Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12823-1:2020 Giàn di động trên biển - Phân cấp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12823-1:2020

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12823-1:2020 Giàn di động trên biển - Phần 1: Phân cấp
Số hiệu:TCVN 12823-1:2020Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Xây dựng
Ngày ban hành:12/03/2020Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12823-1 : 2020

GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN – PHẦN 1: PHÂN CẤP

Mobile Offshore Units – Part 1: Classification

 

Lời nói đầu

TCVN 12823-1 : 2020 thay thế TCVN 5309: 2016.

TCVN 12823-1 : 2020 xây dựng trên cơ sở tham khảo ABS Rules for Building and Classing Offshore Mobile Drilling Units (Quy phạm chế tạo và phân cấp giàn di động trên biển).

TCVN 12823-1 : 2020 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ Tiêu chuẩn TCVN 12823 : 2020 Giàn di động trên biển bao gồm các phần sau:

- TCVN 12823-1 : 2020, Phần 1: Phân cấp

- TCVN 12823-2 : 2020, Phần 2: Thân và trang thiết bị

- TCVN 12823-3 : 2020, Phần 3: Máy và hệ thống

- TCVN 12823-4 : 2020, Phần 4: Vật liệu và hàn

- TCVN 12823-5 : 2020, Phần 5: An toàn và phòng chống cháy

 

GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN – PHẦN 1: PHÂN CẤP

Mobile offshore units – Part 1: Classification

 

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các giàn di động trên biển (sau đây gọi tắt là “giàn”) theo định nghĩa 3, tự hành và không tự hành. Các giàn phải thỏa mãn các yêu cầu về phân cấp và chế tạo của tiêu chuẩn này và các yêu cầu tương ứng được nêu trong TCVN 6259 : 2003. Cho phép áp dụng các yêu cầu trong các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật tương đương khác nếu được chấp nhận.

Tiêu chuẩn sử dụng khi phân cấp giàn phải được áp dụng cho mọi sửa chữa thực hiện với kết cấu giàn, máy móc hoặc thiết bị ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưng tới cấp của giàn, mà không có bất kỳ sự thay đổi nào so với thiết kế ban đầu. Việc áp dụng theo tiêu chuẩn mới cập nhật sẽ được xem xét đặc biệt chỉ khi nào có sự đề nghị từ phía chủ giàn hoặc được yêu cầu bởi Tiêu chuẩn này.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12823-2 : 2020, Giàn di động trên biển - Phần 2: Thân giàn và trang thiết bị.

TCVN 12823-3 : 2020, Giàn di động trên bin - Phần 3: Máy và hệ thống.

TCVN 12823-4 : 2020, Giàn di động trên biển - Phần 4: An toàn và phòng chống cháy.

TCVN 12823-5 : 2020, Giàn di động trên biển - Phần 5: Vật liệu và hàn.

TCVN 6259 : 2003, Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép1.

TCVN 6277: 2003, Quy phạm các hệ thống điều khiển tự động và từ xa.

TCVN 7229, Công trình biển cố định - Quy phạm phân cấp và chế tạo - Hàn.

TCVN 7994-1 (IEC 61439-1), Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Tủ điện được thử nghiệm điển hình và t điện được thử nghiệm điển hình từng phần (Low-voltage switchgear and controlgear assemblies - Part 1: Typer-tested and partially-tested assemblies).

TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát.

TCVN 5296 (IEC 60269), Cầu chảy hạ áp.

TCVN 8096-200 (IEC 62271-200), Tủ điện đóng cắt và Điều khiển cao áp - Phần 200: Tủ điện đóng cắt và Điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1 kv đến và bằng 52 kv.

TCVN 6306-11 (IEC 60076-11), Máy biến áp điện lực - Phn 11: Máy biến áp kiểu khô (Power transformers - Part 11: Dry-type transformers).

TCVN 8029:2009 (ISO 76:2006), Ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định (Rolling bearings - Static load ratings).

TCVN 4173:2008 (ISO 281:2007), lăn - Tải trọng động và tuổi thọ danh định (Rolling bearings - Dynamic load ratings and rating life).

IEC 60092-101, Electrical installations in ships - Part 101: Definitions and general requirements (Hệ thống điện trên tàu biển - Phần 101: Các định nghĩa và yêu cầu chung).

IEC 61800-5-1, Adjustable speed electrical power drive systems - Part 5-1: Safety requirements - Electrical, thermal and energy (Hệ thống dẫn động năng lượng điện điều chỉnh được tốc độ - Phần 5-1: Yêu cầu về an toàn - Điện, nhiệt và năng lượng).

IEC 60146-1-1, Semiconductor converters - General requirements and line commutated converters - Part 1-1: Specification of basic requirements (Bộ chuyển đi bán dẫn - Các yêu cầu chung và bộ biến đổi dòng điện - Phn 1-1: Các yêu cầu cơ bản).

IEC 61800-3, Adjustable speed electrical power drive systems - Part 3: EMC requirements and specific test methods (Hệ thống dẫn động năng lượng điện điều chỉnh được tốc độ - Phần 3: Các yêu cầu về tương thích điện từ và các phương pháp thử cụ thể).

IEC 62271-201, High-voltage switchgear and controlgear, Part 201: AC insulation-enclosed switchgear and controlgear for rated voltages above 1 kV and up to and including 52 kV (Cụm đóng cắt và điều khiển cao áp - Phần 201: Cụm đóng cắt và điều khiển xoay chiều được bọc cách điện rắn dùng cho các điện áp danh định trên 1 kV đến và bằng 52 kV).

IEC 60076-3, Máy biến áp điện lực - Phần 3: Mức cách điện và thử nghiệm điện môi và khoảng cách ly bên ngoài trong không khí (Power transformers - Part 3: Insulation levels, dielectric tests and external clearances in air).

IEEE 1584, Guide For Performing Arc-Flash Hazard Calculations (Hướng dẫn cho việc thực hiện tính toán đánh giá nguy hiểm nổ hồ quang điện).

ASME B31.1, Code for pressure Piping - Power Piping (Bộ luật về đường ống áp lực - đường ống công suất).

SOLAS 1974, Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển 1974.

COLREGS, International Regulations for the Prevention of Collisions at Sea (Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va trên biển).

IMO MSC.61(67), International Code for Application of Fire Test Procedures (Bộ luật Quốc tế về áp dụng quy trình thử lửa).

FSS Code, International Code for Fire Safety Systems (Bộ luật Quốc tế về Hệ thống an toàn chống cháy).

IMO MODU Code, Code for the construction and equipment of Mobile Offshore Drilling Units (Bộ luật Chế tạo và trang bị cho các giàn khoan di động trên biển).

API RP 2l, In-service Inspection of Mooring Hardware for Floating Structures (Kiểm tra trong khai thác đối với kết cấu neo buộc của các cấu trúc ni).

API Spec 9A, Specification for Wire Rope (Đặc tính kỹ thuật cho dây cáp).

API RP 9B, Application, Care, and use of Wire Rope for Oil Field Service (Ứng dụng, bảo trì và sử dụng dây cáp cho hoạt động khai thác tại mỏ dầu khí).

 

 

__________________

1 Với lưu ý rằng TCVN 6259 : 2003 đã được sử dụng để biên soạn QCVN 21 : 2015/BGTVT, Quy phạm phân cấp và đóng tàu bin v thép với nội dung được bổ sung sửa đổi thường xuyên, khi sử dụng các viện dẫn tới TCVN 6259 : 2003 cần cập nhật các nội dung tương ứng trong QCVN 21 : 2015/BGTVT và các sửa đổi bổ sung

 

3  Thuật ngữ và định nghĩa

3.1

Giàn di động trên biển

Giàn di động trên biển (viết tắt là giàn) là loại phương tiện có thể di chuyển ở trạng thái nổi, được dùng trong hoạt động dầu khí trên biển (thăm dò, khai thác, xử lí, chế biến). Giàn di động trên biển gồm các kiểu sau:

3.1.1

Giàn tự nâng

Giàn tự nâng (Self-elevating unit): giàn có thân đủ lực nổi để nó có thể di chuyển an toàn tới vị trí đã định, sau đó các chân giàn được hạ xuống chống vào đáy biển và thân giàn được nâng lên đến một cao trình đã định trên mặt nước biển. Các chân giàn có thể cắm vào đáy biển, có thể được lắp các đế chân hay tấm chống lún riêng vào từng chân, hoặc có tấm chng lún chung để phân tán áp lực.

3.1.2

Giàn có cột ổn định

Giàn có cột ổn định (Column-stabilized unit): giàn mà nhờ vào lực nổi của các cột có lượng chiếm nước lớn để nổi và ổn định trong mọi phương thức hoạt động hoặc trong việc thay đổi đường nước trọng tải của giàn. Đầu trên các cột được nối với sàn chịu lực đỡ các thiết bị. Ở đầu dưới các cột có thể làm các thân ngầm để thêm lực nổi hoặc làm các đế chân để tạo thêm bề mặt tiếp xúc đủ để đỡ giàn trên đáy biển. Để nối các cột, các thân ngầm hoặc các đế chân lại với nhau và với sàn chịu lực, người ta sử dụng các thanh giằng dạng ống hoặc dạng kết cấu khác. Giàn có cột ổn định được thiết kế để hoạt động ở trạng thái nổi được gọi là giàn bán chìm; còn nếu được thiết kế để hoạt động ở trạng thái tựa hẳn vào đáy biển, giàn được gọi là giàn chìm.

3.1.3

Giàn mặt nước

Giàn mặt nước (Surface-Type Unit): giàn có thân chiếm nước dạng thân đơn hoặc đa thân được thiết kế cho hoạt động khoan trong trạng thái nổi. Giàn mặt nước bao gồm hai loại sau:

3.1.3.1

Giàn dạng tàu

Giàn dạng tàu (Ship-type unit): giàn có một hoặc nhiều thân dạng tàu biển, được thiết kế hoặc hoán cải để hoạt động trạng thái nổi và có hệ động lực đẩy (tự hành).

3.1.3.2

Giàn dạng sà lan

Giàn dạng sà lan (Barge-type unit): giàn có một hoặc nhiều thân dạng tàu biển, được thiết kế hoặc hoán cải để hoạt động ở trạng thái ni và không có hệ động lực đẩy (không tự hành).

3.2

Giàn tự hành (Self-profelled unit)

Giàn tự hành là giàn được thiết kế có thiết bị đẩy có khả năng đẩy giàn di chuyển khoảng cách dài trên biển mà không cần hỗ trợ từ bên ngoài. Việc tuyên bố giàn là giàn tự hành được thực hiện bi Chủ giàn, được nêu rõ trong hợp đồng giữa Chủ giàn và cơ sở chế tạo và được xác nhận bởi Chính quyền treo cờ và tổ chức giám sát.

3.3

Giàn không tự hành (Non-Self-Propelled Unit)

Giàn không tự hành là giàn không phải giàn tự hành. Các giàn có các máy chỉ sử dụng cho việc định vị, các dịch chuyển ngắn trong mỏ nếu được sự chấp thuận của Chính quyền treo cơ và/hoặc Chính quyền ven bờ và để hỗ tr hoạt động kéo của giàn đó có thể được coi là giàn không tự hành.

3.4

Các trạng thái hoạt động (Modes of Operation)

Trạng thái hoặc cách thức mà giàn có thể hoạt động hoặc thực hiện các chức năng khi đang ở tại chỗ hoặc đang di chuyển. Các trạng thái hoạt động của giàn được định nghĩa như sau:

3.4.1

Trạng thái vận hành (Operating condition)

Trạng thái vận hành là trạng thái mà giàn hoạt động tại chỗ và tải trọng tổ hợp ca tải trọng môi trường và tải trọng vận hành nằm trong giới hạn thiết kế thích hợp được thiết lập cho vận hành. Giàn có thể hoạt động nổi hoặc dựa trên đáy biển.

3.4.2

Trạng thái bão cực đại (Severe storm condition)

Trạng thái bão cực đại là trạng thái mà trong đó giàn chịu tải trọng môi trường thiết kế lớn nhất và giàn ngừng vận hành. Giàn có thể nổi hoặc dựa trên đáy biển.

3.4.3

Trạng thái di chuyển (Transit condition)

Trạng thái di chuyển là trạng thái mà trong đó giàn di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, không vận hành.

3.4.4

Trạng thái neo tạm (Temporary mooring condition)

Trạng thái neo tạm là trạng thái mà ở đó giàn được neo tạm thời trạng thái nổi.

3.5

Chiều dài giàn (Length of unit) - L

3.5.1

Đối với giàn tự nâng và giàn dạng sà lan thì chiều dài giàn là khoảng cách, tính bằng mét, theo đường nước tải trọng mùa hè, giữa đầu mút trước và sau giàn, tính từ phía trong tôn vỏ.

3.5.2

Đối với giàn có cột ổn định thì chiều dài giàn là khoảng cách lớn nhất, tính bằng mét, giữa đầu mút trước và sau của kết cấu thân chính chiếu lên đường tâm của thân.

3.5.3

Đối với giàn dạng tàu, chiều dài giàn là khoảng cách, tính bằng mét, theo đường nước tải trọng mùa hè, tính từ mép trước sống mũi đến tâm trục lái, hoặc 96% chiều dài trên đường nước tải trọng mùa hè, ly giá trị nào lớn hơn. Nếu giàn không có bánh lái, thì chiều dài là 96% chiều dài đường nước tải trọng mùa hè.

3.6

Chiều rộng giàn - B

3.6.1

Đối với giàn có cột ổn định, chiều rộng giàn là khoảng cách theo phương ngang, tính bằng mét, đo vuông góc với đường tâm dọc, phần rộng nhất của kết cấu thân giàn chính.

3.6.2

Đối với giàn tự nâng, giàn dạng tàu và giàn dạng sà lan thì chiều rộng là khoảng cách theo phương ngang, đo bằng mét, giữa phần bên ngoài của các sườn tại chỗ rộng nhất của kết cấu thân giàn.

3.7

Chiều cao mạn giàn (Depth of unit) - D

3.7.1

Đi với giàn có cột ổn định, chiều cao mạn là khoảng cách theo phương thẳng đứng, tính bằng mét, từ mặt trên ca tấm tôn giữa đáy của phần thân ngầm hoặc đế chân tới mép trên của xà ngang boong liên tục trên cùng ở mạn đo tại giữa chiều dài L.

3.7.2

Đối với giàn tự nâng, giàn dạng tàu và giàn dạng sà lan, chiều cao mạn là khoảng cách theo phương thẳng đứng, tính bằng mét từ đỉnh của tấm tôn giữa đáy tới mép trên của xà ngang boong liên tục trên cùng ở mạn đo tại giữa chiều dài L.

3.8

Đường nước tải trọng (Load line)

Đường nước tải trọng là đường nước tương ứng với từng mạn khô phù hợp với quy định trong TCVN 6259 - 11: 2003, cũng như các quy định trong tiêu chuẩn này.

3.9

Đường nước tải trọng thiết kế lớn nhất (Designed maximum load line)

Đường nước tải trọng thiết kế lớn nhất là đường nước tương ứng với điều kiện toàn tải thiết kế.

3.10

Chiều sâu nước thiết kế (Design water depth)

Chiều sâu nước thiết kế là khoảng cách theo phương thẳng đứng, tính bằng mét, đo từ đáy biển tới mực nước trung bình thấp nhất cộng với cao độ thủy triều thiên văn và nước dâng do bão.

3.11

Khối lượng giàn không (Light ship weight)

Khối lượng giàn không là khối lượng toàn bộ giàn, tính bằng tấn, với toàn bộ các máy móc, trang thiết bị lắp cố định trên giàn, kể cả lượng dằn cố định, phụ tùng thay thế trên giàn, chất lỏng trong máy và hệ thống ống công nghệ để giàn làm việc bình thường nhưng không kể hàng hóa, chất lỏng trong kho chứa hoặc hàng trong két dự trữ, lương thực, thực phẩm, thuyền viên và tư trang của họ.

3.12

Nhiệt độ làm việc thiết kế của vật liệu chế tạo giàn (Design service temperature of materials for unit)

Nhiệt độ làm việc thiết kế của vật liệu chế tạo giàn là nhiệt độ trung bình ngày thấp nhất theo số liệu khí tượng, ở vùng hoạt động định trước. Nếu không có số liệu nhiệt độ trung bình ngày thấp nhất thì dùng nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất.

3.13

Kín thời tiết (Weathertight)

Kín thời tiết có nghĩa là trong mọi trạng thái biển, nước không thể lọt vào giàn.

3.14

Kín nước (Watertight)

Kín nước có nghĩa là khả năng ngăn nước lọt vào kết cu theo mọi phương khi kết cấu được thiết kế ngập dưới một cột nước.

3.15

Vào nước (Downflooding)

Vào nước có nghĩa là khả năng ngập nước vào trong phần kết cấu ni của giàn thông qua các lỗ khoét không thể đóng kín nước hoặc không thể đóng kín thời tiết, hoặc phải để mở khi hoạt động.

3.16

Trạm điều khiển (Control station)

Trạm điều khiển là buồng để thiết bị radio, thiết bị hàng hải chính hoặc nguồn điện sự cố và bàn điều khiển tư thế giàn hoặc thiết bị điều chỉnh vị trí, thiết bị kiểm soát nâng hạ chân giàn, thiết bị phát hiện cháy trung tâm hoặc thiết bị báo động cháy trung tâm.

3.17

Vùng nguy hiểm (Hazardous area)

Vùng nguy hiểm là tất cả những vùng có nguy cơ phát sinh khí cháy trong không khí có thể dẫn tới nguy cơ cháy nổ. Vùng nguy hiểm được chia ra làm ba vùng là Vùng 0, Vùng 1 và Vùng 2, được định nghĩa như sau:

3.17.1

Vùng 0 là vùng khí cháy luôn luôn hoặc thường xuyên xuất hiện trong không khí;

3.17.2

Vùng 1 là vùng khí cháy có thể xuất hiện trong không khí trong trạng thái vận hành;

3.17.3

Vùng 2 là vùng khí cháy không thường xuyên xuất hiện trong không khí và nếu có xuất hiện thì chỉ trong một thời gian ngắn.

3.18

Vùng an toàn (Safety area)

Vùng an toàn là vùng không phải là vùng nguy hiểm.

3.19

Buồng kín (Enclosed space)

Buồng kín là những không gian được bao bọc bởi các vách và boong, có thể có cửa, cửa sổ hoặc các lỗ khoét khác tương tự.

3.20

Buồng nửa kín (Semi-Enclosed space)

Buồng nửa kín là những không gian mà trong điều kiện thông gió tự nhiên, thì có khác biệt đáng kể so với boong h do có mái, bình phong và vách ngăn và những không gian được bố trí để không cho phân tán khí.

3.21

Giàn hoạt động trong vùng hạn chế (Unit operating in restricted area)

Giàn hoạt động trong vùng hạn chế là giàn mà tuyến đường hay vùng hoạt động của nó bị giới hạn bởi vùng nước ven bờ, vùng nước tĩnh hay những vùng tương đương.

3.22

Giàn định vị bán thường trực (Units fixed on seabed or positioned semi-permanent)

Giàn định vị bán thường trực là giàn được định vị tại chỗ hơn 36 tháng.

3.23

Giàn định vị dài ngày (Units fixed on seabed or positioned for long periods of time)

Giàn định vị dài ngày là giàn được định vị tại chỗ hơn 30 ngày.

3.24

Sổ vận hành (Operation manual)

Sổ vận hành là tài liệu bao gồm các thông tin và tiêu chuẩn được đặt trên giàn để có thể hướng dẫn cho người vận hành có thể điều hành giàn một cách an toàn.

3.25

Khoảng tĩnh không (Air gap)

Khoảng tĩnh không là khoảng cách từ mép dưới của mặt sàn thấp nhất tới mực trung bình của mặt nước yên lặng có kể tới thủy triều do thiên văn và do bão.

3.26

Vượt vùng (Area exceeding)

Vượt vùng là sự di chuyển giàn ra khỏi vùng khai thác đã định.

3.27

Di chuyển (Moving)

Di chuyển là sự chuyển dịch của giàn ở tư thế hành trình nổi tới vị trí đã định thuộc vùng khai thác đã quy định cho giàn.

3.28

Neo tạm thời (Temporary mooring)

Neo tạm thời là neo nhằm mục đích neo giàn tại vị trí hoặc trong trường hợp khẩn cấp khi giàn đang trong trạng thái di chuyển.

3.29

Neo định vị (Position mooring)

Neo định vị là neo nhằm mục đích duy trì vị trí của giàn trong trạng thái vận hành.

3.30

Két dằn (Ballast tank)

Két dằn là két được sử dụng cho mục đích chính là vận chuyển dằn nước mặn.

3.31

Điều kiện lớp phủ (Coating condition)

Điều kiện lớp phủ của lớp phủ cứng được xác định như sau2:

• TỐT - Là trạng thái mà sự phá vỡ dạng điểm nhỏ hơn 5% vùng đang xét mà không có các hư hỏng nhìn thấy được của lớp sơn, hoặc phồng rộp không thủng lỗ. Sự phá vỡ tại các mép hoặc các đường hàn phải nhỏ hơn 20% của mép hoặc đường hàn trong vùng đang xét.

