng

5.y.y

Có

S Không

Không áp dụng

1. Công việc 1

 

2. Công việc 2

S

Không

S

Không

 

Bảng B.2 - Danh mục kiểm tra đối với thang máy đang s dụng

STT

Đối tượng kiểm tra

Điều khoản trong TCVN 6396-70 (EN 81-70)

Yêu cầu có được đáp ứng ?

Nâng cao khả năng tiếp cận

Biện pháp có th áp dụng để thích ứng

Ghi chú

Phạm vi khuyết tật

Cửa - M cửa

1

Kích thước m cửa tối thiu 800 mm (danh nghĩa)

5.2.1

không

Tăng kích thước m lên 800 mm hoặc theo quy chun quốc gia (nếu cao hơn)

Không

 

2

Cửa cabin và cửa tng lùa ngang và dẫn động bng động cơ

5.2.1

Không

1. Lắp đặt cửa lùa ngang dn động bng động cơ

Không

 

2. Lắp đặt cửa bản l dẫn động bằng động cơ

Không

3

Tầng dừng có thể tiếp cận và không bị cản tr

5.2.2

Không

1. Thang máy cn tiếp cận phải có th tới được qua các lối tiếp cn, ví dụ bn thân tòa nhà phải có khả năng tiếp cận đ người khuyết tật đến được thang máy an toàn

Không

 

2. Chiếu sáng cục bộ đầy đ tại các tng dừng

Không

4

Thời gian cửa m đủ hoặc có th điều chnh được

5.2.3

□ Có

□ Không

Làm cho thời gian ch cửa có th điều chỉnh được

Không

 

5

Thiết bị m lại cửa không cần tiếp xúc vt lý

5.2.4

□Không

1. Lp đt thiết bị bảo vệ tương ứng đảm bảo bảo vệ tối thiu khoảng không từ 25 mm đến 1600 mm từ mt sàn (đối với cửa lùa tự động)

Kng

 

2. Giới hạn lực đóng cửa mức 150 N và động năng 4J với cửa bn lề dẫn động bng động cơ

Có

Không

Kích thước cabin, thiết bị trong cabin, độ chính xác dừng tầng và chỉnh tng

6

Kích thước cabin thích hợp cho xe lăn (kiểu 1, 2 hoặc 3)

5.3.1

□ Có

□ Không

1. Tăng kích thước cabin theo TCVN 6396-70 (EN 81-70)

Không

 

2. Nếu dùng cửa xếp cabin, kích thước cabin có thể ci tiến bằng cách thay bằng cửa lùa tự động để phù hợp với xe lăn sử dụng

Không

7.1

Tay vịn một vách bên

5.3.2.1

Có

Không

Lắp đặt tay vịn phù hợp

□ không

 

7.2

Tay vịn kích thước đúng

5.3.2.1

Có

Không

Lắp đặt tay vịn phù hợp

Không

 

7.3

Tay vịn gián đoạn phía trước bng điều khin cabin

5.3.2.1

Có

Không

Lp đặt tay vịn phù hợp

Có

Không

 

7.4

Phần cuối tay vịn đóng kín về phía vách cabin

5.3.2.1

Có

Không

Lắp đặt tay vịn phù hợp

Có

Không

 

8

Ghế gấp đúng kích thước và chịu được tải 100 kg

5.3.2.2

Có

Không

□ Không áp dụng

Lắp đặt ghế gấp phù hợp nơi thích hợp

Có

Không

 

9.1

Thiết bị cho phép người trên xe lăn nhìn thấy phía sau đối với cabin kiu 1 và 2

5.3.2.3

Có

Không

□ Không áp dụng

Lp đặt thiết bị, ví dụ gương

Có

Không

 

9.2

Gương làm từ kính an toàn

5.3.2.3

Có

Không

□ Không áp dụng

Lắp đặt gương mới làm từ vật liệu đúng yêu cầu

Có

Không

 

9.3

Các gương lớn che gần hết vách cabin phải dừng cách mặt sàn hoặc vật trang trí ít nht 300 mm đ tránh nhiễu quang

5.3.2.3

Không

Không áp dụng

1. Lắp đặt gương phù hợp

Có

Không

 

2. Đánh dấu gương

Có

Không

10

Mức lệch tầng tối đa của thang máy ± 20 mm

5.3.3

Không

Lp đặt thiết bị đ đạt được yêu cu này

Không

 