• TRUNG BÌNH - Là trạng thái có sự phá vỡ lớp sơn hoặc thm nước với phạm vi nhỏ hơn 20% diện tích vùng đang xét. Tổng diện tích sơn hư hỏng phải nhỏ hơn 10% vùng đang xét. Sự phá vỡ lớp sơn phủ tại các cạnh hoặc các đường hàn phải nhỏ hơn 50% của các cạnh hoặc đường hàn trong vùng đang xét.

• KÉM - Là trạng thái với sự phá vỡ lớp sơn phủ hoặc bị thấm nước lớn hơn 20% hoặc hư hỏng lớp sơn phủ lớn hơn 10% của diện tích vùng đang xét hoặc sự phá vỡ cục bộ tại các mép hoặc các đường hàn lớn hơn 50% của các mép hoặc các đường hàn trong vùng đang xét.

 

_________________

2 Tham khảo IMO MSC.1/Circ.1399 và IACS Recommendation No.87.

 

 

3.32

Ăn mòn (Corrosion)

3.32.1

Ăn mòn chủ động là sự tấn công hóa học hoặc điện hóa dần dần trên kim loại do phản ứng với môi trường và tạo ra lớp hao mòn.

3.32.2

Ăn mòn cho phép hoặc Giới hạn hao mòn là giới hạn ăn mòn cho phép đối với kết cấu giàn di động trong một vùng nào đó. Khái niệm này cũng đồng thời được hiểu giống như Giới hạn cho phép.

3.32.3

Ăn mòn quá mức là ăn mòn vượt quá ngưỡng cho phép.

3.32.4

Phạm vi ăn mòn rộng là ăn mòn từ 70% tr lên của bề mặt tấm đang xét, bao gồm cả rỗ, và kèm theo là bằng chứng về sự mỏng đi của tấm.

3.32.5

Ăn mòn dạng rãnh là sự ăn mòn tuyến tính xảy ra tại các vị trí giao cắt kết cấu nơi có nước tập trung hoặc chảy qua. Ăn mòn dạng này đôi khi được hiểu là “rỗ theo đường” và đồng thời cũng có thể xảy ra trên các cơ cấu thẳng đứng và các mặt trơn của vách ngăn tại chỗ uốn.

3.32.6

Ăn mòn cục bộ là ăn mòn có thể phát sinh bởi sự phá vỡ cục bộ của lớp sơn phủ do hư hại tiếp xúc, chuẩn bị không đầy đủ, hoặc tại các khu vực tập trung ứng suất.

3.32.7

Ăn mòn tổng thể xuất hiện chỗ gỉ sét không thể bảo vệ mà nó có thể xảy ra đồng nhất trên bề mặt bên trong của két không được sơn ph, hoặc khi lớp sơn phủ hoàn toàn bị hư hỏng. Lớp gỉ sét tiếp tục bị phá vỡ, lộ ra lớp kim loại để ăn mòn tn công. Chiều dày không thể được đánh giá trực quan trước khi xảy ra hao mòn quá mức.

3.32.8

Ăn mòn rỗ là ăn mòn cục bộ của bề mặt kim loại giới hạn trong một khu vực nhỏ và có hình dạng hốc lỗ gọi là rỗ.

3.32.9

Ăn mòn đáng kể là ăn mòn vượt quá 75% giới hạn ăn mòn cho phép thông qua đánh giá biểu đồ ăn mòn, nhưng vẫn nằm trong ngưỡng cho phép.

3.32.10

Ăn mòn kim loại hàn được xác định là sự ăn mòn của phần kim loại điền vào mối hàn. Nguyên nhân có thể nhất của loại này là sự tác động điện hóa với kim loại cơ bản mà khởi đầu chỉ là rỗ và nó thường xảy ra đối với các mối hàn tay.

3.33

Hệ thống kiểm soát ăn mòn (Corrosion control system)

Hệ thống kiểm soát ăn mòn có thể đạt được bằng cách áp dụng lớp sơn bảo vệ cứng (thường là lớp phủ epoxy hoặc tương đương), lớp phủ mềm, hệ thống bảo vệ catot bằng dòng điện cưỡng bức (ICCP), các anode hy sinh... miễn là chúng được ứng dụng và duy trì phù hợp với quy định của nhà sản xuất.

3.34

Các khu vực kết cấu tới hạn (Critical structural areas)

Các khu vực kết cấu tới hạn là các vị trí được xác định theo tính toán có tuổi thọ mỏi tương đối thấp và do đó đòi hỏi cần theo dõi hoặc theo lịch sử hoạt động của giàn hoặc từ các giàn tương tự cùng hệ xác định chúng dễ bị nứt, oằn hoặc ăn mòn gây ảnh hưởng tới tính toàn vẹn kết cấu của giàn. Lịch sử hoạt động của giàn từ đợt kiểm tra gần nhất cũng đồng thời có thể ảnh hưởng tới các khu vực kết cấu tới hạn được xác định.

3.35

Vành đai (Tiết diện ngang) (Girth belt - Transverse Section)

Một vành đai gồm có:

3.35.1

Giàn mặt nước: Tôn boong, đáy, mạn, vách ngăn dọc và khung bên trong.

3.35.2

Giàn cố cột ổn định: Tấm của cột và giằng và các chi tiết bên trong nếu cần thiết. Các cạnh boong và đáy của thân dưới giữa các cột, bao gồm cả các nẹp gia cường bên trong nếu cần thiết.

3.35.3

Giàn tự nâng: Boong, đáy, mạn ngoài, khung phía trong của các két gia tải trước và kết cấu thân quanh chân giàn (leg well structure).

3.36

Panen (Panel)

Panen là vùng giữa các khung chính kề nhau từ nẹp gia cường này tới nẹp gia cường khác.

3.37

Kiểm tra tổng thể (General Visual Inspection)

Kiểm tra tổng thể là đợt kiểm tra nhằm xác định tình trạng tổng thể của kết cấu và để xác định phạm vi của các đợt kiểm tra tiếp cận bổ sung. Kiểm tra tổng thể cũng có thể được gọi là “Kiểm tra chung bằng mắt thường (GVI)”.

3.38

Kiểm tra tiếp cận (Close Visual Inspection)

Kiểm tra tiếp cận là kiểm tra mà các chi tiết của các thành phần kết cấu phải nằm trong phạm vi khảo sát trực quan ở tầm gần của người giám sát (ví dụ thông thường là trong tầm với). Kiểm tra tiếp cận có thể được gọi là “Kiểm tra tiếp cận bằng mắt (CVI)". Nói chung, một đợt kiểm tra GVI được thực hiện trong các không gian sẽ được bổ sung bởi CVI các kết cấu chính hoặc đặc biệt, hoặc các vùng kết cấu tới hạn được xác định. CVI có thể được đi kèm với kiểm tra không phá hủy để phát hiện khuyết tật bề mặt hoặc thể tích, và/hoặc đo chiều dày thân vỏ. Các vùng bị ăn mòn cũng có thể phải kiểm tra CVI.

3.39

Không gian (Space)

Không gian là các khoang riêng biệt bao gồm các két, khoang cách ly, các không gian máy, khoang trống và các không gian khác bên trong.

3.40

Các không gian/ két đại diện (Representative Spaces/Tanks)

Các không gian/ két đại diện là các không gian và két được cho là phản ánh được tình trạng của các không gian khác có kiểu và hoạt động tương tự và có hệ thống chống ăn mòn tương tự. Khi lựa chọn các không gian đại diện, phải xem xét tới lịch sử vận hành hoặc sửa chữa trên giàn và các vùng tới hạn và/hoặc các vùng nghi ngờ có thể xác định được.

3.41

Tôn mạn vùng mớn nước thay đổi (Wind and Water Strakes)

Tôn mạn vùng mn nước thay đổi là hai (2) dải tôn hoặc vùng tương đương nằm ở lân cận của đường nước tải trọng, mớn nước hoạt động hoặc chiều sâu hoạt động của giàn. Đối với giàn tự nâng đó là vùng của các bộ phận chân giàn trong khu vực lân cận của chiều sâu nước hoạt động. Đối với giàn có cột ổn định, vùng này bao gồm các phần của các cột và bộ phận giằng trong lân cận của mớn nước hoạt động của giàn.

3.42

Vùng mớn nước thay đi (Splash Zone) (đối với giàn tự nâng và giàn có cột ổn định)

Vùng mớn nước thay đi là các bề mặt phía bên ngoài của giàn tự nâng hoặc giàn có cột ổn định mà tại đó ngập nước và ra khỏi nước theo chu kỳ khi giàn đang ở tại chiều sâu nước hoạt động của nó.

4  Cấp của giàn

4.1  Ký hiệu phân cấp

4.1.1  Ký hiệu phân cấp cơ bản

Cấp ca giàn được phân biệt bởi các ký hiệu phân cấp sau:

*VR : biểu thị giàn được tổ chức giám sát thẩm định thiết kế và giám sát trong chế tạo;

*VR : biểu thị giàn đã được giám sát trong chế tạo mới bởi một Tổ chức phân cấp khác được ủy quyền hoặc công nhận;

(*)VR : biểu thị giàn chế tạo mới không có giám sát hoặc dưới sự giám sát của tổ chức phân cấp khác không được công nhận.

4.1.2  Ký hiệu phân cấp thân giàn

Ký hiệu phân cấp thân giàn: H

Một trong số các ký hiệu phân cấp sau đây có thể được trao cho thân giàn: *VRH hoặc *VRH hoặc (*)VRH.

4.1.3  Ký hiệu cấp hệ thống máy

Ký hiệu phân cấp hệ thống máy: M

Một trong số các ký hiệu phân cấp sau đây có thể được trao cho hệ thống máy của giàn tự hành: *VRM hoặc *VRM hoặc (*)VRM.

4.2  Dấu hiệu phân cấp

4.2.1  Dấu hiệu về kiểu giàn

a) Trong ký hiệu cấp có ghi thêm một trong các dấu hiệu tại Bảng 1, tùy thuộc vào kiểu của giàn. Giàn di động được chia làm 3 kiểu chính bao gồm: giàn tự nâng (self-elevating unit), giàn có cột ổn định (column-stabilized unit), giàn mặt nước (surface type unit). Giàn mặt nước bao gồm 2 kiểu: giàn kiểu tàu (ship-type unit) hay còn gọi là tàu khoan, giàn kiểu sà lan (barge-type unit).

Bảng 1 - Dấu hiệu về kiểu giàn

Dấu hiệu cấp

Mô tả

Self-elevating unit

Giàn tự nâng

Column-stabilized unit

Giàn có cột ổn định

Ship-type unit

Giàn mặt nước có thân dạng tàu

Barge-type unit

Giàn mặt nước có thân dạng sà lan

b) Nếu kết cấu giàn, về mặt nguyên lý có khác với những kiểu giàn đã được định nghĩa ở 3.1 của tiêu chuẩn này thì việc định nghĩa kiểu giàn và các đặc điểm được ghi thêm vào dấu hiệu cấp của giàn trong từng trường hợp cụ thể sẽ được xét riêng.

4.2.2  Dấu hiệu về phân khoang

Dấu hiệu phân khoang có thể được ghi cho giàn phù hợp theo 2.1.3-4(1)(c) của TCVN 6259-9 : 2003.

4.2.3  Dấu hiệu về công dụng của giàn

a) Trong ký hiệu cấp có ghi thêm một trong các dấu hiệu tại Bảng 2, tùy thuộc vào công dụng của giàn.

Bảng 2 - Dấu hiệu về công dụng của giàn

Dấu hiệu cấp

Mô tả

Accomodation

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn sử dụng cho mục đích chính là cung cấp nơi ở cho trên 36 người là nhân sự công nghiệp tham gia vào một vài lĩnh vực nào đó của công việc ngoài khơi hoặc công việc liên quan, ngoại trừ các thành viên thủy thủ đoàn.

Crane

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn có cột ổn định sử dụng cho mục đích chính là nâng các tải trng nặng trong các hoạt động dầu khí với công suất nâng từ 160 tấn trở lên.

Drilling

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn có công dụng khoan, có hệ thống khoan và thiết bị khoan được thiết kế và chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ quốc tế.

Pipe laying

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn có cột ổn định có công dụng chính là lắp đặt hệ thống đường ống ngầm dưới biển.

Cable laying

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn có cột n định có công dụng chính là lắp đặt hệ thống cáp ngầm dưới biển.

Production

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn có công dụng chính là khai thác.

Drilling Support

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn sử dụng cho mục đích chính là hỗ trợ cho một giàn khoan. Giàn có thể có nguồn điện, các bơm tuần hoàn kết nối với giàn khoan bng các ống mềm, và các két chứa, các khay chứa ống khoan, casing, xi măng, các khoang chứa, khu vực nhà ở và thông thường là cả sân bay trực thăng.

b) Nếu giàn có kết cu, công dụng hay thiết bị hoặc hệ thống đặc biệt khác với những dấu hiệu nêu ở a) thì sẽ được xem xét ghi bổ sung riêng trong từng trường hợp cụ thể.

4.2.4  Dấu hiệu về vùng và điều kiện khai thác

Nếu giàn được khai thác ở một vùng nhất định và khi thiết kế đã xét tới tải trọng sóng, gió, băng và dòng chảy lớn nhất có thể xảy ra ở vùng đó thì vùng và điều kiện môi trường vùng này sẽ được ghi vào giấy chứng nhận phân cấp.

4.2.5  Dấu hiệu về thiết bị và hệ thống đặc biệt

a) Nếu giàn có một hoặc nhiều thiết bị hoặc hệ thống đặc biệt thì trong ký hiệu cấp có ghi thêm một trong các dấu hiệu tại Bảng 3.

Bảng 3 - Dấu hiệu cấp về thiết bị và hệ thống đặc biệt

Dấu hiệu cấp

Mô tả

HELIDK

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn có sân bay trực thăng nhưng không chứa và nạp nhiên liệu cho máy bay.

HELIDK(SRF)

Dấu hiệu này được ấn định cho giàn có sân bay trực thăng và các trang thiết bị để chứa và/hoặc nạp nhiên liệu cho máy bay.

DSV

Dấu hiệu này có thể được ấn định cho giàn mà bên cạnh hoạt động bình thường còn có một vài khả năng hỗ trợ lặn.

ROV

Dấu hiệu này có thể được ấn định cho giàn mà bên cạnh hoạt động bình thường còn có một vài khả năng hỗ trợ thiết bị lặn điều khiển từ xa (ROV).

DPS-A, DPS-B, DPS-C

Dấu hiệu này th hiện rằng giàn có hệ thống định vị động Loại A, Loại B, Loại C, tương ứng thỏa mãn TCVN 6259-8B:2003

PROD

Dấu hiệu này thể hiện rằng giàn có hệ thống sản xuất được thiết kế và chế tạo thỏa mãn. Dấu hiệu này không cần ghi cho giàn đã có dấu hiệu Production.

TEMMOOR

Dấu hiệu này thể hiện rằng giàn có hệ thống neo tạm thời được thiết kế, chế tạo và thử thỏa mãn tiêu chuẩn được chấp nhận. Dấu hiệu này là luôn có đối với giàn tự hành.

POSMOOR

Dấu hiệu này thể hiện rằng giàn có hệ thống neo định vị được thiết kế, chế tạo và thử thỏa mãn tiêu chuẩn được chấp nhận.

PAS

Dấu hiệu này ghi cho giàn không tự hành có các bộ đẩy nhằm hỗ trợ cho quá trình kéo giàn.

APS

Dấu hiệu này ghi cho giàn tự hành có các bộ đẩy ngang để hỗ trợ lái giàn.

CPS

Giàn có các két dằn phù hợp với Tiêu chuẩn thực hành đối với việc sơn bảo vệ (PSPC)

b) Nếu giàn có một hoặc nhiều thiết b hoặc hệ thống đặc biệt khác với những dấu hiệu a) nêu trên thì những dấu hiệu về thiết bị hoặc hệ thống đặc biệt của giàn sẽ được ghi một cách phù hợp theo TCVN 6259: 2003 hoặc xem xét ghi bổ sung riêng trong từng trường hợp cụ thể.

4.2.6  Dấu hiệu tự động hóa

Hệ thống máy của giàn tự hành được trang bị hệ thống điều khiển tự động và từ xa thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của TCVN 6277: 2003 có thể bổ sung thêm các dấu hiệu sau đây:

MC, M0, M0.A, M0.B, M0.C, M0.D

4.2.7  Các dấu hiệu bổ sung khác

a) Các dấu hiệu bổ sung khác có thể được ghi phù hợp cho giàn như theo Bảng 4.

Bảng 4 - Dấu hiệu cấp bổ sung khác

Dấu hiệu cấp

Mô tả

LAID UP

Dấu hiệu này được ghi cho giàn được phân cấp và kiểm tra và tạm dừng hoạt động phù hợp theo yêu cầu của tiêu chuẩn này. Dấu hiệu này cho phép các đợt kiểm tra giàn trong khoảng thời gian tạm dừng hoạt động có thể được hoãn cho tới thời điểm giàn hoạt động trở lại, tại thời điểm đó các đợt kiểm tra được hoãn phải được thực hiện một cách phù hợp.

IAS, IA, IB, IC, ID

Các dấu hiệu gia cường chống băng cho giàn được đề nghị phân cấp nếu thỏa mãn các yêu cầu tương ứng trong TCVN 12823-2 : 2020 và yêu cầu tương ứng trong 2.1 của TCVN 6259-1A:2003.

b) Nếu giàn có các công dụng riêng khác mà dấu hiệu phân cấp chưa được liệt kê trong tiêu chuẩn này thì ký hiệu phân cấp có thể được bổ sung các dấu hiệu phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

4.3  Cấu trúc ký hiệu phân cấp giàn

Ký hiệu phân cấp được ghi một cách thích hợp theo trình tự dưới đây:

[1]H, [2], [3], [4], [5], [6], [1]M, [7], [8]

Trong đó:

 

[1] :

Ký hiệu cấp cơ bản

[2] :

Dấu hiệu về kiểu giàn

[3] :

Dấu hiệu về phân khoang

[4] :

Dấu hiệu về công dụng của giàn

[5] :

Dấu hiệu về vùng và điều kiện khai thác

[6] :

Dấu hiệu về thiết bị và hệ thống đặc biệt

[7] :

Dấu hiệu tự động hóa

[8] :

Các dấu hiệu bổ sung khác.

Ví dụ ký hiệu cấp giàn

*VRH, Self-elevating unit, Drilling, , Bach Ho Field, HELIDK, POSMOOR, *VRM, M0

5  Phân cấp

5.1  Phân cấp giàn chế tạo mới

5.1.1  Yêu cầu chung

Trong quá trình kiểm tra phân cấp khi chế tạo mới, việc kiểm tra phải được tiến hành đối với phần thân, thiết bị, máy, an toàn về cháy, trang thiết bị cứu sinh, thiết bị điện, ổn định, mạn khô và hệ thống định vị nếu có để thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn này.

5.1.2  Các bản vẽ và tài liệu thiết kế nộp thẩm định

Các bản vẽ thể hiện kích thước, bố trí và chi tiết của các phần chính của kết cấu giàn được giám sát chế tạo, và các bản phân tích và tính toán, như được nêu tại 4 của TCVN 12823-2 : 2020, phải được trình nộp để xem xét và thẩm định trước khi bắt đầu chế tạo giàn.

5.1.2.1  Các bản vẽ hệ thống máy

Các bản vẽ cần nộp thẩm định thể hiện bố trí và chi tiết các máy chính và máy phụ, thiết bị lái, bình chịu áp lực và nồi hơi, hệ thống điện, hệ thống nâng hạ, hệ thống la canh và dằn, hệ thống chữa cháy, và các hệ thống bơm và ống như nêu trong TCVN 12823-3 : 2020 tại các mục 5.1.2, 5.2.4, 6.1.4, 7.1.1; và 4.3.2 của TCVN 12823-4 : 2020.

5.1.2.2  Các bản vẽ bổ sung

Trong trường hợp giàn được yêu cầu phân cấp với các dấu hiệu phân cấp bổ sung hoặc theo tiêu chuẩn, quy phạm khác thì có thể cần yêu cầu np bổ sung các bản vẽ, bản tính và tài liệu khác.

5.1.3  Sổ vận hành

5.1.3.1  Yêu cầu chung đối với sổ vận hành

Sổ vận hành bao gồm hướng dẫn cho hoạt động an toàn của giàn ở cả trạng thái thông thường và trạng thái sự cố dự kiến để thỏa mãn yêu cầu của Chính quyền hàng hải, phải có trên giàn và sẵn sàng cho tất cả các việc liên quan. Sổ vận hành, ngoài việc cung cấp các thông tin chung cần thiết về giàn, còn có hướng dẫn và các quy trình cho các hoạt động cần thiết đối với sự tồn tại an toàn của người và giàn. Sổ vận hành phải ngắn gọn và được biên soạn dễ hiểu. Mỗi s vận hành phải có mục lục, danh mục và nếu có thể thì có chỉ dẫn tham khảo tới những thông tin chi tiết bổ sung sẵn có trên giàn.

5.1.3.2  Sổ vận hành đối với việc vận hành thông thường, phải bao gồm các thông tin mô tả chung sau đây, khi thích hợp:

1) Thuyết minh và các đặc trưng của giàn;

2) Chuỗi mệnh lệnh và các trách nhiệm chung trong khi vận hành thông thường;

3) Dữ liệu thiết kế giới hạn đối với mỗi trạng thái vận hành, bao gồm chiều chìm, khoảng tĩnh không, chiều cao sóng, chu kỳ sóng, gió, dòng chảy, nhiệt độ không khí và biển, trạng thái đáy biển giả định và hệ số môi trường bất kỳ khác có thể áp dụng, chẳng hạn như sự đóng băng;

4) Thuyết minh về các giới hạn riêng bất kỳ đối với mỗi trạng thái hoạt động và đối với mỗi thay đổi trạng thái hoạt động;

5) Vị trí của các vách biên kín nước và kín thời tiết, vị trí và kiểu các cửa kín nước và kín thời tiết, vị trí điểm vào nước;

6) V trí, kiểu và khối lượng dằn cố định trên giàn;

7) Mô tả về các tín hiệu được dùng trong báo động sự cố, tín hiệu khí độc (Hydrogen sulphide); khí cháy; báo động cháy và tín hiệu rời giàn;

8) Đi với giàn tự nâng, các thông tin liên quan đến việc chuẩn bị của giàn để tránh hư hỏng về kết cấu trong quá trình nâng hoặc hạ chân đến hoặc từ đáy biển trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, khi di chuyển kể cả định vị và khóa chân, kết cấu côngxon tháp khoan và tải trọng nặng có thể chuyển vị;

9) Dữ liệu giàn không cùng với danh mục đầy đủ không kể đến thiết bị bán cố định;

10) Thông báo n định thiết lập chiều cao trọng tâm lớn nhất cho phép liên quan đến dữ liệu chiều chìm hoặc các thông số khác dựa theo tiêu chuẩn ổn định nguyên vẹn và ổn định tai nạn;

11) Sơ đồ dung tích thể hiện dung tích và tọa độ theo phương đứng; ngang; dọc trọng tâm của két và vật liệu chứa trong két.

12) Bảng đo khoang két hoặc các đường cong dung tích, trọng tâm theo phương dọc, ngang và thẳng đứng với những khoảng đều nhau và số liệu mặt thoáng của mỗi khoang két;

13) Tải trọng cho phép của boong kết cấu;

14) Các loại máy bay trực thăng phù hợp với thiết kế sân bay trực thăng và điều kiện hạn chế hoạt động, nếu có;

15) Xác định và phân vùng nguy hiểm trên giàn;

16) Thuyết minh và những giới hạn của bất kỳ máy tính được dùng trên giàn trong vận hành chẳng hạn như dằn, neo, định vị động, tính toán cân bằng và ổn định;

17) Thuyết minh về bố trí kéo và điều kiện giới hạn hoạt động;

18) Thuyết minh về hệ thống nguồn điện chính và giới hạn điều kiện hoạt động; và

19) Danh mục các bản vẽ và các sơ đồ chủ yếu.

5.1.3.3  Sổ vận hành đối với việc vận hành thông thường, còn phải bao gồm, nếu có:

1) Hướng dẫn cho việc duy trì sự ổn định thích hợp và sử dụng các dữ liệu ổn định;

2) Hướng dẫn cho việc ghi chép hàng ngày về thay đổi lượng chiếm nước không tải;

3) Các mẫu về các trạng thái tải trọng của mỗi trạng thái hoạt động và chỉ dẫn để phát triển các trạng thái tải trọng khác có thể chấp nhận được, kể cả các lực thành phần thẳng đứng của cáp neo;

4) Đối với giàn có cột ổn định: thuyết minh, biểu đồ và hướng dẫn vận hành hệ thống dằn và các biện pháp thay thế hoạt động hệ thống dằn, cùng với một thuyết minh về giới hạn của nó, chẳng hạn lưu lượng bơm góc nghiêng và chúi khác nhau.

5) Thuyết minh, biểu đồ và hướng dẫn vận hành hệ thống hút khô và các biện pháp thay thế hoạt động hệ thống hút khô, cùng với một thuyết minh về giới hạn ca nó, như xả của các buồng mà không ni trực tiếp với hệ thống hút khô;

6) Các quy trình chứa và chuyển dầu đốt;

7) Các quy trình để thay đổi trạng thái hoạt động;

8) Hướng dẫn vận hành trong thời tiết khắc nghiệt và thời gian yêu cầu để thỏa mãn trạng thái bão cực đại, trong đó có quy định về hạ hoặc xếp giữ của thiết bị và giới hạn của trạng thái vận hành riêng bất kỳ;

9) Thuyết minh b trí hệ thống neo, quy trình neo hay buộc và các yếu t giới hạn bất kỳ;

10) Quy trình chuyển người;

11) Quy trình đến, khởi hành và tiếp nhiên liệu cho máy bay trực thăng;

12) Điều kiện giới hạn trong vận hành cần cẩu;

13) Thuyết minh hệ thống định vị động và các trạng thái giới hạn trong vận hành;

14) Quy trình để đảm bảo các yêu cầu có thể áp dụng của các bộ luật quốc tế về bảo quản và vận chuyển vật liệu nguy hiểm và phóng xạ được thỏa mãn;

15) Hướng dẫn sắp đặt và vận hành an toàn thiết bị thử giếng. Các khu vực xung quanh nguồn khí có thể thoát ra phải được phân loại theo vùng nguy hiểm trong suốt thời gian hoạt động thử giếng;

16) Quy trình tiếp nhận tàu cập mạn;

17) Hướng dẫn hoạt động kéo an toàn như là giảm đến tối đa bất cứ nguy hiểm nào đến con người trong vận hành kéo.

5.1.3.4  Sổ vận hành đối với việc vận hành sự cố, phải bao gồm, nếu có:

1) Thuyết minh về trang bị và hệ thống chữa cháy;

2) Thuyết minh về phương tiện cứu sinh và thiết bị thoát hiểm;

3) Thuyết minh về hệ thống điện sự cố và các điều kiện giới hạn hoạt động;

4) Danh mục các bản vẽ và sơ đồ chủ yếu có thể được sử dụng trong các trường hợp sự cố;

5) Quy trình chung để xả nước dằn, chống ngập và đóng kín tất cả các lỗ khoét có thể dẫn đến ngập trong trường hợp tai nạn;

6) Hướng dẫn người có trách nhiệm xác định nguyên nhân gây nghiêng và chúi không mong muốn trong việc đánh giá khả năng ảnh hưng đến các biện pháp hiệu chỉnh cho khả năng tồn tại của giàn, chẳng hạn như sức bền, ổn định, sức nổi.v.v.;

7) Quy trình đặc biệt trong trường hợp rò r không kiểm soát được ca các hydro cacbon hoặc hydro sulfua, kể cả dừng sự cố;

8) Hướng dẫn về việc phục hồi các hệ thống cơ, hệ thống điện và hệ thống thông gió sau khi mất nguồn điện chính hoặc dừng sự cố; và

9) Quy trình báo động có băng.

5.1.3.5  Các thông tin được nêu trong sổ vận hành, khi cần thiết, phải được xác nhận bởi các tài liệu khác được cung cấp ở dạng bản vẽ, sổ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và các dữ liệu cần thiết cho hoạt động và bảo dưỡng giàn hiệu quả. Thông tin chi tiết được nêu trong sổ hướng dẫn của nhà chế tạo không cần phải lặp lại trong sổ vận hành. Thông tin này cần được tham khảo trong sổ vận hành, dễ dàng xác định, đặt tại một nơi dễ đến và luôn có sẵn trên giàn.

5.1.3.6  Hướng dẫn vận hành bảo dưỡng và bản vẽ về hệ thống máy động lực hàng hải, và các thiết bị quan trọng cho sự hoạt động an toàn của giàn phải được viết bằng một ngôn ngữ mà các sĩ quan và thuyền viên, những người yêu cầu phải hiểu được những thông tin đó trong nhiệm vụ thực thi trên giàn, phải hiểu được.

5.1.4  Kiểm tra phân cấp giàn chế tạo mới

Kiểm tra phn cấp giàn chế tạo mới sẽ được thực hiện theo mục 5.6.7.1.

5.2  Phân cấp giàn được chế tạo không qua giám sát

5.2.1  Yêu cầu chung

5.2.1.1  Trước khi tiến hành kiểm tra, phải nộp thẩm định các hồ sơ thiết kế kỹ thuật như quy định đi với kiểm tra phân cấp trong chế tạo mới.

5.2.1.2  Khi kiểm tra các giàn được chế tạo không qua các bước giám sát, phải tiến hành đo kích thước cơ cu thực tế thuộc các phần chính để bổ sung vào nội dung kiểm tra phân cấp thân giàn, trang thiết bị, hệ thống máy, trang thiết bị phòng cháy, phát hiện cháy và chữa cháy, phương tiện thoát nạn, trang bị điện, ổn định, đường mớn nước và hệ thống định vị như yêu cầu đối với đợt kiểm tra định kỳ theo tuổi của giàn để xác nhận rằng chúng thỏa mãn những yêu cầu tương ứng của tiêu chuẩn này.

5.2.2  Các thử nghiệm

5.2.2.1  Thử thủy lực và thử kín nước phải thỏa mãn các yêu cầu như đối với giàn được giám sát trong chế tạo mới, có xem xét tới các kết quả thử đã được thực hiện.

5.2.2.2  Thử đường dài phải được tiến hành thỏa mãn các yêu cầu trong 6.10. Tuy nhiên, có thể miễn thử đường dài nếu như nộp đủ các thông tin phù hợp về lần thử trước và các thay thế hoặc sửa chữa ảnh hưng tới việc thử đường dài được tiến hành sau lần thử trước.

5.2.2.3  Việc Thử ổn định (bao gồm cả thử nghiêng) được tiến hành thỏa mãn các yêu cầu trong 6.10.2. Có thể miễn giảm thử ổn định nếu như nộp đủ các thông tin phù hợp về đợt thử lần trước và các thay thế hoặc sửa chữa ảnh hưởng tới việc thử ổn định được tiến hành sau lần thử trước. Miễn giảm này không áp dụng với giàn có cột ổn định.

5.3  Duy trì cấp

a) Cấp của giàn đã được phân cấp sẽ được duy trì nếu các kết quả kiểm tra hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của kiểm tra trong khai thác.

b) Chủ giàn hay đại diện của họ có trách nhiệm báo cáo mọi hư hỏng hay khuyết tật có ảnh hưởng tới cấp đã trao cho giàn và phải yêu cầu tiến hành kiểm tra ngay.

c) Khi có lý do để tin rằng giàn hay bất kỳ hệ thống hay bộ phận nào của giàn chưa thỏa mãn với yêu cầu, có thể cần phải thực hiện một đợt kiểm tra bất thường. Nếu đợt kiểm tra bất thường như vậy không được thực hiện thì có thể dẫn tới giàn bị treo cp hoặc rút cấp.

d) Trong các trường hợp bất khả kháng (ví dụ như không có các thiết bị lên đà; không có sẵn các thiết bị để sửa chữa; không có sẵn các vật liệu, thiết bị hoặc phụ tùng thiết yếu; hoặc việc trì hoãn là nhằm tránh các trạng thái thời tiết khắc nghiệt), có thể xem xét gia hạn kiểm tra định kỳ không quá 3 tháng sau khi thực hiện kiểm tra hàng năm, đánh giá lại các khuyến nghị và khối lượng kiểm tra định kỳ được thực hiện đến mức tối đa có thể được.

e) Khi một giàn được dự định phá dỡ đang bị treo cấp nhưng chưa quá thời hạn kiểm tra định kỳ thì vẫn có thể được xem xét cho phép giàn thực hiện một chuyến hành hải trong điều kiện dằn từ nơi dừng hoạt động thẳng tới nhà máy để phá dỡ. Trong trường hợp như vậy, nếu người giám sát kiểm tra nhận thấy giàn có trạng thái thỏa mãn cho hành trình dự kiến thì giàn sẽ được cấp giấy chứng nhận phân cấp tạm thời kèm theo các điều kiện cho chuyến hành trình.

f) Trong các trường hợp bất khả kháng liên quan tới quy định ca quốc gia hoặc việc tránh điều kiện thời tiết khắc nghiệt bất thường kéo dài, bãi công, xung đột dân sự, chiến tranh... giàn không ở tại vị trí có thể tiến hành được đợt kiểm tra quá hạn, giàn sẽ được xem xét chấp thuận vẫn mang cấp để di chuyển tới một địa điểm có thể tiến hành kiểm tra được, điều này phải dựa trên cơ sở sau đây:

(1) Xem xét các báo cáo của giàn; và

(2) Thực hiện đợt kiểm tra đến hạn và/hoặc quá hạn và xem xét các khuyến nghị ngay tại cảng tiếp theo nếu tại cảng hiện tại không thể tiếp cận để kiểm tra, và;

(3) Tổ chức giám sát thấy giàn đủ điều kiện để thực hiện hành trình tới điểm kiểm tra và hành hải trong điều kiện dằn tới địa điểm sửa chữa (nếu cần thiết). Khi tổ chức giám sát không thể tiếp cận để kiểm tra tại cảng hiện tại, thuyền trưng phải xác nhận rằng giàn đ điều kiện để di chuyển tới cảng kế tiếp gần nhất.

g) Trong trường hợp giàn dự định hành hải một chuyến từ vị trí dừng hoạt động (laid-up) tới nhà máy sửa chữa mà không bị quá hạn kiểm tra định kỳ, việc treo cấp của giàn có thể được tạm hoãn và giàn có thể được xem xét thực hiện hành hải trong điều kiện dằn từ vị trí dừng hoạt động thẳng tới nhà máy sửa chữa, trên cơ sở thống nhất với chính quyền treo cờ, miễn là sau khi kiểm tra thấy giàn có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn. Phạm vi kiểm tra có thể căn cứ theo các đợt kiểm tra đã quá hạn và khoảng thời gian dừng hoạt động. Giấy chứng nhận tạm thời có điều kiện có thể được cấp. Điều này không áp dụng cho giàn đã bị treo cấp trước khi dừng hoạt động.

5.4  Treo cấp, rút cấp và thay đổi ký hiệu cấp giàn

5.4.1  Treo cấp

a) Giàn đã được trao cấp sẽ bị treo cấp và giấy chứng nhận phân cấp sẽ bị mất hiệu lực trong các trường hợp sau:

1) Các đợt kiểm tra khác yêu cầu để duy trì cấp không phải kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian hay định kỳ không được thực hiện đúng hạn và không được gia hạn, trừ khi tại thời điểm đó giàn đang được kiểm tra, hoặc;

2) Vận hành, điều kiện tải trọng hoặc sử dụng bất kỳ kết cấu nào mà chưa được thẩm định và có thể ảnh hưng tới cấp hoặc toàn vẹn kết cấu, chất lượng hoặc sự phù hợp cho mục đích sử dụng cụ thể;

3) Các hạng mục kiểm tra liên tục đã đến hạn hoặc quá hạn mà tại thời điểm kiểm tra hàng năm không được hoàn thành và không được gia hạn;

4) Khi có hư hỏng, trục trặc hoặc sửa chữa không được hoàn thành theo khuyến nghị;

b) Giàn sẽ có thể bị treo cấp trong các trường hợp sau:

1) Khuyến nghị ca người giám sát đưa ra không được khắc phục đúng thời hạn và không được gia hạn;

2) Chủ giàn không thông báo về các hư hỏng, trục trặc hoặc sửa chữa để kiểm tra sớm nhất có th, hoặc các sửa chữa như nêu tại 7.1.2 không được thông báo và thống nhất trước khi bắt đầu.

5.4.2  Rút cấp

5.4.2.1  Giàn sẽ bị rút cấp nếu như các trường hợp dẫn đến treo cấp không được khắc phục trong khoảng thời gian yêu cầu.

5.4.2.2  Giàn sẽ bị rút cấp ngay lập tức nếu giàn được đưa vào hoạt động mà không hoàn thành các khuyến nghị được yêu cầu phải khắc phục trước khi rời khỏi cảng hoặc hoạt động trở lại.

5.4.2.3  Giàn sẽ bị rút khi cấp của giàn đã bị treo trong khoảng thời gian 3 tháng do quá hạn kim tra hàng năm, trung gian, định kỳ, hoặc các đợt kiểm tra khác để duy trì cấp; các hạng mục quá hạn ca kiểm tra liên tục; hoặc các khuyến nghị quá hạn. Khoảng thời gian treo cấp có thể được xem xét đưa ra dài hơn đối với giàn đã tạm dừng hoạt động, đang chờ xử lý tổn thất hoặc giàn đang được kiểm tra phục hồi cấp.

5.4.2.4  Mọi nỗ lực của chủ giàn để ký hợp đồng phụ, chuyển nhượng, ủy quyền, cho thuê lại hoặc chuyển giao hợp đồng phân cấp mà không có văn bản gửi trước cho tổ chức giám sát thì hợp đồng phân cấp sẽ mất hiệu lực và giàn sẽ được coi là bị rút cấp.

5.4.2.5  Đối với giàn đã được bán hoặc chuyển nhượng trong quá trình tạm dừng hoạt động, Chủ giàn mới cần gửi văn bản trong vòng 90 ngày cho tổ chức giám sát về yêu cầu tiếp tục duy trì cấp của giàn, bất kể mọi văn bản thông báo của Chủ giàn cũ như nêu tại 5.4.2.4. Trường hợp không có văn bản đề nghị thì giàn sẽ bị rút cấp.

5.4.3  Thay đổi ký hiệu phân cấp cấp

Giàn có thể được thay đổi hoặc hủy bỏ các ký hiệu cấp đã ghi trong cấp giàn nếu có sự thay đổi hoặc vi phạm các điều kiện làm cơ s để trao cấp cho giàn. Trường hợp các yêu cầu kiểm tra không được thực hiện liên quan tới việc duy trì của dấu hiệu phân cấp đặc biệt nào đó thì việc treo cấp hoặc rút cấp có thể chỉ giới hạn với ký hiệu phân cấp đó.

5.5  Phục hồi cấp và phân cấp lại

5.5.1  Phục hồi cấp

5.5.1.1  Cấp bị treo do quá hạn kiểm tra của giàn sẽ được phục hồi sau khi các đợt kiểm tra quá hạn được thực hiện thỏa mãn. Các đợt kiểm tra đó sẽ được ghi nhận theo thời hạn kiểm tra ban đầu. Tuy nhiên, giàn sẽ không mang cấp từ ngày treo cấp tới ngày phục hồi cấp.

5.5.1.2  Cấp bị treo do quá hạn các khuyến nghị của giàn sẽ được phục hồi sau khi các khuyến nghị quá hạn được khắc phục thỏa mãn. Tuy nhiên, giàn sẽ không mang cấp từ ngày treo cấp tới ngày phục hồi cấp.

5.5.1.3  Cấp bị treo của giàn bị treo do các hạng mục kiểm tra liên tục sẽ được phục hồi sau khi hoàn thành thỏa mãn các hạng mục đó.

5.5.2  Phân cấp lại

a) Chủ giàn có thể yêu cầu phân cấp lại cho giàn đã bị rút cấp, theo trình tự thủ tục như phân cấp lần đầu. Cấp của giàn sẽ được quyết định sau khi kiểm tra trạng thái kỹ thuật hiện tại và xem xét đến những đặc điểm của giàn và thiết bị vào lúc giàn bị rút cấp.

b) Nếu giàn đã bị rút cấp muốn phục hồi cấp thì phải tiến hành kiểm tra định kỳ với khối lượng kiểm tra tùy thuộc vào tuổi và trạng thái kỹ thuật của giàn. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy trạng thái kỹ thuật của giàn hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì giàn có thể phục hồi cấp mà trước đây đã được trao hoặc trao cấp khác nếu xét thấy cần thiết.

5.6  Giấy chứng nhận phân cấp

5.6.1  Cấp giấy chứng nhận phân cấp

Sau khi hoàn thành giám sát quá trình chế tạo mới hoặc kiểm tra lần đầu để phân cấp, kiểm tra để phân cấp lại cho giàn hoặc kiểm tra định kỳ, nếu giàn hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì sẽ được cấp giấy chứng nhận phân cấp cho giàn.

5.6.2  Xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phân cấp

Giấy chứng nhận phân cấp cho giàn sẽ có giá trị nếu hàng năm giàn được tiến hành kiểm tra để duy trì cấp theo yêu cầu và kết quả kiểm tra chứng tỏ giàn hoàn toàn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

5.6.3  Cấp giấy chứng nhận phân cấp tạm thời

Trong khi chờ đợi để cấp giấy chứng nhận phân cấp chính thức, nếu kết quả kiểm tra cho thấy giàn phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, giàn sẽ được cấp giấy chứng nhận phân cấp tạm thời.

5.6.4  Hiệu lực của Giấy chứng nhận phân cấp và Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời

5.6.4.1  Giấy chứng nhận phân cấp có hiệu lực trong thời hạn không quá 5 năm tính từ ngày hoàn thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra định kỳ. Giấy chứng nhận phân cấp có thể được kéo dài thời gian hiệu lực đến 5 tháng, tính từ ngày kết thúc kiểm tra định kỳ, nếu giàn đã được kiểm tra định kỳ theo yêu cầu của tiêu chuẩn với kết quả thỏa mãn hoặc có th được kéo dài trong khoảng thời gian được phép hoãn, nếu được đồng ý hoãn ngày kiểm tra định kỳ phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

5.6.4.2  Giấy chứng nhận phân cấp được kéo dài thời gian hiệu lực theo quy định ở 5.6.4.1 sẽ mất hiệu lực sau khi giàn được cấp giấy chứng nhận phân cấp mới.

5.6.4.3  Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời chỉ có hiệu lực với thời hạn tối đa là 5 tháng, tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đó. Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời sẽ mất hiệu lực khi giấy chứng nhận phân cấp được cấp.