Thiết bị điều khiển và tín hiệu

Thiết bị điều khiển tại tầng dừng

11

Hệ thống nút gọi tại cửa tầng

5.4.1.1

Không

Không áp dụng

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.1

Diện tích phần hoạt động

a)

Không

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.2

Kích thước phần hoạt động

b)

Không

Lp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.3

Nhận biết các phần hoạt động

c)

Không

Lp đt thiết bị phù hợp

Không

 

11.4

Nhận biết bảng nút gọi

d)

Không

Lp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.5

Lực thao tác

e)

Không

Lp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.6

Phản hồi khi thao tác

f)

Không

Lp đt thiết bị phù hợp

Không

 

11.7

Phản hồi khi đăng ký

g)

Không

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.8

Vị trí của ký hiệu

h)

Không

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.9

Kích thước của ký hiệu

i)

Không

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.10

Độ tương phản của ký hiệu

j)

Không

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.11

Gờ nổi của ký hiệu

k)

Không

Lắp đt thiết bị phù hợp

Không

 

11.12

Khoảng cách giữa các nút

I)

Không

Lp đt thiết bị phù hợp

Không

 

11.13

Chiều cao tối thiu/tối đa đến các nút

n), o)

Không

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.14

B trí theo chiều đứng

p)

Không

Lắp đặt thiết bị phù hợp

Không

 

11.15

Khoảng cách ngang tối thiu

q)

Không

Lp đt thiết bị phù hợp

Không

 

12

H thống bàn phím theo TCVN 6396-70 (EN 81- 70:2003), Phụ lục F

5.4.1.2

Không

□ Không áp dụng

Lắp đặt bàn phím phù hợp

Không

 

13

Đánh dấu điều khin kích hoạt tạm thời theo ký hiệu quốc tế dành cho người khuyết tật (ISO 7000 / Ký hiệu 0100)

5.4.1.3

Không

Không áp dụng

Lắp đặt ký hiệu đúng như đã chỉ định

Không

 

14.1

Các thiết bị điều khiển lắp ngay cạnh cửa tầng đối với thang đơn

5.4.1.4

Không

Không áp dụng

Lắp đặt các thiết b điều khin mới

Không

 

14.2

Các thiết bị điều khiển lắp cả hai bên tường đối với thang đối diện

5.4.1.4

Không

Không áp dụng

Lắp đặt các thiết bị điều khiển mới

Không

 

14.3

Ít nht một thiết bị điu khiển tại tng dừng cho mỗi nhóm bn thang máy

5.4.1.4

Không

□ Không áp dụng

Lắp đặt các thiết bị điu khiển mới tương ứng với số lượng đúng của các thang máy

Không

 

Thiết bị điều khiển trong cabin

15.1

Các nút gọi cửa tng được nhận biết bằng ký hiệu

5.4.2.1

Không

Lắp đặt các nút ấn phù hợp

Tuy nhiên, ký hiệu tầng của nhiều thang máy đang hoạt động thay đổi theo từng quc gia và rt hay sử dụng các ký hiệu theo bảng chữ cái và các ký hiệu của tòa nhà. Do đó trong nhiều trường hợp cn chú ý ch thay đổi các ký hiệu tầng bng số trên bảng điu khiển cabin

Không

 

15.2

Nút báo động được nhận biết bằng ký hiệu hình quả chuông màu vàng

5.4.2.1

Không

Lắp đặt nút n phù hợp

Không

 

15.3

Nút m lại cửa được lắp đặt và nhận biết bằng ký hiệu <|>

5.4.2.1

Không

Lắp đặt nút ấn phù hợp

Không

 

15.4

Nút đóng cửa được lắp đặt và nhận biết bằng ký hiệu >|

5.4.2.1

Không

Lắp đặt nút ấn phù hợp

Không

 

16

Hệ thống nút ấn trong cabin

5.4.2.2

Bảng 2

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.1

Diện tích phần hoạt động

a)

Không

Lắp đặt các thiết b phù hợp

Không

 

16.2

Kích thước phần hoạt động

b)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.3

Nhn biết phần hoạt động

c)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.4

Nhận biết bảng điều khiển

d)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.5

Lực thao tác

e)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.6

Phản hồi khi thao tác

f)