5.6.5  Sự mất hiệu lực của giấy chứng nhận phân cấp

Giấy chứng nhận phân cấp của giàn sẽ tự mất hiệu lực khi:

a) Giấy chứng nhận phân cấp và Giấy chứng nhận phân cấp tạm thời sẽ bị mất hiệu lực khi giàn bị rút cấp theo quy định ở 5.4.2.

b) Sau khi giàn bị tai nạn mà Tổ chức giám sát không được thông báo để tiến hành kiểm tra bất thường tại nơi xảy ra tai nạn hoặc tại nơi mà giàn được di dời tới ngay sau khi tai nạn;

c) Giàn được hoán cải về kết cấu hoặc có thay đổi về máy, thiết bị nhưng không được Tổ chức giám sát đồng ý hoặc không thông báo cho Tổ chức giám sát;

d) Sửa chữa các hạng mục nằm trong các hạng mục cần sự giám sát nhưng không được Tổ chức giám sát chấp nhận hoặc sửa chữa đó không được giám sát;

e) Giàn hoạt động với các điều kiện không tuân theo các yêu cầu đối với cấp được trao hoặc các điều kiện hạn chế đã yêu cầu;

f) Các yêu cầu trong đợt kiểm tra lần trước, mà yêu cầu đó là điều kiện để trao cấp hoặc duy trì cấp không được thực hiện trong thời gian quy định;

g) Chủ giàn không thực hiện các yêu cầu về kiểm tra duy trì cấp giàn;

h) Giàn dừng hoạt động trong thời gian quá ba tháng, trừ trường hợp dừng giàn để sửa chữa theo yêu cầu.

5.6.6  Lưu trữ, cấp lại và trả lại giấy chứng nhận

Việc lưu trữ, cấp lại và trả lại giấy chứng nhận tuân theo các khoản tương ứng trong 2.4.3 TCVN 6259-1A : 2003.

5.6.7  Chứng nhận cho giàn chưa hoàn thành chế tạo

5.6.7.1  Thông thường, khi việc chế tạo và thử giàn chưa hoàn thành và giàn được bàn giao để kéo sang một khu vực khác để hoàn thiện tất cả các yêu cầu kiểm tra và thử, giấy chứng nhận tạm thời sẽ không được cấp.

5.6.7.2  Việc cấp giấy chứng nhận tạm thời phụ thuộc vào tình trạng ca giàn tại thời điểm bàn giao. Nếu giàn có thể được cấp giấy chứng nhận tạm thời, thời hạn của giấy sẽ không vượt quá thời gian giàn được di chuyển thẳng tới địa điểm mới.

6  Kiểm tra trong chế tạo mới

6.1  Sự có mặt của người giám sát

6.1.1  Nguyên tắc chung

Trong quá trình chế tạo giàn, người giám sát phải được tạo điều kiện thuận lợi để ra vào cơ sở chế tạo để chứng kiến chế tạo và th, như được yêu cầu tại Tiêu chuẩn này. Cơ sở chế tạo cần liên hệ với người giám sát để đưa ra những thống nht cần thiết. Nếu người giám sát thấy có lý do để đưa ra khuyến nghị sửa chữa hoặc kiểm tra bổ sung, thông báo sẽ được gửi tới đại diện của cơ sở chế tạo để có thể thực hiện các hành động phù hợp. Người giám sát phải có mặt để kiểm tra các hạng mục theo yêu cầu của mục 6 này. Nói chung, sự có mặt của người giám sát được yêu cầu nhưng không giới hạn tại 6.1.2 đến 6.1.5.

6.1.2  Sự có mặt của người giám sát khi kiểm tra phần thân giàn và trang thiết bị

Người giám sát phải có mặt để kiểm tra, nhưng không giới hạn, tại các giai đoạn công nghệ sau đây liên quan đến thân giàn và trang thiết bị:

1) Khi kiểm tra vật liệu và trang thiết bị theo yêu cầu của TCVN 12823-4 : 2020 và các yêu cầu áp dụng được tại TCVN 6259-7 : 2003;

2) Khi vật liệu hoặc các chi tiết được chế tạo ở nhà máy khác đang được đưa xuống sử dụng trên tàu liên quan;

3) Khi kiểm tra và thử mối hàn theo theo yêu cầu ở TCVN 12823-5 : 2020 và các yêu cầu áp dụng được của TCVN 6259 - 6 : 2003;

4) Khi có chỉ định kiểm tra trong xưởng hoặc kiểm tra lắp ráp từng phân đoạn;

5) Khi lắp ráp phân đoạn, tổng đoạn;

6) Khi tiến hành thử thủy lực, thử kín nước và khi thử theo phương pháp không phá hủy;

7) Khi hoàn thiện phần thân giàn;

8) Khi tiến hành thử hoạt động thiết bị đóng lỗ khoét, thiết bị điều khiển từ xa, thiết bị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, đường ng công nghệ, thiết bị kéo sự cố, phương tiện lên xuống giàn, các hệ thống dập cháy và đường ống, hệ thống phát hiện và báo động mức nước, phương tiện xả nước ...;

9) Khi lắp đặt bánh lái, kiểm tra độ bằng phẳng của dải tôn giữa đáy, đo các kích thước chính, đo độ biến dạng của thân giàn...;

10) Khi lắp đặt máy tính trên giàn;

11) Khi kẻ đường nước tải trọng lên giàn như quy định ở TCVN 6259 - 11 : 2003;

12) Khi lắp đặt và thử hoạt động hệ thống neo;

13) Khi thử đường dài;

14) Khi lắp đặt và thử hoạt động trang thiết bị chữa cháy;

15) Khi tiến hành thử nghiêng;

16) Khi kẻ số nhận dạng ca giàn;

17) Đi với giàn có cột ổn định, khi gắn thang mớn nước;

18) Các hạng mục thử phần thân nêu tại 6.3.13.

19) Khi người giám sát thấy cần thiết;

6.1.3  Sự có mặt của người giám sát khi kiểm tra hệ thống máy và trang bị điện

1) Khi thử vật liệu chế tạo các chi tiết chính của hệ thống máy theo quy định ở TCVN 12823-5 : 2020 và các yêu cầu áp dụng được của TCVN 6259-7 : 2003;

2) Đối với các chi tiết chính của hệ thống máy và trang bị điện

a) Khi kiểm tra các hạng mục được yêu cầu đối với hệ thống máy và trang bị điện tại mục;

b) Khi sử dụng vật liệu chế tạo các bộ phận thuộc hệ thống máy và các chi tiết được lắp đặt lên giàn;

c) Khi kết thúc giai đoạn gia công các chi tiết chính, nếu cần thiết có thể tiến hành kiểm tra vào thời gian thích hợp lúc đang gia công;

d) Nếu là kết cấu hàn, trước khi bắt đầu hàn và khi kết thúc công việc hàn;

e) Khi tiến hành thử nội bộ;

3) Khi lắp đặt các thiết bị động lực quan trọng (ví dụ như máy chính, máy phụ, nồi hơi, hệ trục, chân vịt...) và thiết bị điện lên giàn;

4) Khi tiến hành thử hoạt động thiết bị điều khiển từ xa của các thiết bị đóng cửa kín nước, thiết bị điều khiển từ xa đi với hệ thống máy và hệ truyền động, thiết bị điều khiển tự động, thiết bị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc và đường ống công nghệ ...;

5) Khi lắp đặt từng bộ phận của hệ thống định vị động và thử hoạt động của từng bộ phận;

6) Khi tiến hành thử đường dài;

7) Khi người giám sát thấy cần thiết.

6.1.4  Sự có mặt của người giám sát khi kiểm tra hệ thống khoan

1) Kiểm tra tại cơ sở chế tạo và khi lắp ráp

a) Thử thiết bị kiểm soát giếng và hệ thống chống phun trào;

b) Thử hệ thống ng đứng khoan hàng hải và các thành phần liên quan;

c) Thử hệ thống cấp ống khoan (Drill string compensation system);

d) Thử hệ thống chứa, tuần hoàn và vận chuyển dung dịch khoan;

e) Thử các hệ thống tời, nâng hạ, quay, và điều khiển bằng tay;

f) Thử các kết cu đỡ hệ thống khoan (Skid structures);

2) Kiểm tra khi lắp đặt lên giàn

a) Thử các tời và các thiết bị nâng khác phục vụ cho hoạt động khoan;

b) Thử thiết bị đốt hoặc cần xả / cần đốt (burner/flare boom).

3) Kiểm tra vận hành hệ thống khoan

6.1.5  Điều chỉnh yêu cầu có mặt ca người giám sát

Có thể thay đổi những yêu cầu quy định tại 6.1.2 và 6.1.4 có lưu ý đến điều kiện thực tế của các thiết bị, khả năng kỹ thuật và quản lý chất lượng của xưởng chế tạo, trừ trường hợp thử đường dài và thử nghiêng.

6.2  Chương trình quản lý chất lượng - Quality Control Program (QCP)

Cơ sở chế tạo phải lập chương trình quản lý chất lượng (Quality Control Program - QCP) và cung cấp cho người giám sát xem xét và chấp thuận. Các mục theo yêu cầu của QCP dựa trên cơ sở toàn bộ việc kiểm tra sẽ diễn ra trong suốt thời hạn hợp đồng phải được chấp thuận bi người giám sát. Tối thiểu QCP phải bao gồm toàn bộ các phần có thể áp dụng được liệt kê trong các mục dưới đây. Người giám sát cần đảm bảo toàn bộ việc kiểm tra và thử được nêu trong QCP được tiến hành thỏa mãn bởi nhân sự thích hợp, và việc kiểm tra phải được xem xét để bổ sung và không thay thế các cuộc kiểm tra được thực hiện bởi cơ sở chế tạo.

6.3  Kiểm tra thân giàn và trang bị

6.3.1  Yêu cầu chung

6.3.1.1  Mục này liên quan đến việc kiểm tra và thử các hạng mục kết cấu thân giàn và trang bị trong quá trình chế tạo một giàn di động tại cơ sở chế tạo. Các yêu cầu thẩm định thiết kế được nêu trong TCVN 12823-2 : 2020, TCVN 12823-3 : 2020, TCVN 12823-4 : 2020 và TCVN 12823-5 : 2020.

6.3.1.2  Đối với các cuộc kiểm tra điển hình có yêu cầu phải được thực hiện, xem tại 6.3.2 đến 6.3.14. Tất cả các cuộc kiểm tra và thử phải được tiến hành dưới sự chứng kiến và thỏa mãn các yêu cầu của người giám sát trước khi thử đường dài. Thử máy tính trên giàn (6.3.12), và thử kết cu thân giàn như thử thủy tĩnh (6.3.13.3) và thử kết cấu thân giàn tại các két (6.3.13.4) có thể được thực hiện trong quá trình thử đường dài như được nêu tại 6.10.

6.3.2  Các yêu cầu về kiểm tra thân giàn và trang bị

6.3.2.1  Tất cả các thành phần kết cấu thân và trang thiết bị liên quan phải được kiểm tra trong quá trình chế tạo và thử đường dài. Các cuộc kiểm tra phải được thực hiện phù hợp với chương trình kiểm tra chế tạo thân vỏ (Hull construction monitoring program) được thẩm định theo 6.3.3.

6.3.2.2  Việc hàn và chế tạo các bộ phận kết cấu phải phù hợp với TCVN 12823-5 : 2020, nếu áp dụng.

6.3.2.3  Chương trình quản lý chất lượng (QCP) trong quá trình chế tạo giàn khoan tối thiểu phải bao gồm các mục dưới đây:

1) Chất lượng vật liệu, tính phù hợp và truy xuất nguồn gốc vật liệu (Material Traceability);

2) Bản chứng nhận trình độ thợ hàn và các bản ghi kèm theo;

3) Bản quy định kỹ thuật quy trình hàn và bản ghi chứng nhận quy trình hàn;

4) Chuẩn bị hàn bao gồm; tạo hình, chuẩn bị mép hàn, gá lắp (fit-up), căn chỉnh (alignment), làm sạch và hàn đính (tack weld);

5) Kiểm tra hàn chế tạo bao gồm điều kiện môi trường, trình tự hàn, gia nhiệt trước, gia nhiệt sau, dũi mặt sau (back gouging), lớp hàn phủ, chất lượng mối hàn, và quy trình sửa cần thiết;

6) Kiểm tra không phá hủy;

7) Hệ thống kiểm soát ăn mòn;

8) Thử khoang két.

6.3.2.4  Khi kết cấu được lắp ráp theo từng khối (block) hoặc mô đun (module), người giám sát kiểm tra gá lắp (fit-up), đường ống, kết nối điện, và chứng kiến thử theo yêu cầu để hoàn thành việc lắp ráp theo QCP, phù hợp với các bản vẽ được thẩm định và các yêu cầu theo tiêu chuẩn/hướng dẫn. Quá trình và sự phù hợp khi gá lắp kết cấu, lắp ráp các khối hoặc mô đun phải thỏa mãn người giám sát. Tất cả các mối nối chế tạo của kết cấu thân phải được kiểm tra trực quan, kim tra độ kín và phạm vi kiểm tra không phá hủy (NDT) được tiến hành thỏa mãn người giám sát. Chi tiết nêu trong 6.3.4 đến 6.3.14.

6.3.3  Chương trình kiểm soát chế tạo thân giàn (HCMP)

6.3.3.1  Yêu cầu chung đi với chương trình kiểm soát chế tạo thân giàn

6.3.3.1.1  Kết cấu thân của giàn khoan di động phải được chế tạo với sự có mặt của người giám sát, sử dụng Chương trình kiểm tra chế tạo thân giàn được phê duyệt (sau đây gọi là HCMP).

6.3.3.1.2  Các chỉ tiêu về độ bền kết cấu nêu trong tiêu chuẩn này được nhà thiết kế sử dụng để xác định các kích thước tiết diện kết cấu thân giàn chấp nhận được, để một giàn được chế tạo theo tiêu chuẩn này và khi được bảo dưỡng đúng cách sẽ có đủ độ bền và khả năng chống lại các trạng thái hư hỏng chảy dẻo, mất ổn định cục bộ và mỏi.

6.3.3.1.3  Việc áp dụng Tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn liên quan cũng như các tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ quốc tế và các kỹ thuật xem xét khác để đánh giá một thiết kế phù hợp với các tiêu chí kỹ thuật của tiêu chuẩn cũng cho phép nhà thiết kế và t chức giám sát xác định được các khu vực nguy hiểm trong các điều kiện trong khai thác.

6.3.3.1.4  Chúng ta biết rằng khả năng thực tế của kết cấu là một hàm của các phương pháp và tiêu chuẩn chế tạo, cần phải thn trọng khi xác định khu vực kết cấu nguy hiểm, đặc biệt là các khu vực tiệm cận giới hạn thiết kế, và sử dụng các tiêu chuẩn về chất lượng chế tạo cùng với việc giám sát chế tạo và phương pháp báo cáo phù hợp để giảm thiểu rủi ro vận hành không thỏa mãn các yêu cầu.

6.3.3.2  Khu vực kết cấu nguy hiểm - Critical Structural Areas (CSA)

6.3.3.3  Khu vực kết cấu tới hạn là các vị trí được xác định bằng việc tính toán và xem xét để đưa ra yêu cầu theo dõi hoặc từ lịch sử hoạt động của giàn hoặc các từ các giàn tương tự để xác định khu vực đó dễ bị có độ nứt, mất ổn định hoặc ăn mòn có khả năng gây suy giảm hư hỏng lên tính toàn vẹn kết cu của giàn.

6.3.3.4  CSA có xác suất hư hỏng cao hơn trong suốt tuổi đời của giàn khoan khi so sánh với các khu vực xung quanh, mặc dù chúng có thể được hoán cải để giảm xác suất hư hỏng. Xác suất hư hỏng cao hơn có thể là do tập trung ứng suất, mức và dải ứng suất cao gây ra bởi các trường hợp tải trọng, sự gián đoạn kết cấu hoặc kết hợp của các yếu tố trên. Để có được xác suất thỏa mãn (probability of satisfactory) cao hơn trong quá trình khai thác, các vị trí tiệm cận tới gần các chỉ tiêu chấp nhận cần được xác định để được chú ý hơn trong quá trình chế tạo.

6.3.3.5  Mục tiêu của việc xem xét kỹ lưỡng dung sai chế tạo và kiểm soát chúng tại các khu vực nguy hiểm là để giảm thiểu ảnh hưởng của sự tăng ứng suất xảy ra do quá trình chế tạo. Sự căn chỉnh và dung sai chế tạo không đúng có thể có nguy cơ ảnh hưởng đến việc tạo ra các ứng suất liên quan đến quá trình chế tạo.

6.3.3.6  Xác định khu vực kết cấu tới hạn

Một khu vực kết cấu nguy hiểm có thể được xác định theo một số cách, nhưng không giới hạn bởi:

a) Các kết quả tính toán độ bền và phân tích mỏi như phân tích phần tử hữu hạn hoặc phân tích tải trọng động, đặc bit đi với các khu vực tiệm cận tới các chỉ tiêu cho phép;

b) Áp dụng các yêu cầu thích hợp của TCVN 6259-2A : 2003 và TCVN 6259-2B : 2003;

c) Các chi tiết tại các vị trí khó chế tạo, như căn chỉnh tại vị trí không nhìn thy được, hình dạng và các chi tiết kết cấu phức tạp, các vị trí khó tiếp cận, v.v...;

d) Dữ liệu đầu vào từ chủ giàn, nhà thiết kế và/hoặc nhà máy chế tạo giàn dựa trên kinh nghiệm khai thác trước đó từ các giàn tương tự, như ăn mòn, mài mòn, nứt...

6.3.3.7  Chi tiết của Chương trình kiểm tra chế tạo thân giàn

Chương trình kiểm soát chế tạo thân giàn (HCMP) cho các khu vực kết cu nguy hiểm được chuẩn bị bởi nhà máy chế tạo và được trình nộp để thẩm định trước khi bắt đầu chế tạo thân giàn, chương trình này phải bao gồm các dữ liệu sau đây:

a) Các bản vẽ kết cu chỉ ra vị trí các khu vực nguy hiểm;

b) Các tiêu chuẩn chế tạo và QCP (xem 6.3.2) được áp dụng;

c) Các quy trình xác minh và ghi chép lại tại từng giai đoạn chế tạo, bao gồm cả bất kỳ kiểm tra NDT dự kiến bổ sung nào khác với các yêu cầu tại 6.3.7;

d) Quy trình sửa chữa khuyết tật.

6.3.4  Vật liệu

6.3.4.1  Truy xuất nguồn gốc vật liệu (Traceability)

Cơ sở chế tạo phải duy trì một hệ thống truy xuất nguồn gốc vật liệu thỏa mãn người giám sát. Dữ liệu phải chỉ ra xuất xứ và kết quả thử vật liệu, có sẵn khi người giám sát yêu cầu.

6.3.4.2  Lựa chọn vật liệu

Khi lựa chọn cấp vật liệu để phân cấp giàn, nhiệt độ hoạt động thấp nhất dự kiến và loại phần tử kết cu phải được xem xét. Các phần khác nhau của giàn khoan được phân loại theo loại vật liệu được sử dụng của chúng như sau:

a) Kết cấu đặc biệt, thường sử dụng cho các khu vực kết cấu nguy hiểm nhất;

b) Kết cấu chính, thường sử dụng cho các khu vực kết cấu nguy hiểm;

c) Kết cấu phụ, thường áp dụng cho các kết cấu ít nguy hiểm nhất.

Các phần tử kết cấu thuộc các loại trên được nêu tại 6.3.1 đến 6.3.3 của TCVN 12823-2 : 2020.

6.3.4.3  Tạo hình thép

Khi việc tạo hình thay đổi các đặc tính cơ bản của tấm quá các giới hạn cho phép, cần tiến hành xử lý nhiệt thích hợp để thiết lập lại các đặc tính yêu cầu. Trừ khi được thẩm định riêng, các giới hạn cho phép tối thiểu phải đáp ứng các đặc tính ban đầu của vật liệu trước khi tạo hình. Các phần tử được tạo hình phải được xem xét tính đến dung sai kích thước.

6.3.5  Chứng nhận thợ hàn và bản quy định kỹ thuật hàn

6.3.5.1  Thợ hàn, bản quy định kỹ thuật hàn và các quy trình hàn kèm theo phải được chứng nhận dưới sự chứng kiến và thỏa mãn yêu cầu của người giám sát. Thợ hàn và kỹ thuật hàn phải được chứng nhận theo 6.5 của TCVN 12823-5 : 2020.

6.3.5.2  Để chứng nhận thợ hàn và quy trình hàn, sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia phù hợp và các tiêu chuẩn phù hợp với thông lệ quốc tế.

6.3.6  Hàn chế tạo

6.3.6.1  Hàn chế tạo và tạo hình thép phải thỏa mãn người giám sát và phù hợp với TCVN 12823-5 : 2020.

6.3.6.2  Chiều dày lớn hơn 50 mm (2 in.)

Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt liên quan đến việc chuẩn bị mối hàn (joint preparation), gia nhiệt trước (preheat), trình tự hàn, nhiệt lượng đưa vào (heat input) và nhiệt độ các lượt hàn (interpass temperature) đối với hàn các phần có chiều dày lớn. Đối với các vật liệu mà các đặc tính theo phương chiều dày (phương Z) là quan trọng, có thể yêu cầu kiểm tra siêu âm để đảm bảo không có tách lớp. Khử ứng suất, khi có yêu cầu, phải được thực hiện bằng phương pháp được chấp thuận.