Không

Lp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.7

Phản hồi khi đăng ký

g)

Không

Lp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.8

Nút cho sàn tầng lối ra

h)

Không

Lắp đt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.9

Vị trí của ký hiệu

i)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.10

Kích thước của ký hiệu

j)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.11

Độ tương phn của ký hiệu

i)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.12

Gờ nổi của ký hiệu

k)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.13

Khoảng cách giữa các phần hoạt động

I)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.14

Khoảng cách giữa các nhóm nút

m)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.15

Chiều cao tối thiu/tối đa đến các nút

n), o)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.16

Khoảng cách ngang tối thiểu

q)

Không

Lắp đặt các thiết bị phù hợp

Không

 

16.17

Các nút gọi đặt phía trên nút báo động và các nút cửa

5.4.2 2

Không

Chuyn nút ấn đến các vị trí đúng

Không

 

16.18

Các nút được sắp xếp theo thứ tự đúng từ trái qua phải và từ dưới lên trên

5.4.2.2

Không

Thay đổi th tự nút

Không

 

17

Bảng điều khiển lắp trên vách đúng theo l cửa tương ứng

5.4.2.3

Không

Chuyển bảng điều khiển đến vị trí đúng

Không

 

18

Bàn phím phù hợp yêu cầu trong Phụ lục F của TCVN 6396-70:2013 (EN 81- 70:2003)

5.4.2.4

Không

Lắp đặt bàn phím phù hợp

Không

 

19

Điu khiển theo điểm đến với “kích hoạt tạm thời” tr v trạng thái bình thường sau 60 s nếu không sử dụng nút đóng cửa

5.4.2.5

Không

Thay đổi điều khin thang máy đ chuyn thang máy v đúng thời gian

Không

 

Tín hiệu tại tầng dừng

20

Trang bị tín hiệu âm thanh để cảnh báo cửa đang đóng hoặc tiếng ồn cửa lớn hơn 45 dB(A)

5.4.3.1

□ Có

□ Không

Lắp đặt tín hiệu âm thanh phù hợp

□ Có

□ Không

 

21.1

Các mũi tên báo chiều lắp cạnh hoặc bên trên cửa trong trường hợp điều khin kiu tập hợp

5.4.3.2

□ Không

□ Không áp dụng

Lp đt các mũi tên ch chiều phù hợp đúng nơi quy định

Nếu thang máy đang sử dụng có đặt hin thị tầng tại các v trí khác nhau thì không cần phải thay đổi v trí của chúng

□ Có

□ Không

 

21.2

Các hiển th được bố trí trong khoảng 1,8 m đến 2,5 m từ mặt sàn tầng, có chiu cao ít nhất 40 mm và dễ nhìn

5.4.3.2

□ Có

□ Không

□ Không áp dụng

Lắp đặt các mũi tên ch chiều phù hợp đúng chiều cao quy định

Nếu thang máy đang sử dụng có đặt hiển thị tầng tại các vị trí khác nhau thì không cần phi thay đổi vị trí của chúng

□ Có

□ Không

 

21.3

Tín hiu âm thanh được lắp kèm theo việc chiếu sáng các mũi tên

5.4.3.2

□ Có

□ Không

Không áp dụng

Lắp đặt tín hiệu âm thanh

□ Có

□ Không

 

22

Các mũi tên ch hướng có th thấy trong cabin từ sàn tầng trong trường hợp thang đơn

5.4.3.3

□ Có

□ Không

Không áp dụng

Lắp đt các mũi tên ch chiều p hợp

□ Có

□ Không

 

23

Hệ thống điều khiển theo đim đến phù hợp TCVN 6396-70: 2013 (EN 81- 70:2003)

5.4.3.4

□ Có

□ Không

Không áp dụng

Thực hiện h thống điều khin theo điểm đến theo EN 81- 70:2003, 5.4.3 4

□ Có

□ Không

 

24

Mức âm có th điều chnh

5.4.3.5

□ Có

□ Không

 

□ Có

□ Không

 

Các tín hiệu trong cabin

25.1

Hin thị vị trí được bố trí trong hoặc phía trên bảng điu khin

5.4.4.1

□ Có

□ Không

Lắp đặt các hin thị vị trí đúng nơi quy định

□ Có

□ Không

 

25.2

Hiển thị vị trí được b trí trong khoảng 1,6 m đến 1,8 m từ sàn cabin

5.4.4.1

□ Có

□ Không

Lắp đặt các hin th vị trí đúng chiều cao quy định

□ Có

□ Không

 

25.3

Chiều cao của chữ số hiển thị vị trí từ 30 mm đến 60 mm

5.4.4.1

□ Có

□ Không

Lắp đặt các hin thị vị trí phù hợp với kích thước đúng quy định

□ Có

□ Không

 

26.1

Tín hiệu bằng giọng nói báo vị trí cabin khi dừng tại sàn tng

5.4.4.2

□ Có

□ Không

□ Không áp dụng

Lắp đặt bộ tng hợp giọng nói phù hợp

□ Có

□ Không

 

26.2

Âm lượng của tín hiệu bằng giọng nói có th điu chỉnh trong khoảng 35 dB(A) đến 65 dB(A)

5.4.4.2

□ Có

□ Không

Không áp dụng

Làm cho âm lượng có th điều chỉnh được

□ Có

□ Không

 

27.1

Hệ thống báo động phù hợp TCVN 6396-28 (EN 81-28)

5.4.4.3

□ Có

□ Không

Không áp dụng

Lặp đặt hệ thống báo động tuân thủ EN 81- 28

□ Có

□ Không

 

27.2

Ký hiệu đồ họa vàng xanh nhấp nháy

5.4.4.3

□ Có

□ Không

Không áp dụng

Lắp đặt các ký hiệu đồ họa phù hợp

□ Có

□ Không

 

27.3

Âm lượng của tín hiệu âm thanh có th điu chnh trong khoảng 35 dB(A) đến 65 dB(A)

5.4.4.3

□ Có

□ Không

Làm cho âm lượng có th điều chnh được

□ Có

□ Không

 

27.4

Theo thỏa thuận với khách hàng, trang bị thiết bị trợ giúp giao tiếp như vòng cảm ứng cho người khiếm thính

5.4.4.3

□ Có

□ Không

Không áp dụng

Lắp đặt vòng cảm ứng hoặc thiết bị phù hợp khác nếu người s dụng yêu cầu

□ Có

□ Không

 

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] EN 81-1:1998*), Safety rules for the construction and installation of lifts - Part 1: Electric lifts (Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đt thang máy - Phần 1: Thang máy điện).

[2] TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Safety rules for the construction and installation of lifts-Part 1: Hydraulic lifts (Yêu cu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy-Phần 2: Thang máy thủy lực).

[3] TCVN 6396-28 (EN 81-28), Yêu cầu an toàn về cu tạo và lắp đt thang máy -Thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

[4] TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), Yêu cầu an toàn về cu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng - Phần 80: Nguyên tắc nâng cao yêu cầu an toàn đối với thang máy chở người và thang máy chở hàng đang sử dụng.

[5] CEN/CENELEC Guide 6:2002, Chỉ dẫn cho các nhà phát triển tiêu chuẩn để hướng đến nhu cầu của người già và người khuyết tật.

[6] TCVN 7628-1 (ISO 4190-1), Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI.

[7] ISO 7000, Ký hiệu đồ họa sử dụng trên các thiết bị - Chỉ mục và tóm tắt.

[8] Chỉ th 95/16/EC của Hội đồng và Nghị viện châu Âu vào ngày 29 tháng 6 năm 1995 trong việc đánh giá gần đúng các điều luật có liên quan đến thang máy của các quốc gia thành viên, OJL 213, 7.9.1995, trang 1-3.

[9] Khuyến nghị 95/216/EC của Ủy ban Châu Âu ngày 08 tháng 6 năm 1995 liên quan đến cải tiến an toàn cho các thang máy đang sử dụng, OJL 134, 20.6.1995, trang 37-38.

[10] Châu Âu có th tiếp cận cho tất c, Đặc điểm kỹ thuật từ Nhóm chuyên gia, thành lập bởi Ủy ban Châu Âu, Tháng 10 năm 2003.

 

*) Trong hệ thống tiêu chun Quốc gia đã có TCVN 6395:2008 được biên soạn trên cơ s tiêu chun EN 81-1:1998

Click Tải về để xem toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam nói trên.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản mới nhất

×
Vui lòng đợi