6.3.6.3  Kiểm tra mối hàn

Tất cả mối hàn phải được kiểm tra trực quan. Kiểm tra không phá hủy đại diện phải được tiến hành thỏa mãn người giám sát. Việc thử này phải được tiến hành sau khi hoàn tất tạo hình và xử lý nhiệt sau hàn. Có thể cần tăng mức NDT đối với các mối hàn không tiếp cận được hoặc khó kiểm tra trong quá trình hoạt động.

6.3.6.4  Mối hàn góc

Các mối hàn hoàn chỉnh phải thỏa mãn người giám sát. Khe hở giữa các bề mặt được vát của các phần tử được nối với nhau phải được giữ ở mức nhỏ nhất. Khi khe hở giữa các phần tử được nối với nhau vượt quá 2,0 mm và không quá 5 mm, kích thước chân mối hàn phải được tăng lên bằng khe hở. Khi khe hở giữa các phần tử lớn hơn 5 mm, quy trình sửa chữa phải được người giám sát chấp thuận.

6.3.7  Kiểm tra không phá hủy (NDT)

6.3.7.1  Yêu cầu chung

6.3.7.1.1  Trước khi bắt đầu bất kỳ đợt NDT nào, kế hoạch kiểm tra NDT phải được trình cho người giám sát xem xét và chấp thuận, và phải tuân theo 6.2.6.2.1-(3) của TCVN 12823-5 : 2020 và 6.3.6.3 của Tiêu chuẩn này.

6.3.7.1.2  Toàn bộ quy trình NDT phải được xem xét và chấp nhận bởi người giám sát trước khi thực hiện kiểm tra NDT. Kiểm tra bằng chụp phim (RT), kiểm tra bằng siêu âm (UT), kiểm tra bằng hạt từ tính (MPI), kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu (PT), dòng điện xoáy (EC) hoặc đo trường dòng điện xoay chiều (ACFM) phải được tiến hành thỏa mãn người giám sát. Ngoại trừ kiểm tra bằng chụp phim (RT), người giám sát có thể yêu cầu chứng kiến NDT được thực hiện bi người được chứng nhận.

6.3.7.2  Kiểm tra NDT cho giàn có cột ổn định

Mối hàn ngấu hoàn toàn (CJP) của hàn giáp mép (butt weld), hàn chữ T (tee welds) và hàn góc (corner welds) phải được kiểm tra NDT trong quá trình chế tạo tại các vị trí dưới đây:

a) Các mối hàn chế tạo/lắp ráp của các pông tông, cột, các thanh giằng phụ, thanh chéo, kết cấu sàn trên cùng (tạo thành dầm dạng hộp);

b) Cột với pông tông hoặc phần thân dưới;

c) Cột đến thanh xiên;

d) Cột đến phần thân trên;

e) Thanh phụ đến phần thân trên;

f) Điểm giao các thanh phụ;

g) Các tấm ốp góc và các mã;

h) Kết cu tiếp nối bên trong và kết cấu đệm;

i) Các phần tạm thời làm cửa lối tiếp cận hoặc lắp thêm trong kết cấu chính.

6.3.7.3  Kiểm tra NDT cho giàn khoan tự nâng

Mối hàn ngu hoàn toàn của hàn giáp mép, hàn chữ T hàn góc phải được kiểm tra NDT trong quá trình chế tạo tại các vị trí dưới đây:

a) Kết cấu chân dạng khung giằng, bao gồm các thanh chính, thanh phụ, thanh răng và gắn lắp thanh răng;

b) Các tấm ốp góc của chân giàn dạng khung giằng;

c) Kết cấu vỏ của chân dạng trụ;

d) Các mối nối chế tạo/lắp ráp của đế chân hoặc tấm đế;

e) Các liên kết giữa chân với đế chân hoặc tấm đế;

f) Khung nâng hạ chân giàn với boong (sàn);

g) Các phần tạm thời làm cửa lối tiếp cận hoặc lắp thêm trong kết cấu chính.

6.3.7.4  Kiểm tra NDT cho giàn khoan dạng mặt nước

Mối hàn ngấu hoàn toàn của hàn giáp mép, hàn chữ T và hàn góc phải được kiểm tra NDT trong quá trình chế tạo tại các vị trí dưới đây:

a) Điểm giao của các đường hàn giáp mép và hàn dọc thân tại dải tôn mép mạn, dải tôn hông, tôn mép boong và sống chính;

b) Điểm giao ca các đường hàn đấu đầu trong và ở gần các góc của khoang công nghệ khoan trên boong chính và tôn đáy;

c) Vùng lân cận các vị trí gián đoạn thượng tầng;

d) Các phần tạm thời làm cửa lối tiếp cận hoặc lắp thêm trong kết cu chính.

Kiểm tra NDT ngoài vùng 0,6L giữa giàn được thực hiện ngẫu nhiên theo chỉ định của người giám sát.

6.3.7.5  Loại và phạm vi kiểm tra NDT

6.3.7.5.1  Tỷ lệ mối hàn cần được kiểm tra NDT và loại NDT thực hiện (Kiểm tra bằng chụp phim (RT), kiểm tra bằng siêu âm (UT), kiểm tra bằng hạt từ tính (MPI), thử thẩm thấu (PT), dòng điện xoáy (EC) hoặc đo trường dòng điện xoay chiều (ACFM)) sẽ phụ thuộc vào thiết kế của giàn và tuổi thọ mỏi tính toán của mối hàn.

6.3.7.5.2  Phạm vi tối thiểu kiểm tra NDT cần thực hiện được nêu trong Bảng 5, kỹ thuật kiểm tra NDT thể tích bao gồm RT và UT. Kỹ thuật kiểm tra NDT bề mặt bao gồm MPI, PT, EC, hoặc AFCM.

6.3.7.5.3  Kiểm tra NDT b sung có thể được yêu cầu thực hiện nếu người giám sát thấy chất lượng mối hàn không phù hợp với tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn có thể áp dụng được.

6.3.7.6  Nhân sự thực hiện NDT và báo cáo

Bộ phận NDT của nhà máy chế tạo giàn phải độc lập với các bộ phận khác và không thực hiện hoạt động chế tạo.

Tất cả các báo cáo NDT sẽ được xem xét bởi một kỹ thuật viên NDT cấp 2 và được ký trước khi người giám sát xem xét và xác nhận.

Tất cả các báo cáo NDT sẽ được lưu giữ thích hợp tối thiểu cho đến khi giàn được bàn giao, và có sẵn bất cứ khi nào người giám sát yêu cầu trong quá trình chế tạo giàn.

6.3.7.7  Các Tiêu chuẩn chấp nhận cho kiểm tra NDT

a) Các tiêu chuẩn chấp nhận áp dụng theo 3.5.8 của TCVN 7229 : 2003.

b) Các quy trình và tiêu chuẩn chấp nhận có sửa đổi phải được chỉ rõ để phản ánh tính áp dụng khi kiểm tra bằng chụp phóng xạ hoặc siêu âm được chỉ định cho các dạng liên kết khác như các mối hàn ngấu một phần và hàn chữ T dạng rãnh hoặc hàn góc.

Bảng 5 - Kiểm tra không phá hủy* (NDT) đối với mối hàn kết cấu thép

Phn tử kết cấu

Phạm và loại kiểm tra NDT

Kết cấu đặc biệt

(Nguy hiểm nhất)

100% Kiểm tra NDT theo thể tích cộng với 100% kiểm tra NDT theo bề mặt tại các mối hàn CJP có độ dày tấm được hàn 5/16 inch (8,0 mm); và

10% MPI cho các mối hàn góc có độ dày tấm 5/16 inch (8,0 mm)

Kết cấu chính

(Nguy hiểm trung bình)

20% Kiểm tra NDT theo thể tích cộng với 100% kiểm tra NDT theo mặt phẳng tại tất cả các mối hàn CJP có độ dày tấm 5/16 inch (8,0 mm) và

10% kiểm tra NDT mặt phẳng tại tất cả các mối hàn góc có độ dày tấm 5/16 inch (8,0 mm)

Kết cu phụ

(Ít nguy hiểm nhất)

Kiểm tra ngẫu nhiên NDT theo thể tích các mối hàn CJP và NDT mặt phẳng của các mối hàn góc, chỉ nếu có sự xem xét của người giám sát trong quá trình chế tạo

* Các quy trình NDT và chỉ tiêu chấp nhận phải tối thiểu thỏa mãn TCVN 7229 : 2003.

6.3.8  Bảo vệ chống ăn mòn

6.3.8.1  Trừ khi được chấp thuận khác, tất cả kết cấu thép phải được sơn phủ phù hợp. Các két hoặc không gian gia tải trước dự kiến để dằn nước biển mặn phải được sơn chống ăn mòn lên toàn bộ bề mặt bên trong.

6.3.8.2  Tiêu chuẩn thực hành đối với việc sơn bảo vệ (PSPC)

Khi chủ giàn có đề nghị, giàn có lớp sơn phủ bảo vệ được xác nhận bởi người giám sát, phù hợp với Tiêu chuẩn thực hành đi với việc sơn bảo vệ (PSPC) sẽ được n định và phân biệt trong báo cáo dấu hiệu cấp CPS.

6.3.9  Kiểm tra mạn khô

6.3.9.1  Mỗi giàn khoan đều có các dấu hiệu để ấn định mớn nước cho phép lớn nhất khi giàn ở trạng thái ni. Các dấu hiệu này phải được đặt tại vị trí nhìn thấy được phù hợp trên kết cu, thỏa mãn yêu cầu. Đi với giàn có cột ổn định, khi có thể, các du này phải ở vị trí luôn nhìn thấy được từ vị trí của người phụ trách neo, hạ giàn hoặc các hoạt động vận hành khác của giàn.

6.3.9.2  Các đường tải trọng phải được thiết lập theo các quy định tại Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển, 1966. Khi Mạn khô tối thiểu không thể tính được bằng các phương pháp thông thường nêu trong công ước, chúng phải được xác định trên cơ sở một cách phù hợp với các yêu cầu về ổn định nguyên vẹn hoặc ổn định tai nạn đi với các chế độ vận hành ở trạng thái nổi. Yêu cầu mớn nước của giàn không được vượt quá đường tải trọng được ấn định có thể được xem xét tạm thời không áp dụng đối với các giàn được đỡ dưới đáy khi nâng, hạ hoặc tựa trên đáy biển.

6.3.9.3  Các yêu cầu của Công ước quốc tế về mạn khô liên quan đến tính kín thời tiết và tính kín nước của các mặt sàn, thượng tầng, lầu, cửa, nắp miệng quây, các lỗ khoét khác, ống thông gió, ống thông hơi, ống thoát nước, v.v...phải được thực hiện là yêu cầu cơ bản đối với tất cả các giàn khi ở trạng thái nổi.

6.3.9.4  Sau khi hoàn thành kiểm tra mạn khô thỏa mãn yêu cầu, người giám sát chuẩn bị báo cáo phần mạn khô và báo cáo này phải được lưu trữ trên giàn. Sau khi hoàn thành thỏa mãn việc xác định trọng lượng giàn không hoặc thử nghiêng dưới sự chứng kiến của người giám sát, báo cáo ổn định được chuẩn bị bởi nhà máy đóng tàu phải được trình để xem xét và cấp bản ấn định mạn khô. Người giám sát sẽ kiểm tra dấu mạn khô trên giàn theo bản ấn định này.

6.3.10  Kiểm tra các khoang (chỉ tiêu ổn định tai nạn)

6.3.10.1  Khi đánh giá ổn định tai nạn của giàn theo yêu cầu tại 8.2.1.4c của TCVN 12823-2 : 2020, phạm vi của hư hỏng được giả định như dưới đây. Nếu phạm vi hư hỏng nhỏ hơn nhưng gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn thì phải giả định cả các phạm vi nhỏ hơn đó.

6.3.10.2  Trong quá trình kiểm tra khoang, tất cả đường ng, hệ thống thông gió, hầm boong (trunks) nằm trong khu vực tai nạn giả định phải được xem là hư hỏng. Phải btrí các biện pháp đóng kín cưỡng bức để ngăn ngừa ngập nước vào các khoang nguyên vẹn khác. Các điều kiện tai nạn giả định được cho như các mục dưới đây.

6.3.10.3  Điều kiện hư hỏng đối với giàn tự nâng

6.3.10.3.1  Đối với giàn tự nâng, kích thước lỗ thủng sau đây được giả định sẽ xuất hiện giữa các vách kín nước hiệu dụng:

a) Chiều sâu theo phương ngang của lỗ thủng là 1,5 m (5 ft) từ tôn mạn;

b) Phạm vi lỗ thủng theo phương thẳng đứng từ tấm đáy lên là không giới hạn. Khi giàn là loại có tấm đế đỡ phía dưới, lỗ thủng giả định đồng thời xuyên qua cả tấm đế và thân giàn bên trên chỉ cần xem xét khi mớn nước thấp nhất cho phép một phần bất kỳ của tấm đế nằm trong khoảng 1,5 m (5 ft) theo chiều đứng của đường nước, và sự khác nhau về kích thước ngang của thân trên và tấm đế nhỏ hơn 1,5 m (5 ft) trong khu vực được xem xét.

6.3.10.3.2  Các phần đầu và cạnh lõm vào của vị trí khoan (drilling slot) không cần xem xét lỗ thủng theo phương ngang, với điều kiện phải đưa ra các biện pháp để ngăn ngừa tàu bè đi vào khu vực rãnh khoan khi giàn đang nổi (xem Hình 1).

Hình 1 - Điều kiện hư hỏng đối với giàn tự nâng

6.3.10.4  Điều kiện hư hng đi với giàn có cột ổn định

6.3.10.4.1  Đối với giàn có cột ổn định, các giả định dưới đây áp dụng tại các mớn nước hoạt động chỉ định:

a) Chỉ các cột nằm ở đường bao ngoài của giàn được giả định tai nạn với hư hỏng giới hạn ở phần lộ ra ngoài của các cột;

b) Hư hỏng được giả định xảy ra với khoảng cách theo phương thẳng đứng là 3 m (10 ft) tại một cao độ bất kỳ trong khoảng 5,0 m (16,4 ft) phía trên và 3,0 m (10 ft) phía dưới mớn nước được xét. Nếu có một boong kín nước nằm trong khu vực này, hư hỏng phải được giả định là xảy ra trong cả hai khoang trên và dưới mặt sàn kín nước dang xét;

c) Không giả định hư hỏng cho các vách đứng, trừ khi chúng được đặt cách nhau gần hơn 1/8 chu vi cột tại mớn nước xem xét, trong trường hợp này, một hoặc nhiều vách đứng phải được xem là hư hỏng;

d) Hư hỏng các cột phải được giả định là có chiều sâu theo phương ngang của lỗ thủng là 1,5 m (5 ft);

e) Phần thân dưới hoặc chân cột phải được coi là bị hư hỏng khi hoạt động tại điều kiện giàn không hoặc điều kiện di chuyển theo cách thức được chỉ ra từ a) đến d).

6.3.10.4.2  Nếu phạm vi hư hỏng nhỏ hơn nhưng gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn cho điều kiện cân bằng cuối cùng thì phải giả định cả phạm vi hư hỏng đó (xem Hình 2).

6.3.10.4.3  Trên các giàn hiện có cụ thể đã hoán cải, các cột nằm bên ngoài đường nối tâm của các cột chính có thể bị va chạm ở toàn bộ đường bao ngoài của chúng. Trong Hình 2, ch ra giàn có cột ổn định được hoán cái với các cột đơn và cột phụ trợ, các cột trên mỗi bên không thẳng hàng, do đó, đường nối cột giữa và hai cột đầu cuối không phải đường thẳng.

6.3.10.4.4  Ảnh hưởng của các cột đơn và cột phụ trợ thường được bổ sung cho các giàn hiện có để tăng khả năng hoạt động là một khía cạnh cần chú ý. Do không phải là cột chính, cột đơn và cột phụ trợ không nằm trên phần biên của khu vực bảo vệ, nên sẽ bị va đập hoàn toàn (xem Hình 2).

Hình 2 - Điều kiện hư hỏng đối với giàn có cột ổn định

6.3.10.5  Giàn mặt nước

Đối với các giàn mặt nước, kích thước của lỗ thủng dưới đây phải được giả định xuất hiện giữa các vách kín nước hiệu dụng (xem Hình 3):

a) Chiều sâu theo phương ngang của lỗ thủng là 1,5 m (5 ft);

b) Kích thước lỗ thủng theo phương thẳng đứng từ tấm đáy lên là không giới hạn.

Hình 3 - Điều kiện hư hỏng đối với giàn mặt nước

6.3.11  Tính toàn vẹn kín nước và kín thời tiết

6.3.11.1  Trong quá trình kiểm tra xác nhận tính toàn vẹn kín nước và kín thời tiết của giàn, các yêu cầu dưới đây được áp dụng và các trang thiết bị (arrangements) phải thỏa mãn người giám sát.

6.3.11.2  Tính toàn vẹn kín thời tiết (Weathertight integrity)

Thiết bị đóng kín phải tuân theo các yêu cầu về mạn khô áp dụng được. Các xem xét đặc biệt phải được đưa ra cho lỗ khoét tại boong trên cùng của giàn có cột ổn định. Trong tất cả trường hợp, các lỗ khoét bên ngoài mà cạnh dưới của chúng nằm phía dưới các cao độ mà tính toàn vẹn kín thời tiết phải được đảm bảo, như được thể hiện bởi các bản vẽ được trình thẩm định theo 4.1 của TCVN 12823-2 : 2020, phải có thiết bị đóng kín thời tiết. Các bản vẽ tham chiếu có thể xác định các mức độ khác nhau của tính toàn vẹn kín thời tiết cho từng chế độ vận hành ở trạng thái nổi (xem 3.19 của TCVN 12823-2 : 2020). Các lỗ khoét được gắn các thiết bị để đảm bảo tính toàn vẹn kín thời tiết phải được thử. Chi tiết về thử xem trong 6.3.13.

6.3.11.3  Tính toàn vẹn kín nước

6.3.11.3.1  Tất cả các lỗ khoét bên trong và bên ngoài mà cạnh dưới của chúng nằm ở phía dưới cao độ mà tính toàn vẹn kín nước phải được đảm bảo, phải được gắn các thiết bị để đảm bảo tính toàn vẹn kín nước.

6.3.11.3.2  Các lỗ khoét bên trong được sử dụng để người tiếp cận khi giàn ở trạng thái nổi

a) Các lỗ khoét bên trong, sử dụng khi giàn ở trạng thái nổi, được gắn thiết bị để đảm bảo tính toàn vẹn kín nước, phải phù hợp với 8.2.3.2b) của TCVN 12823-2 : 2020.

b) Tất cả các lỗ khoét này cùng với thiết bị điều khiển, thiết bị cảnh báo, tín hiệu và phương tiện đóng kín phải được kiểm tra và thử.

6.3.11.3.3  Các lỗ khoét bên trong đóng kín khi giàn ở trạng thái nổi

a) Các lỗ khoét, thường được đóng kín khi giàn ở trạng thái nổi, được gắn thiết bị để đảm bảo tính toàn vẹn kín nước, phải phù hợp với 8.2.3.2c) của TCVN 12823-2 : 2020.

b) Tất cả các lỗ khoét này cùng với biển báo và phương tiện đóng kín phải được kiểm tra.

6.3.11.3.4  Các lỗ khoét bên ngoài được sử dụng khi giàn ở trạng thái nổi

Các lỗ khoét bên ngoài được sử dụng khi giàn ở trạng thái nổi phải phù hợp với 8.2.3.2d) của TCVN 12823-2 : 2020.

Tất cả các lỗ khoét với thiết bị điều khiển, thiết bị cảnh báo, tín hiệu và phương tiện đóng kín phải được kiểm tra và thử thỏa mãn người giám sát.

6.3.11.3.5  Các lỗ khoét bên ngoài được đóng kín khi giàn ở trạng thái nổi

Các lỗ khoét bên ngoài đóng kín khi giàn ở trạng thái nổi được gắn thiết bị để đảm bảo tính toàn vẹn kín nước phải phù hợp với các yêu cầu của 6.3.11.3.4.

Các lỗ khoét cùng với biển báo hiệu và phương tiện đóng kín phải được kiểm tra thỏa mãn người giám sát.

6.3.11.4  Sự xuyên qua vách

6.3.11.4.1  Yêu cầu chung

Tất cả các lỗ xuyên qua các biên kín nước và kín thời tiết phải phù hợp với 8.2.3.3 của TCVN 12823-2 : 2020 và phải được thử khi có sự chứng kiến và thỏa mãn người giám sát. Các yêu cầu về đóng kín nước xem trong 6.2.14 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.3.11.4.2  Dây cáp xuyên qua vách ngăn và sàn kín nước và chịu lửa

Trong quá trình lắp cáp đi xuyên qua các vách và sàn chịu lửa và kín nước, người giám sát hiện trường phải xác nhận rằng người lắp đặt đã quen và đã nghiên cứu các quy trình lắp đặt của nhà sản xuất đối với ng kín, các thiết bị chuyển tiếp hoặc vật liệu đúc. Sau khi lắp đặt, tất cả các cáp xuyên qua vách, sàn chịu lửa và kín nước phải được kiểm tra bằng mắt thường. Cáp xuyên vách, sàn kín nước phải được kiểm tra như các yêu cầu trong Bảng 6.

6.3.12  Máy tính trên giàn để tính toán ổn định

6.3.12.1  Việc sử dụng máy tính trên giàn để tính toán ổn định là không bắt buộc, việc này tùy thuộc vào nhu cầu của chủ giàn. Tuy nhiên, nếu được cài đặt trên giàn, phần mềm tính ổn định phải bao hàm tất cả các yêu cầu ổn định áp dụng đối với giàn khoan và được thẩm định bi phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn phù hợp với thông lệ quốc tế và sự hoạt động thỏa mãn của máy tính trên giàn phải được xem xét và báo cáo bi người giám sát.

6.3.12.2  Các yêu cầu chức năng, s tay vận hành và thử lắp đặt của máy tính trên giàn xem trong Phụ lục B.

6.3.13  Thử thân giàn khi chế tạo

6.3.13.1  Yêu cầu chung

Các khoang và két được thiết kế kín nước, kín khí và chịu lửa phải được thử với sự có mặt của người giám sát theo quy trình đã được phê duyệt. Mọi cửa tiếp cận, nắp, lỗ người chui hoặc thiết bị đóng kín các khoang, két cũng như các loại ống hoặc các bộ phận điện đi xuyên qua các vách này phải được hoàn thiện và thử với sự thỏa mãn người giám sát.

6.3.13.2  Thử vách biên kín nước, két và cửa trượt

6.3.13.2.1  Sau khi tất cả các nắp và cửa kín nước được lắp đặt, các lỗ xuyên vách bao gồm cả các kết nối ng được gắn vào, và trước khi bả lớp kết dính, trần hoặc phủ lớp bọc đặc biệt, tất cả các vách và tm kín nước, như nêu tại bản vẽ khoang kín theo 4.1 của TCVN 12823-2 : 2020 và tất cả các két phải được thử và chứng minh độ kín. Lớp sơn nền tại xưởng (shop primer) có thể được phủ trước khi thử.

6.3.13.2.2  Sau khi lắp đặt và hàn khung, tất cả các cửa trượt kín nước phải được kiểm tra bằng mắt thường để xác nhận chúng được lắp đặt và hoạt động đúng chức năng. Dụng cụ đo khe hở (feeler gauge) phải được sử dụng để kiểm tra sai số lắp đặt của nhà chế tạo để duy trì tính toàn vẹn kín nước yêu cầu. Các cửa trượt kín nước phải được kiểm tra bằng vòi rồng. Kiểm tra cuối cùng bao gồm xác nhận và thử hoạt động các tín hiệu cảnh báo và các thiết bị tương ứng.

6.3.13.3  Thử thủy tĩnh

Các két (được liệt kê trong Bảng 6 phải được th với một cột nước dâng đến điểm tràn ra ngoài hoặc điểm cao nhất của lưu chất có thể đạt tới tại các điều kiện hoạt động, lấy giá trị lớn hơn. Việc thử có thể được thực hiện trước hoặc sau khi giàn được hạ thủy. Lớp sơn đặc biệt có thể được phủ trước khi thử thủy tĩnh, với điều kiện tất cả các mối hàn phải được kiểm tra bằng mắt thường thỏa mãn người giám sát trước khi áp dụng lớp phủ.

6.3.13.4  Thử kết cấu các loại thiết kế mới

Để chứng minh sự phù hợp kết cấu, việc thử két có thiết kế mới hoặc thiết kế không thông thường có thể được yêu cầu cùng với việc thẩm định thiết kế.

6.3.13.5  Thử khí

6.3.13.5.1  Trước khi áp dụng lớp ph đặc biệt, việc thử khí theo quy trình được thẩm định có thể được chấp nhận để bổ sung hoặc thay thế cho việc thử thủy tĩnh. Tất cả mối hàn biên, mối nối dựng lắp và các lỗ xuyên vách bao gồm các ống và cáp nối, phải được kiểm tra theo quy trình được duyệt và dưới một áp lực chênh lệch không nhỏ hơn 0,15 bar (0,15 kgf/cm2, 2,2 psi) cùng với dung dịch hiển thị rò rỉ.

6.3.13.5.2  Áp suất khí trong két được tăng và duy trì tại 0,20 bar (0,20 kgf/cm2, 2,9 psi) trong khoảng 1 giờ, với số lượng người tối thiểu xung quanh két trước khi áp suất được hạ xuống áp suất thử.

6.3.13.5.3  Một ống chữ U phải được bố trí có chiều cao đủ để giữ cột nước tương ứng với áp suất thử. Tiết diện cắt ngang của ống chữ U không được nhỏ hơn ống cung cấp khí. Ngoài ống chữ U, một áp kế chính hoặc các thiết bị được chứng nhận khác phải có để xác định áp suất.

6.3.13.5.4  Các phương pháp thử hiệu quả khác như thử mối hàn góc bằng nén khí hoặc thử chân không có th được xem xét, với điều kiện tất cả các chi tiết của quy trình thử phải được Đăng kiểm viên xem xét và chấp nhận.

6.3.13.6  Thử bằng vòi rồng

6.3.13.6.1  Thử bằng vòi rồng phải được thực hiện dưới sự kiểm tra đồng thời tại cả hai mặt của mối nối được th. Áp suất trong ng vòi rồng không được nhỏ hơn 2 bar (2 kgf/cm2, 30 psi) trong suốt quá trình thử. Họng ống phải có đường kính trong nhỏ nhất là 12 mm (0,5 in) và được đặt tại vị trí cách mối nối không quá 1,5 m (5 ft).

6.3.13.6.2  Thử bằng vòi rồng thường được áp dụng cho các lối ra vào hoặc thiết bị đóng các vách biên. Việc thử bằng vòi rồng có thể gây hư hỏng cho các phụ kiện kết cấu, thiết bị, máy hoặc các thiết bị điện gần vị trí thử. Thử phấn có thể được thực hiện thay cho việc thử bằng vòi rồng, với điều kiện nó phải được tiến hành dưới sự chứng kiến và thỏa mãn yêu cầu của người giám sát. Thử phấn không được chấp nhận để thay thế cho việc thử bằng vòi rồng các cửa kín nước và kín thời tiết hoặc các thiết bị đóng kín tương tự khác dọc theo đường bao ngoài của thân giàn.

6.3.13.6.3  Đối với cáp đi xuyên vách, khi thử bằng vòi rồng không áp dụng được vì có thể gây hư hỏng máy, bọc cách điện của thiết bị hoặc các phụ kiện, các phương pháp hoặc thử khác có thể được xem xét trên cơ s các thông số được trình cho người giám sát.

6.3.13.7  Thử ngập nước

Thử ngập nước phải được thực hiện tại các két không kín ở đỉnh. Két phải được làm đầy đến chiều cao tràn ra ngoài bằng chất lng có tỷ trọng tương tự chất lỏng dùng trong quá trình hoạt động bình thường. Khi việc thử ngập nước không thể thực hiện được trong thực tế, thử bằng vòi rồng có thể được tiến hành để thay thế.

Bảng 6 - Thử biên, khoang, két và các không gian

Khoang hoặc két được thử

Loại thử

Áp suất thủy tĩnh

Giàn cột ổn định -Thanh giằng, ngang và chéo (không gian trng)

Khí

 

Giàn cột ổn định - Hầm xích và ống dẫn xích

Ngập nước

Tới đỉnh của ống dẫn xích

Giàn cột ổn định - Các không gian trong cột kín nước

Khí

 

Tàu khoan - Hầm xích và ống dẫn xích

Ngập nước

Tới đỉnh ca ống dẫn xích

Tàu khoan - Ống luồn xích neo

Vòi rồng

 

Giàn t nâng - Két trong đế chng lún (Nổi)

Thủy tĩnh

Tới chiều cao bằng độ sâu nước hoạt động sâu nhất của giàn tự nâng

Giàn tự nâng - Két đặt tải trước

Thủy tĩnh (1)

Tới chiều cao của ống thông hơi két

Giàn tự nâng - Đế chân (nổi)

Thủy tĩnh

Tới chiều cao bằng độ sâu nước hoạt động sâu nhất của giàn tự nâng

Két nước dằn

Thủy tĩnh (1)

Tới chiều cao của ống thông hơi két

Két dầu nhiên liệu

Thủy tĩnh (1)

Tới chiều cao của ống thông hơi két

Két nước khoan

Khí

 

Két dầu nhiên liệu

Thủy tĩnh (1)

Tới chiều cao của ống thông hơi két

Cửa kín khí

Khí hoặc vòi rồng

Độ kín của ca có thể được xác nhận khi hệ thống thông gió đang hoạt động dưới các điều kiện hoạt động bình thường

Các két độc lập

Thủy tĩnh (1)

Tới chiều cao của ống thông hơi két

Két chứa mùn khoan

Thử ngập

Tới đỉnh của ống tràn

Két chứa nước lẫn dầu

Thủy tĩnh (1)

Tới chiều cao của ống thông hơi két

Két chứa nước sạch

Khí

 

Không gian trống

Khí

 

Lỗ người chui/ nắp đóng vách kín nước

Vòi rồng

 

Cửa kín nước

Vòi rồng

 

Cửa trượt kín nước

Vòi rồng

Xem 6.3.13.2.

Lỗ người chui/ nắp đóng vách kín thời tiết

Vòi rồng

 

Cửa kín thời tiết

Vòi rồng

 

Ghi chú:

(1) Với điều kiện nhóm két có kết cấu tương tự được chấp nhận bởi tổ chức giám sát và một két đại diện được chọn bởi tổ chức giám sát phải được thử thủy tĩnh dựa trên thiết kế được thẩm định, tất cả các két sau đó trên từng giàn phải được thử rò r bằng thử khí theo 6.3.13.5. Tuy nhiên, khi tất cả kết cấu của két đã được chứng nhận bằng thử kết cấu, các giàn sau đó được đóng mới theo xê ri có th được miễn giảm thử các két khác có kết cấu tương tự với kết cấu két đã được thử, với điều kiện tính toàn vẹn kín nước tại tất cả các biên của két được miễn giảm bằng kiểm tra bằng thử rò r và phải được kiểm tra kỹ càng. Trong mọi trường hợp, thử thủy tĩnh phải được thực hiện tối thiểu cho một két cho mỗi giàn để xác nhận đã được chế tạo phù hợp.

6.3.14  Hồ sơ chế tạo

6.3.14.1  Sổ chế tạo phải được chuẩn bị và có sẵn trên giàn. Sổ tay phải được xem xét hoàn thành và được xác nhận bởi người giám sát.

6.3.14.2  Sổ chế tạo phải có ít nhất các thông tin/tài liệu dưới đây:

a) Các bản vẽ được xem xét và đóng dấu bởi tổ chức giám sát thể hiện vị trí và các cấp, cường độ vật liệu cùng các mô tả vật liệu;

b) Quy trình hàn áp dụng cho các kết cấu đặc biệt và kết cấu chính, như được định nghĩa trong 6.3 của TCVN 12823-2 : 2020;

c) Các bản vẽ được xem xét và đóng dấu bởi tổ chức giám sát thể hiện các kết cấu đặc biệt và kết cu chính, được định nghĩa trong 6.3 của TCVN 12823-2 : 2020. Các bản vẽ thể hiện số nhận dạng đúng và độ hao mòn cho phép của kết cấu, như các yêu trong 6.6.2, 6.6.3 hoặc 6.6.4, trong từng đợt kiểm tra định kì được thực hiện trong suốt vòng đời của giàn.

d) Các bản vẽ được xem xét và đóng dấu bi tổ chức giám sát thể hiện các khu vực kết cấu nguy hiểm. Thể hiện các kết quả được ghi lại trong quá trình kiểm tra tiếp cận và kiểm tra không phá hủy tại các vị trí đó, như các yêu cầu trong 6.6.2, 6.6.3 hoặc 6.6.4, trong từng đợt kiểm tra lên đà (hoặc dưới nước) và kiểm tra định kỳ được tiến hành trong suốt vòng đời của giàn.

6.4  Kiểm tra máy, ống, bình chịu áp lực và trang bị

6.4.1  Yêu cầu chung

6.4.1.1  Mục này liên quan đến việc tiến hành kiểm tra và thử máy, đường ống, bình chịu áp lực và các chi tiết thiết bị máy trong quá trình chế tạo, lắp đặt và thử giàn khoan di động tại cơ sở chế tạo. Các yêu cầu về việc xem xét thiết kế được quy định tại TCVN 12823-2 : 2020, TCVN 12823-3 : 2020 và TCVN 12823-4 : 2020.

6.4.1.2  Việc kiểm tra và thử máy và hệ thống đường ống được quy định tại 6.5. Toàn bộ việc kiểm tra và thử phải được tiến hành với sự có mặt và thỏa mãn người giám sát trước khi chạy thử đường dài theo mục 6.10.6.

6.4.2  Yêu cầu kiểm tra

6.4.2.1  Tất cả các chi tiết của máy phải được kiểm tra trong quá trình lắp đặt và thử đường dài. Hàn và chế tạo đường ống, bình áp lực và các hạng mục kết cấu hoặc chi tiết máy phải được thực hiện theo các yêu cầu tương ứng của TCVN 12823-5 : 2020.

6.4.2.2  Chương trình quản lý chất lượng trong chế tạo giàn ít nhất phải bao gồm các nội dung dưới đây:

1) Chất lượng và truy xuất vật liệu;

2) Chứng nhận thợ hàn và các bản ghi kèm theo;

3) Đặc tính quy trình hàn và báo cáo chứng nhận quy trình hàn;

4) Việc chuẩn bị hàn bao gồm: tạo hình, chuẩn b góc hàn, gá lắp, căn chỉnh, làm sạch và hàn đính;

5) Kiểm tra hàn chế tạo bao gồm: điều kiện môi trường; trình tự hàn, gia nhiệt trước, gia nhiệt sau, dũi mặt sau, chất lượng của mối hàn và quy trình sửa chữa cần thiết.

6) Kiểm tra không phá hủy (NDT).

Chú ý: NDT được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia phù hợp hoặc tiêu chuẩn phù hợp với thông lệ quốc tế. Hệ thống đường ống cấp I và cấp II, các đường ống thép carbon và carbon-molybdenum cho tất cả các đường kính có chiều dày vượt quá 9,5 mm (0,375 in.) và đường ống hợp kim khác có đường kính 76 mm (3 in) và bất kể chiều dày, mối hàn phải được kiểm tra 100% bằng RT. Toàn bộ bản ghi NDT phải được xem xét và ký bởi kỹ thuật viên có trình độ NDT cấp 2 trước khi được người giám sát xem xét và xác nhận.

6.4.3  Vật liệu và các điều kiện hoạt động

6.4.3.1  Kiểm tra và thử vật liệu

Vật liệu được chế tạo phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 12823-5 : 2020; 5.1.3.6, 6.1.5 của TCVN 12823-3 : 2020; 8.4.2 và 8.5.2 của Tiêu chuẩn này.

6.4.3.2  Vật liệu chứa amiăng

Không được phép sử dụng vật liệu có chứa amiăng.

6.4.3.3  Góc nghiêng nh nhất của máy

6.4.3.3.1  Tất cả các máy, bộ phận và hệ thống cần thiết để đẩy giàn hoặc để giàn hoạt động an toàn phải được thiết kế và chế tạo để hoạt động được dưới các góc nghiêng cho từng điều kiện được liệt kê trong Bảng 1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.3.3.2  Sự phù hợp của máy trong điều kiện làm việc như các yêu cầu trên phải được xem xét bởi người giám sát khi kiểm tra lắp đặt.

6.4.3.4  Nhiệt độ xung quanh máy

6.4.3.4.1  Tất cả các máy, bộ phận và hệ thống cần thiết để đẩy giàn hoặc để giàn hoạt động an toàn phải được thiết kế và chế tạo để hoạt động dưới nhiệt độ được chỉ ra trong Bảng 2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.3.4.2  Sự phù hợp của máy trong điều kiện làm việc như các yêu cầu trên phải được xác nhận lại bởi người giám sát.

6.4.4  Động cơ đốt trong

6.4.4.1  Bệ máy

Việc căn chỉnh thỏa mãn yêu cầu kết cấu đỡ trượt động cơ với kết cu đỡ trên thân giàn phải được xác nhận trước khi bắt đầu thử động cơ trên đà.

6.4.4.2  Các biển cảnh báo

Các biển cảnh báo phù hợp phải được gắn tại một vị trí dễ nhìn trên mỗi động cơ và phải cảnh báo không mở một trục khuỷu nóng trong một khoảng thời gian xác định sau khi dừng tùy thuộc vào kích cỡ của động cơ, nhưng không được nhỏ hơn 10 phút trong mọi trường hợp. Các biển báo này cũng phải cảnh báo việc không khởi động lại động cơ đã bị quá nhiệt cho đến khi sự quá nhiệt được khắc phục.

6.4.4.3  Kiểm soát bộ điều tốc

6.4.4.3.1  Tất cả động cơ phải phải được gắn bộ điều tốc nhằm ngăn ngừa động cơ khỏi sự vượt quá tốc độ định mức quá 15%. Việc kiểm soát bộ điều tốc phải được xác minh.

6.4.4.3.2  Đối với cụm máy phát điện, xem 2.4.1 Chương 2, 3.3.1 Chương 3 và 4.3.1 Chương 4 của TCVN 6259-3:2003.

6.4.4.4  Thử trên giàn

Các máy phát điện/động cơ phụ và sự cố phải được thử trước và trong quá trình thử đường dài theo quy trình được duyệt và phù hợp với tiêu chuẩn này.

6.4.5  Đường ống công nghệ

6.4.5.1  Tất cả các đường ng công nghệ phải được lắp đặt và thử phù hợp với tiêu chuẩn này hoặc các tiêu chuẩn được chấp nhận hoặc tiêu chuẩn phù hợp với thông lệ quốc tế.

6.4.5.2  Việc lắp đặt và hoạt động thỏa mãn yêu cầu của hệ thống đường ống phải được kiểm tra đến mức có thể được trong khi thử đường dài.

6.4.5.3  Hệ thống đường ống được chia thành 3 cấp (cấp I, II và III) theo loại lưu chất vận chuyển, áp suất và và nhiệt độ thiết kế như được chỉ ra trong Bảng 5 của TCVN 12823-3 : 2020. Mỗi cấp có các yêu cầu cụ thể về thiết kế mối nối, chế tạo và thử.

6.4.5.4  Tất cả hệ thống đường ống phải được kiểm tra bằng mắt thường theo các bản vẽ được thẩm định gồm bản vẽ sơ đồ đường ống của từng hệ thống, bao gồm cả kích thước đường ống, chiều dày, áp suất làm việc lớn nhất và vật liệu ng cũng như loại, kích thước, cấp áp suất và vật liệu của các van và các phụ tùng.

6.4.5.5  Các quy định về mối hàn ống phải phù hợp với TCVN 12823-5 : 2020.

6.4.5.6  Các yêu cầu đi với van, phụ tùng và các mặt bích phải phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan của Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác.

6.4.5.7  Sổ tay các tiêu chuẩn và chi tiết về gia công ống, bao gồm ng xuyên qua vách, sàn và tấm, các chi tiết về hàn bao gồm kích thước, chi tiết mối nối ống được xem xét bởi tổ chức giám sát phải được sử dụng trong quá trình kiểm tra hệ thống đường ống.

6.4.6  Các yêu cầu lắp đặt đường ống

6.4.6.1  Việc lắp đặt đường ống trên giàn phải phù hợp với 6.1.6 của TCVN 12823-3 : 2020. Các chi tiết của đường ống dưới đây phải được kiểm tra sau khi hệ thống đường ống được lắp đặt:

a) Độ uốn ng;

b) Bảo vệ ống, van và cần điều khiển;

c) Các ống được lắp đặt gần bảng điện hoặc trung tâm điều khiển động cơ (MCC);

d) Các mối nối giãn nở ống;

e) Mối nối ống;

f) Các mối nối cơ khí;

g) Các ống xuyên vách và sàn phải được thử tương tự như thử vách hoặc sàn. Việc thử thay thế mối hàn xuyên qua vách hoặc sàn bằng phương pháp NDT thích hợp phải thỏa mãn yêu cầu của người giám sát;

h) Ống xuyên qua vách chống va của giàn mặt nước phải được thử tương tự như thử vách;

i) Van thông và vòi nước trên giàn mặt nước. Việc vận hành thỏa mãn yêu cầu của các van hoặc vòi này cùng với các hiển thị của chúng phải được xác nhận;

j) Van an toàn gắn trên hệ thống đường ống cấp I và cấp II phải được th. Van an toàn gắn trên hệ thống đường ống cấp III có thể phải thử nếu được yêu cầu bi người giám sát;

k) Đường ống xả mạn thông thường;

l) Vận hành từ xa các van;

m) Các giếng đặt thiết bị đo, các biện pháp bảo vệ tương tự trên các két dầu nhiên liệu, và bố trí van cho phép cô lập và tháo thiết bị đo trên các thiết bị cảm biến áp suất;

n) Cụm ống mềm;

o) Kiểm soát tĩnh điện, thử điện trở giữa các điểm tiếp địa dọc theo chiều dài, các mối nối giao cắt và từ ống tới đất, và kiểm tra các dây liên kết nối đất nếu sử dụng;

р) Ngăn chứa rò rỉ và đường ống xả;

6.4.6.2  Độ uốn ống

Độ uốn ống phải phù hợp với các yêu cầu tương ứng trong TCVN 12823-5 : 2020 và theo các tiêu chuẩn được chấp nhận (ví dụ như ASME B31.1 - phần 129.1 và 129.3) hoặc đặc tính kỹ thuật được phê duyệt khác đến một bán kính mà trên bề mặt không bị nứt và về căn bản không bị mất ổn định có thể được chấp nhận.

6.4.6.3  Bảo vệ ống

Ống, van và các cần điều khiển phải được cố định một cách hiệu quả và được bảo vệ đầy đủ. Bố trí bảo vệ ống phải được thực hiện sao cho có thể tháo dỡ để kiểm tra ống, van và cần điều khiển được bảo vệ.

6.4.6.4  Dẫn ống đến gần các bảng điện, điều khiển mô tơ và kiểm soát trung tâm, máy biến áp, và tất cả các thiết bị hoặc bảng điện khác sử dụng cho các dịch vụ thiết yếu

Phải tránh việc dẫn ống, đến mức có thể, đến gần các bảng điện, điều khiển mô tơ và trm điều khiển trung tâm, máy biến áp, và tất cả các thiết bị hoặc bảng điện khác. Trong trường hợp việc dẫn ng này là cần thiết, phải thận trọng khi lắp đặt sao cho không có mặt bích hoặc mối nối nằm trên hoặc gần các thiết bị hoặc bảng điện này trừ khi có biện pháp để ngăn ngừa một rò rỉ bất kỳ gây hư hỏng cho thiết bị.

6.4.6.5  Các biện pháp đối với ứng suất giãn n hoặc co ngót

a) Phải thực hiện các biện pháp đầy đ để xử lý các ứng suất do giãn nở hoặc co ngót trên ống xuất hiện do thay đi nhiệt độ hoặc do tác động của thân giàn khi hoạt động. Các biện pháp thích hợp bao gồm, nhưng không giới hạn, khuỷu ng, ống cong, chỗ uốn trong ống, thay đổi hướng của tuyến ống hoặc khớp nối giãn n. Xem tại 6.1.6.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

b) Khi có sự mở rộng nút, các phần sau phải được kiểm tra:

1) Bệ ống. Các ống tiếp giáp phải được đỡ phù hợp để các khớp nối giãn nở không làm tăng đáng kể trọng lượng ống;

2) Định tâm. Các khớp nối giãn nở không được sử dụng để bù đắp các sai lệch của ống. Sự mất định tâm của khe giãn n làm giảm chuyển động định mức và gây ra các ứng suất nghiêm trọng lên vật liệu chung, làm giảm tuổi thọ hoạt động. Sự định tâm phải nằm trong dung sai được xác định bởi nhà sản xuất khớp nối giãn nở;

3) Neo. Khớp nối giãn nở phải được lắp đặt gần nhất có thể với một điểm neo. Khi hệ thống neo không được sử dụng, cần điều khiển sẽ được lắp lên khớp nối giãn nở để ngăn các chuyển động quá mức xảy ra do áp lực đẩy;

4) Hư hỏng cơ khí. Khi cần thiết, các khớp giãn nở phải được bảo vệ để chống lại các hư hỏng cơ khí;

5) Vị trí tiếp cận. Khớp nối giãn nở phải được lắp tại vị trí dễ tiếp cận cho phép việc kim tra chung;

6) Mặt bích nối tiếp. Các mặt bích nối tiếp phải được làm sạch và thường có dạng bề mặt. Khi gắn các khớp nối giãn nở cuối lên các mặt bích mặt ngoài, phải sử dụng vòng đệm kín. Các khớp giãn nở bằng cao su với mặt bích cuối không được lắp cạnh van kiểm tra hoặc van bướm.

с) Mối giãn nở đúc

Trong trường hợp sử dụng mối nối giãn nở đúc, phải tuân thủ theo 6.1.6.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

d) Mối nối giãn nở dạng kim loại phía dưới

Trong trường hợp sử dụng mối nối giãn nở dạng kim loại phía dưới, phải tuân thủ theo 6.1.6.5 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.6.6  Mối ni ống

Trong trường hợp sử dụng mối ni ống, phải tuân thủ theo 6.1.6.6 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.6.7  Mối nối cơ khí

Trong trường hợp mối nối cơ khí được sử dụng, phải tuân thủ theo 6.1.6.7 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.6.8  Sự xuyên qua vách ngăn, sàn, hoặc đỉnh két

Trong trường hợp ống đi qua qua các vách, sàn hoặc két đáy đôi, đoạn xuyên qua phải được làm theo các phương pháp được thẩm định để duy trì tính toàn vẹn kín nước, kín lửa hoặc kín khói của vách, sàn, hoặc két đáy đôi. Các kết nối bằng bu lông phải có các bu lông có ren xuyên qua các tấm và các mối nối bằng phương pháp hàn phải được hàn từ cả hai phía hoặc mối hàn ngấu hoàn toàn từ một phía.

Tất cả các ống đi xuyên qua phải được kiểm tra và thử.

6.4.6.9  Sự xuyên qua vách chống va

6.4.6.9.1  Các ống xuyên qua vách chng va trên các giàn dạng tàu phải lắp các van thích hợp có thể vận hành từ phía trên của sàn vách và hộp van phải được gắn chặt tại vách thường ở phía bên trong mũi giàn. Gang đúc không được phép s dụng cho các loại van này. Việc sử dụng gang dẻo (nodular iron) hay gang graphit cầu sẽ được chấp nhận với điều kiện vật liệu có độ giãn dài không nhỏ hơn 12%.

6.4.6.9.2  Không b trí các két trước vách chống va trên các giàn mặt nước để chứa dầu hoặc chất lỏng khác dễ bt lửa.

6.4.6.9.3  Tất cả vị trí ống đi qua phải được kiểm tra và thử cần thiết.

6.4.6.10  Van thông và vòi nước

Không cho phép lắp đặt van thông hoặc vòi nước dùng cho mục đích thông trên một vách chống va trên giàn dạng tàu. Van thông hoặc vòi nước chỉ có thể được lắp trên các vách kín nước khác khi chúng ở vị trí có thể tiếp cận để kiểm tra ở bất kỳ thời điểm nào.

6.4.6.11  Van an toàn

6.4.6.11.1  Tất cả các hệ thống mà có thể phải chịu áp lực lớn hơn áp lực mà chúng được thiết kế phải được bảo vệ an toàn bằng các van an toàn thích hợp hoặc tương đương, và các bình chứa chịu áp lực như bầu bốc hơi, thiết bị gia nhiệt... mà có thể cô lập được khỏi một thiết bị bảo vệ, phải có các thiết bị bảo vệ này hoặc lắp trực tiếp trên vỏ bình hoặc giữa v bình và van ngắt.

6.4.6.11.2  Trong các hệ thống dùng bơm đẩy như đường ng cấp nước cho nồi hơi, đường ống dẫn dầu và đường ống cứu ha chính, nơi thông thường có yêu cầu phải có các van an toàn tại bơm, các van này không cần phải lắp khi hệ thống chỉ hoạt động bởi các bơm ly tâm được thiết kế sao cho áp lực cung cấp không vượt quá áp lực của đường ống được thiết kế.

6.4.6.11.3  Tất cả các van an toàn phải được xác nhận là được thử trước khi lắp đặt và được đánh dấu/ gắn nhãn phù hợp.

6.4.6.12  Đường xả chung ra biển

Thông thường, các loại hệ thống xả ra ngoài biển khác nhau phải được kiểm chứng là không kết nối với nhau nếu không được chấp thuận đặc biệt, do đó, các hệ thống bơm kín, lỗ thoát nước sàn, các đường dẫn bùn hoặc đường xả nước thải không được có chung một đường xả ra biển.

6.4.6.13  Điều khiển từ xa

Khi các van của hệ thống đường ống được b trí để điều khiển từ xa và dẫn động cơ khí, phải trang bị một biện pháp thứ 2 để có thể điều khiển hoặc tại vị trí của van hoặc điều khiển từ xa bằng tay.

Chức năng điều khiển từ xa phải được thử, trước khi chạy đường dài.

6.4.6.14  Dụng cụ đo

6.4.6.14.1  Các dụng cụ đo được lắp để đo nhiệt độ hoặc áp suất của hệ thống đường ống phải được kiểm tra phù hợp với 6.1.6.14 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.6.14.2  Việc hiệu chuẩn đúng đắn tất cả các dụng cụ đo phải được xác nhận.

6.4.6.15  Ống mềm

Ống mềm có thể được lắp đặt giữa hai điểm nơi tính linh hoạt được yêu cầu, nhưng không phải chịu uốn xoắn trong điều kiện hoạt động bình thường.

Các đường ống mềm được lắp đặt phải được kiểm tra phù hợp với 6.1.6.15 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.6.16  Kiểm soát tĩnh điện

6.4.6.16.1  Các hệ thống đường ống đi qua khu vực nguy hiểm phải được tiếp đất phù hợp hoặc bằng cách hàn hoặc bắt bu lông gắn trực tiếp ống hoặc các phần đỡ ống vào thân giàn hoặc thông qua việc sử dụng các đai liên kết.

6.4.6.16.2  Điện trở tiếp đất

Thông thường, điện trở đo được giữa các điểm tiếp đất dọc theo chiều dài, cắt qua các mối ni và từ ống tới đất không được vượt quá 1 megohm.

6.4.6.16.3  Đai liên kết nối đất

a) Khi sử dụng các đai liên kết nối đất, phải đảm bảo chúng được nhìn rõ, được bảo vệ khỏi hư hỏng cơ học và là loại không chịu ảnh hưởng bởi các sản phẩm gây ăn mòn và sơn. Đai liên kết phải sử dụng cho các két và hệ thống đường ống không được kết nối vĩnh cửu với thân giàn, bao gồm các két độc lập, két và hệ thống đường ống được cách điện với thân giàn, và các đầu nối ống được bố trí để tháo các đoạn ống.

b) Các bộ phận của thiết bị cảnh báo và hiển thị mức chất lỏng đặt trong các két phải được tính vào độ dẫn điện.

6.4.6.17  Ngăn chứa rò r

6.4.6.17.1  Rò r dầu

Đối với các khu vực có thể xảy ra rò rỉ như thiết bị đốt dầu, máy phân ly, ống xả và các van tại các két phục vụ hàng ngày..., các biện pháp để chứa rò rỉ phải được trang bị cùng các đường ống xả phù hợp và phải được kiểm tra phù hợp với 6.1.6.17 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.6.17.2  Ngăn nồi hơi

Khi các nồi hơi được bố trí trong không gian buồng máy trên nội boong và buồng nồi hơi không được tách biệt khỏi buồng máy bởi các vách kín nước, nội boong phải được kiểm tra xác nhận là có thành quây để chứa rò rỉ với chiều cao tối thiểu là 200 mm (8 in). Khu vực chứa rò rỉ có thể được xả vào hệ thống nước đáy tàu. Tất cả các bố trí chứa rò rỉ phải được kiểm tra và xác minh thỏa mãn các yêu cầu nêu trên của 6.4.6.17.

6.4.7  Ống bằng kim loại và ống nhựa

6.4.7.1  Việc sử dụng tt cả các ng kim loại và ng nhựa trong các hệ thống đường ống được phân cấp phải được kiểm tra phù hợp với 6.2.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.7.2  Ống thép

6.4.7.2.1  Chiều dày thành ống thiết kế theo tiêu chuẩn được chấp nhận. Tham khảo theo tiêu chuẩn của ANSI loại Schedule 40 và Schedule 80 lần lượt cho ống có chiều dày thành ng đến 9,5 mm (0,375 in) và 12,5 mm (0,5 in).

6.4.7.2.2  Đặc tính kỹ thuật vật liệu cho đường ống thép theo tiêu chuẩn được chấp nhận, xem trong TCVN 12823-5 : 2020.

6.4.7.2.3  Việc sử dụng ng thép phải phù hợp với 6.2.3.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.7.3  Ống đồng và ống đồng thau

Việc sử dng ống đồng và ống đồng thau phải phù hợp 6.2.3.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.7.4  Ống nhựa

a) Trong phạm vi tiêu chuẩn này, nhựa được hiểu là vật liệu nha dẻo nóng và nhựa dẻo phản ứng nhiệt có hoặc không có cốt gia cường, như polyvinyl chloride (PVC) và nhựa cốt sợi (FRP).

b) Giới hạn

Ống và các thành phần của ống được chế tạo từ các vật liệu nhựa dẻo nóng và nhựa dẻo phản ứng nhiệt có hoặc không có cốt gia cường, có thể được sử dụng trong các hệ thống đường ống được nêu trong Bảng 7 của TCVN 12823-3 : 2020, với điều kiện phải thỏa mãn các yêu cầu trong 6.2.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

c) Ký hiệu trên các ống nhựa và các bộ phận khác

Ống nhựa và các bộ phận khác phải được kiểm tra để xác nhận là có dấu hiệu nhận dạng theo một tiêu chuẩn được chấp nhận hoặc phù hợp với thông lệ quốc tế. Dấu hiu nhận dạng phải bao gồm áp suất định mức, tiêu chuẩn thiết kế mà ống và các phụ tùng được chế tạo theo, vật liệu làm ống, phụ tùng và ngày chế tạo.

d) Lắp đặt ống nhựa

Lắp đặt ống nhựa phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:

1) Việc lựa chọn và khoảng cách giữa các gối đỡ ống trong hệ thống trên giàn phải được xác định là một thành phần của các chỉ tiêu về ứng suất cho phép và độ lệch tối đa. Khoảng cách đỡ không được lớn hơn khoảng cách mà cơ s chế tạo ống khuyến nghị. Từng gối đỡ phải phải chịu được phân bố tải trọng của ống trên toàn bộ bề rộng gối. Phải có các biện pháp thực hiện để giảm mài mòn của ống khi chúng tiếp xúc với gối đỡ. Các thành phần có trọng lượng lớn trong hệ thống đường ống như van và các mối nối giãn nở phải được đỡ riêng. Các gối đỡ phải cho phép chuyển động tương đối giữa ống và kết cấu giàn;

2) Ống phải được bảo vệ khỏi các hư hỏng cơ học, nếu cần thiết;

3) Khi ống được nối, độ bền của các phụ tùng và các mối nối không được nhỏ hơn độ bền của đường ống mà chúng ni vào. Các ống có thể được ni bằng keo kết dính, hàn, bích nối hoặc các mối nối khác. Việc siết chặt các bích nối hoặc mối nối cơ học phải được thực hiện theo hướng dẫn của cơ sở chế tạo. Chất kết dính khi được sử dụng để lắp ráp các mối ni phải phù hợp để có được độ kín vĩnh cửu giữa ống và các phụ tùng trong toàn bộ dải nhiệt độ và áp suất của ứng dụng dự kiến. Các kỹ thuật nối phải phù hợp với hướng dẫn lắp đặt của cơ sở chế tạo. Nhận sự thực hiện phải được chứng nhận thỏa mãn, và từng quy trình kết dính phải được chứng nhận trước khi bắt đầu lắp đặt ống trên giàn. Các yêu cầu về quy trình kết dính mối ni được nêu trong 6.2.4.6 của TCVN 12823-3 : 2020;

4) Khi ống phải có khả năng dẫn điện được yêu cầu theo 6.2.4.3.8 của TCVN 12823-3 : 2020, điện trở tiếp đất từ mọi điểm trong hệ thng không được vượt quá 1 megaohm. Nếu được sử dụng, dây tiếp đất hoặc các đai liên kết ni đất phải dễ tiếp cận để kiểm tra và được đặt ở nơi nhìn thấy được;

5) Nếu các ống nhựa được phép dùng trong các hệ thống nối với tôn bao vỏ, các van và mối nối ống với vỏ bao giàn phải bằng kim loại. Các van trên vỏ bao mạn phải được bố trí để điều khiển từ xa từ bên ngoài không gian van được lắp đặt. Chi tiết hơn về lắp đặt van, các kết nối và vật liệu xem 6.2.11 của TCVN 12823-3 : 2020;

6) Tính toàn vẹn của các sàn và vách kín nước phải được duy trì nếu có các ống nhựa xuyên qua. Khi các ống nhựa xuyên qua sàn và vách cấp A hoặc B, các bố trí phải đảm bảo độ bền chịu lửa không bị suy giảm. Nếu sàn và vách cũng là loại chịu lửa và việc các ống nhựa bị phá hủy bởi lửa có thể làm chất lỏng trong két chảy ra, một van đóng kín bằng kim loại có khả năng vận hành từ phía trên sàn vách phải được lắp đặt tại vách hoặc sàn;

7) Các mối nối phải được bọc chống lửa, khi việc đáp ứng các các chỉ tiêu về độ bền lửa được yêu cầu trong 6.2.4.3.5 của TCVN 12823-3 : 2020. Lớp bọc không được áp dụng trước khi hệ thống đường ống được thử áp lực thỏa mãn. Lớp bọc chống lửa phải được áp dụng theo các khuyến nghị của cơ s chế tạo và phải sử dụng một quy trình được duyệt trong từng trường hợp cụ thể.

6.4.8  Van

6.4.8.1  Vật liệu van

Vật liệu van phải thỏa mãn 6.2.9 của TCVN 12823-3 : 2020. Các chứng chỉ vật liệu của cơ sở chế tạo phải có sẵn để xem xét, theo yêu cầu của người giám sát.

6.4.8.2  Tiêu chuẩn về van

Van thỏa mãn với một tiêu chuẩn được công nhận có thể được chấp thuận khi phù hợp với 6.2.5.4 của TCVN 12823-3 : 2020. Các van chưa được chứng nhận bởi cơ sở chế tạo phù hợp với một tiêu chuẩn được chấp nhận, có thể được chấp thuận khi thiết kế van được trình nộp xem xét và chấp thuận bởi tổ chức giám sát.

6.4.8.3  Chế tạo van

Việc chế tạo van phải được kiểm tra xác nhận thỏa mãn các yêu cầu sau:

a) Tất cả các van phải đóng bằng một chuyển động tay phải (theo chiều kim đồng hồ) của tay quay khi đối diện với đầu cuối của thân van và các van phải hoặc là loại thân nhô lên hoặc được gắn một chỉ báo để cho biết van mở hay đóng.

b) Tất cả các van của hệ thống đường ống Cấp I và Cấp II có đường kính danh nghĩa vượt quá 50 mm (2 in) phải có các đầu van được bắt bu lông, đệm kín áp suất, và có bích hoặc hàn. Các đầu van mối hàn phải là mối hàn dạng giáp mép, ngoại trừ các mối hàn dạng lỗ có thể được sử dụng cho các van có đường kính danh nghĩa 80 mm (3 in) trở xuống, có mức áp suất (cấp ANSI 600), 39,2 bar (40,0 kgf.cm2), và đối với van có đường kính danh nghĩa 65 mm (2,5 in) hoặc nhỏ hơn, mức áp suất (cấp ANSI 1500) 98,1 bar (100 kgf/cm2);

c) Tất cả các van bằng gang đúc phải có nắp được bắt bu lông hoặc có nắp dạng nối ren. Đối với các van có nắp dạng nối ren, vòng nắp phải làm bằng thép, đồng hoặc gang dẻo;

d) Thân, đĩa hoặc mặt các đĩa đế van và các phần khác của van phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn phù hợp với yêu cầu sử dụng;

e) Van phải được thiết kế cho áp suất lớn nhất mà nó phải chịu. Áp suất thiết kế tối thiểu phải là 3,4 bar (3,5 kgf/cm2, 50 psi), ngoại trừ các van được sử dụng trong các hệ thống h như các đường thông gió và thoát nước, và các van được lắp trên các két khí không nằm trong ống hút khí hoặc ống xả phải được thiết kế với áp suất dưới 3,4 bar (3,5 kgf/cm2, 50 psi), theo các yêu cầu trong 6.2.5.1 của TCVN 12823-3 : 2020. Các đường ống nước dằn lớn nối với các ống có kích thước danh nghĩa vượt quá 200 mm (8 in) phải được xem xét khi áp suất lớn nhất mà đường ống chịu được không vượt quá 1,7 bar (1,75 kgf/cm2, 25 psi);

f) Tất cả các van cho hệ thống đường ống cấp I và cấp II và các van cho mục đích sử dụng trong các đường ống chưng cất hoặc dầu phải được chế tạo để cuống van không bị tuột ra khỏi van. Các van bít, van bướm và các van sử dụng vật liệu chống thấm phải được xem xét đặc biệt;

g) Các hệ thống điều khiển cho tất c các van không được vận hành bằng tay phải được trình nộp để phê duyệt.

6.4.8.4  Đặc trưng và dấu hiệu nhận biết van

Tất cả các van phải được cơ sở chế tạo thử với một áp suất thủy tĩnh bằng với áp suất theo Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) hoặc tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Van phải được dán tem của cơ sở chế tạo hoặc được đúc bên ngoài có ghi áp suất danh nghĩa được cơ sở chế tạo đảm bảo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và phải được xem xét trong suốt quá trình lắp đặt.

6.4.9  Phụ tùng ống

6.4.9.1  Yêu cầu chung

Tất cả các phụ tùng ống trong đường ống Cấp I và Cp II phải được dùng mặt bích hoặc được hàn với kích thước đường kính ngoài lớn hơn 89 mm (3 in kích thước ống danh nghĩa NPS). Các đầu nối ống bằng ren có thể được sử dụng trong các hệ thống đường ống Cấp I và Cấp II, với điều kiện nhiệt độ không vượt quá 496 °C (925 °F) và áp suất không vượt quá áp suất lớn nhất được nêu trong 6.2.6 của TCVN 12823-3 : 2020.

Các phụ tùng ống sử dụng cho các hệ thống đường ống Cấp I, Cấp II, và Cấp III phải thỏa mãn 6.2.6 của TCVN 12823-3 : 2020. Đối với xy lanh thủy lực xem 6.2.10 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.9.2  Vật liệu phụ tùng ống

Vật liệu chế tạo các phụ tùng ống phải thỏa mãn 6.2.9 của TCVN 12823-3 : 2020. Chứng chỉ vật liệu của cơ sở chế tạo phải có sẵn để xem xét, theo yêu cầu của người giám sát.

6.4.9.3  Thử tại cơ sở chế tạo, dán nhãn, và chứng chỉ cho các phụ tùng ng

Tất cả các phụ tùng ống phải được cơ sở chế tạo thử với một áp suất thủy tĩnh bằng với áp suất theo tiêu chuẩn của Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ (ANSI) hoặc tiêu chuẩn khác được chấp nhận hoặc phù hợp với thông lệ quốc tế. Các phụ tùng ống phải được dán nhãn hợp pháp của cơ sở chế tạo, được dập hoặc đúc bên ngoài rõ ràng áp suất danh nghĩa được cơ sở chế tạo đảm bảo theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và phải được xem xét trong suốt quá trình lắp đặt.

6.4.9.4  Lắp đặt phụ tùng ống

Việc lắp đặt các mi nối đường ống cơ học, như được nêu trong 6.2.6 của TCVN 12823-3 : 2020 và 6.2.7 của TCVN 12823-3 : 2020 phải phù hợp theo hướng dẫn lắp đặt của cơ sở chế tạo. Các dụng cụ hoặc đồng hồ đo đặc biệt cần thiết cho việc lắp đặt các mối nối phải được cơ sở chế tạo xác định và được cung cấp nếu cần thiết. Các thiết bị này phải được giữ trên giàn.

6.4.10  Bích nối

6.4.10.1  Các bích nối phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn được quốc tế chấp nhận. Loại bích nối và phương pháp lắp đặt lên hệ thống đường ống Cấp I, Cấp II và Cấp III phải phù hợp với 6.2.8 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.4.10.2  Vật liệu chế tạo bích nối phải phù hợp với 6.2.9 của TCVN 12823-3 : 2020. Chứng chỉ vật liệu của cơ sở chế tạo phải có sẵn để xem xét khi được yêu cầu bởi người giám sát.

6.4.11  Xy lanh thủy lực

6.4.11.1  Yêu cầu chung

Xi lanh thủy lực chịu áp suất hoặc nhiệt độ lớn hơn các giá trị nêu trong 6.2.10 của TCVN 12823-3 : 2020 sẽ phải tuân thủ theo tiêu chuẩn được chấp nhận hoặc phù hợp với thông lệ quốc tế.

6.4.11.2  Vật liệu

Vật liệu chế tạo xy lanh thủy lực phải phù hợp với 6.2.9 của TCVN 12823-3 : 2020. Chứng chỉ vật liệu của cơ sở chế tạo phải có sẵn để xem xét, theo yêu cầu của người giám sát.

6.4.11.3  Thử tại cơ sở chế tạo, dán nhãn, và chứng chỉ cho xy lanh thủy lực

Việc chấp nhận sẽ được dựa trên sự chứng nhận sự tuân thủ của nhà sản xuất và dựa trên sự xác minh nhận dạng vĩnh viễn trên từng xy lanh có tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất, tiêu chuẩn phù hợp, và áp suất, nhiệt độ làm việc lớn nhất cho phép.

6.4.12  Ống hút nước biển và ống xả ngoài mạn

6.4.12.1  Yêu cầu chung

Tất cả các van của ống hút nước biển và ống xả phải được kiểm tra và thử, và tất cả các mối hàn xuyên qua tôn bao phải được kiểm tra NDT bề mặt (trong và ngoài giàn) và thử bằng vòi rồng mối hàn trước khi giàn được hạ thủy.

6.4.12.2  Kết ni

6.4.12.2.1  Các kết nối đường ống bằng cách bắt bu lông với tôn bao phải có phần đầu bu lông được tán chìm ở bên ngoài và phần thân lông xuyên qua tôn. Khi vòng gia cường có độ dày đủ lớn được đắp hoặc hàn vào phía trong tôn bao, có thể được sử dụng đinh tán.

6.4.12.2.2  Kết nối vặn ren ngoài mạn của các van trên tôn vỏ không được chấp nhận là một phương pháp liên kết ống với tôn vỏ.

6.4.12.2.3  Các kết nối đường ống được lắp đặt giữa tôn bao và van phải có chiều dày tối thiểu không nhỏ hơn như đã được chỉ ra trong 6.2.11.2 của TCVN 12823-3 : 2020 và càng ngắn càng tốt.

6.4.12.3  Van và phụ tùng

6.4.12.3.1  Van chỉnh lưu (water-type valve) không được sử dụng cho bất kỳ liên kết nào với tôn bao nếu không được phê duyệt đặc biệt.

6.4.12.3.2  Tất cả các phụ tùng và van liền với tôn bao được yêu cầu trong 6.2.11.5 và 6.2.12 của TCVN 12823-3 : 2020 phải được làm bằng thép, đồng hoặc vật liệu rèn khác được phê duyệt. Các van bằng gang đúc thường hoặc vật liệu tương tự sẽ không được chấp nhận. Việc sử dụng gang cầu graphite hay gang rèn sẽ được chấp thuận, nếu vật liệu chế tạo có độ giãn không nhỏ hơn 12%.

6.4.12.3.3  Tất cả ống được viện dẫn tới trong mục này phải làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác và được phê duyệt đặc biệt.

6.4.12.3.4  ng xả ngoài mạn phải có đầu vòi kéo dài qua tôn bao. Nồi hơi và thiết bị thổi hơi xả ngoài mạn phải có hai tấm đệm chập đôi hoặc tấm đệm dày. Đầu vòi phải được lắp đặt xuyên qua phần tấm kép và tôn bao, và phần tấm kép bên ngoài, nếu có, nhưng không được lộ rab bề mặt ngoài của giàn.

6.4.12.3.5  Van đóng cưỡng bức phải được trang bị tại tôn bao trên đường ống hút và đường ống xả. Điều khiển van phải có khả năng dễ dàng tiếp cận và được lắp đặt thiết bị chỉ báo thể hiện van đang được đóng hay m.

6.4.12.3.6  Trong điều kiện hoạt động bình thường, thiết bị điều khiển van được xem là dễ dàng tiếp cận, phải:

a) Được lắp đặt trong một không gian có thể tiếp cận bình thường mà không cần sử dụng dụng cụ;

b) Không có hoặc được bảo vệ khỏi các vật cản, thiết bị di động và các bề mặt nóng có thể gây cản tr hoạt động;

c) Trong tầm với của người vận hành.

Các vật liệu dễ bị vô hiệu hóa bởi nhiệt không được sử dụng trong liên kết với tôn bao, mà tại đó sự hư hỏng vật liệu khi có cháy sẽ gây ra nguy hiểm ngập nước.

6.4.12.4  Van dẫn động bằng cơ khí

6.4.12.4.1  Việc b trí và vận hành của tất cả các van dẫn động bằng cơ khí phải được kiểm tra phù hợp với các yêu cầu dưới đây.

6.4.12.4.2  Van dẫn động bằng cơ khí phải thỏa mãn các yêu cầu trong 6.1.6.13 của TCVN 12823-3 : 2020. Hệ thống xác định vị trí các van hút nước biển và van xả phải độc lập với hệ thống điều khiển van. Ngoài ra, các van thông biển cần thiết cho việc vận hành của các máy đẩy hoặc máy phát điện được yêu cầu trong 7.2.2.1 của TCVN 12823-3 : 2020 phải được thiết kế để duy trì điều kiện làm việc sau cùng khi bị mất điện điều khiển.

6.4.12.4.3  Van của các ống hút và xả nước biển phải phù hợp với các yêu cầu sau, nếu áp dụng:

a) Giàn có cột ổn định: Các ống hút và xả nước biển dưới đường nước tải trọng được ấn định phải có các van có thể điều khiển từ xa từ một vị trí có thể tiếp cận bên ngoài khoang;

b) Giàn tự nâng và giàn mặt nước: Các ống hút và xả nước biển trong các khoang không có người thường xuyên nằm dưới đường nước tải trọng ấn định phải có các van có thể điều khiển từ xa từ một vị trí có thể tiếp cận bên ngoài khoang. Nếu van có thể dễ dàng tiếp cận, các khoang có các ống hút và xả có thể được trang bị báo động la canh thay cho van điều khiển từ xa;

c) Giàn tự nâng: Các ống xả bùn phải được trang bị các van có thể vận hành từ một vị trí có thể tiếp cận. Các van này thường đóng và có một dấu hiệu thể hiện trạng thái này gần vị trí hoạt động. Van một chiều không cần thiết phải trang bị.

6.4.13  Thoát nước và xả trên giàn dạng mặt và giàn khoan tự nâng

6.4.13.1  Yêu cầu chung

Tất cả ống thoát nước sinh hoạt và xả phải được kiểm tra và thử, và tất cả các mối hàn xuyên qua tôn bao phải được kiểm tra NDT bề mặt và thử vòi rồng các mối hàn, trước khi giàn được hạ thủy.

6.4.13.2  Kết nối

Ống xả được dẫn xuyên qua tôn bao từ khoang dưới boong mạn khô hoặc từ thượng tầng/lầu có trang bị các cửa theo các yêu cầu của Chương 16 và Chương 17 của TCVN 6259-2A: 2003, phải được trang bị các phương tiện hiệu quả và dễ dàng tiếp cận để chống sự xâm nhập của nước vào bên trong.

6.4.13.3  Van và phụ tùng

6.4.13.3.1  Thông thường, mỗi ống xả riêng biệt phải có một van một chiều tự động có thể đóng tích cực từ một vị trí trên boong mạn khô, hoặc boong vách ngăn. Ngoài ra, van một chiều và một van đóng cưỡng bức được điều khiển từ trên sàn mạn khô có thể được chấp nhận.

6.4.13.3.2  Khi khoảng cách theo phương thẳng đứng từ đường nước tải trọng đến đoạn cuối bên trong của ống xả lớn hơn 0,01L, ống xả có thể có 2 van một chiều tự động không cần phương tiện đóng tích cực, với điều kiện van bên trong phải luôn dễ dàng tiếp cận để kiểm tra trong điều kiện khai thác. Van bên trong phải nằm trên đường nước trên cùng (deepest waterline). Nếu điều này là không khả thi, phải trang bị một van chặn điều khiển cục bộ đặt giữa giữa hai van một chiều, khi đó, van bên trong không cần được trang bị trên đường nước trên cùng.

6.4.13.3.3  Khi khoảng cách theo phương ngang từ đường nước tải trọng mùa hè tới điểm cuối của ống xả bên trong vượt quá 0,02L, có thể chấp nhận một van một chiều tự động không có phương tiện đóng tích cực nếu van đó nằm trên đường nước trên cùng. Nếu điều này không khả thi, một van đóng cưỡng bức hoạt động cục bộ có thể được trang bị dưới van một chiều đơn trong trường hợp đó van một chiều không cần đặt trên đường nước tải trọng cao nhất được quy định. Phương tiện để vận hành của van tích cực phải dễ dàng tiếp cận và được trang bị một thiết bị chỉ báo thể hiện van đang mở hay đóng.

6.4.13.3.4  Trường hợp ống xả thải và ống thoát nước đi qua tôn bao nơi đặt buồng máy, đầu ni với tôn bao của van đóng cưỡng bức hoạt động cục bộ cùng với một van một chiều bên trong sẽ được chấp nhận.

6.4.13.3.5  Ống thoát nước và ống xả bắt đầu từ bất kỳ cao độ nào và xuyên qua tôn bao hơn 450 mm (17,5 in) dưới boong mạn khô hoặc nhỏ hơn 600 mm (23,5 in) trên đường nước tải trọng mùa hè phải được trang bị một van một chiều tại tôn bao. Van này trừ khi được yêu cầu theo 6.2.12.1 của TCVN 12823-3 : 2020, có thể được bỏ qua nếu đường ống có độ dày tối thiểu bằng độ dày của tôn bao hoặc của ống siêu nặng (xem 3.12 của TCVN 12823-3 : 2020), lấy giá trị nhỏ hơn.

6.4.13.3.6  Ống thoát nước dẫn từ thượng tầng hoặc lầu không được trang bị các cửa phù hợp với các yêu cầu của Chương 16 và Chương 17 của TCVN 6259-2A:2003, phải dẫn ra bên ngoài mạn.

6.4.14  Thiết bị làm mát nằm phía ngoài thân

6.4.14.1  Yêu cầu chung

Thiết bị làm mát phải được kiểm tra và thử khi áp dụng, các mối hàn trên các thanh làm mát tích hợp và các mối hàn trên các nắp đóng kín nước không tích hợp phải được kiểm tra NDT bề mặt (bên ngoài và bên trong) hoặc thử bằng vòi rồng nếu được yêu cầu bởi người giám sát trước khi giàn được hạ thủy.

6.4.14.2  Kết nối

Các kết nối đầu hút và xả của bầu làm mát nằm phía ngoài phải được xác nhận phù hợp với 6.2.11.1, 4-2-6.2.11.2, 6.2.11.3 và 6.2.11.5 của TCVN 12823-3 : 2020, ngoại trừ các van chỉnh lưu sẽ có thể được chấp nhận.

6.4.14.3  Van và phụ tùng

Các van đóng cưỡng bức được yêu cầu theo 6.2.14.2 của TCVN 12823-3 : 2020 không cần phải trang bị nếu bộ thiết bị làm mát đáy giàn được tích hợp liền với thân giàn. Bộ thiết bị làm mát có thể được coi là tích hợp liền với thân giàn nếu như nó được chế tạo theo phương pháp là các thanh trao đổi nhiệt được hàn vào thân giàn và kết cấu thân giàn tạo thành một phần của thanh. Vật liệu thanh trao đổi nhiệt tối thiểu phải có cùng độ dày và chất lượng được yêu cầu đối với thân, và đầu trước của thiết bị làm mát được gắn với thân giàn có độ dốc không lớn hơn 4:1. Nếu van đóng cưỡng bức không được yêu cầu tại tôn bao, toàn bộ ống mềm hoặc mối nối phải được đặt trên đường nước cao nhất hoặc được trang bị một van cách ly.

Nếu được trang bị, van và phụ tùng phải được xác nhận.

6.4.14.4  Diện tích tôn bao không hàn hoàn toàn của bộ làm mát đáy giàn không tích hợp liền với thân giàn

Khi sử dụng các bộ làm mát ở đáy không tích hợp liền thân giàn, nếu diện tích tôn bao tại đó không được hàn hoàn toàn, diện tích đó phải được bọc kín bởi một hộp kín nước.

6.4.15  Vị trí xuyên qua các biên kín nước

6.4.15.1  Yêu cầu chung

6.4.15.1.1  Tất cả các vị trí xuyên qua các biên kín nước phải được th để chứng minh sự toàn vẹn ca biên đó. Chi tiết về các yêu cầu th, xem 6.3.13.

6.4.15.1.2  Tại các biên yêu cầu duy trì kín nước cho ổn định tai nạn, các van hoặc thiết bị đóng kín nước có thể được yêu cầu (xem 8.3.6 ca TCVN 12823-2 : 2020). Van kiểm tra và van kích hoạt bằng trọng lực hoặc van lò xo, van một chiều không được coi là hiệu quả trong việc ngăn chặn ngập nước.

6.4.15.2  Hệ thống thông gió

Ống không kín nước đi qua các vách ngăn phân khoang và ống kín nước phục vụ nhiều hơn một két kín nước hoặc trong phạm vi hư hỏng phải được kiểm tra xác nhận là được trang bị các van tại biên phân khoang. Tay van phải có thiết bị chỉ báo vị trí. Việc điều khiển van phải từ phòng điều khiển nước dằn (hoặc các không gian khác thường xuyên có người), hoặc từ một vị trí dễ dàng tiếp cận nằm trên đường nước ngập tính toán trong điều kiện tai nạn (xem 8.3.4 của TCVN 12823-2 : 2020).

6.4.15.3  Hệ thống xả trong

6.4.15.3.1  Khi hệ thống xả trong dẫn tới một khoang kín nước riêng biệt có trang bị ống hút nước đáy tàu, các đóng cưỡng bức phải được trang bị chỉ báo vị trí. Việc kiểm soát van phải được kiểm tra xác nhận là được thực hiện từ phòng điều khiển nước dằn (hoặc các không gian khác có người làm việc thường xuyên), hoặc từ một vị trí dễ dàng tiếp cận nằm trên đường nước ngập tính toán trong điều kiện tai nạn (xem 8.3.4 của TCVN 12823-2 : 2020).

6.4.15.3.2  Nếu việc lắp đặt bộ điều khiển van từ xa là không khả thi, các đường xả có thể được trang bị các van đóng nhanh, van tự đóng tại biên của không gian mà tại đó có trang bị ống la canh.

6.5  Kiểm tra các hệ thống cơ khí và ống công nghệ

6.5.1  Yêu cầu chung khi kiểm tra hệ thống cơ khí và hệ thống ống công nghệ

6.5.1.1  Mục này liên quan đến việc kiểm tra và thử cần được thực hiện đối với các hệ thống cơ khí và hệ thống ống công nghệ trong quá trình chế tạo, lắp đặt và thử giàn khoan di động tại nhà máy chế tạo.

6.5.1.2  Các yêu cầu đối với việc xem xét hồ sơ thiết kế được nêu tại TCVN 12823-2 : 2020, TCVN 12823-3 : 2020, TCVN 12823-4 : 2020.

6.5.1.3  Kiểm tra và thử lắp đặt máy, đường ống, bình chịu áp lực và trang thiết bị được viện dẫn tại 6.4.

6.5.1.4  Việc kiểm tra và thử yêu cầu phải có mặt người giám sát, đặc biệt là cho các mục đích nêu tại các mục dưới đây. Tất cả các cuộc kiểm tra và thử phải được thực hiện với sự có mặt và thỏa mãn người giám sát trước khi tiến hành thử đường dài như được nêu tại 6.10.

6.5.2  Hệ thống nâng hạ giàn và các hệ thống liên quan

6.5.2.1  Yêu cầu chung

6.5.2.1.1  Toàn bộ hệ thống nâng hạ giàn và các hệ thống liên quan của giàn khoan tự nâng, được chế tạo và chứng nhận tại nhà máy chế tạo phải được lắp đặt phù hợp theo các bản vẽ được thẩm định. Chi tiết xem 8.9.13.

6.5.2.1.2  Việc lắp đặt hệ thống nâng hạ giàn và các hệ thống nâng hạ khác phải được kiểm tra xác nhận. Việc thử nâng hạ phải được thực hiện phù hợp với quy trình được chấp nhận. Chi tiết về thử nâng hạ, xem 6.10.5.

6.5.2.2  Vật liệu

Chứng chỉ vật liệu thỏa mãn theo 8.9.5 phải có sẵn khi người giám sát kiểm tra.

6.5.2.3  Động cơ nâng hạ chân giàn và bộ kiểm soát động cơ

Động cơ nâng hạ chân giàn và bộ kiểm soát động cơ phải thỏa mãn 8.9.8 và được xác nhận lắp đặt thỏa mãn.

6.5.2.4  Hệ thống thủy lực

Vật liệu chế tạo xy lanh thủy lực phải thỏa mãn 8.9.9. Hệ thống thủy lực phải thỏa mãn 8.9.9 và được kiểm tra xác nhận lắp đặt thỏa mãn.

6.5.2.5  Thiết bị đo và các thành phần khác

6.5.2.5.1  Thiết bị đo và các thành phần khác của hệ thống nâng hạ chân giàn thỏa mãn 8.9.7 và 8.9.10 phải được kiểm tra xác nhận lắp đặt thỏa mãn.

6.5.2.5.2  Việc vận hành hệ thống nâng hạ chân giàn từ các trạm điều khiển phải được kiểm tra sau lắp đặt, bao gồm cả hoạt động của hệ thống bởi các điều khiển khẩn cấp (dừng khẩn cấp) từ khung nâng hạ chân giàn.

6.5.2.5.3  Sự hoạt động thỏa mãn của hệ thống liên lạc phải được kiểm tra xác nhận.

6.5.3  Thông hơi két và ống tràn két

6.5.3.1  Yêu cầu chung

6.5.3.1.1  Thông hơi két và ống tràn két phải được kiểm tra và thử để xác nhận thỏa mãn 6.3 của TCVN 12823-3 : 2020. Việc kiểm tra và thử được yêu cầu phải được thực hiện để xác minh sự phù hợp của hệ thống theo các yêu cầu nêu dưới đây, trước khi thử đường dài.

6.5.3.1.2  Khi thử khí hoặc thử thủy tĩnh các két, các ống thông hơi và ống tràn phải được kiểm tra và thử khí hoặc thử thủy tĩnh.

6.5.3.2  Xem xét ngập nước dần dần

6.5.3.2.1  Các ống thông hơi két và tràn két phải kết thúc ở phía trên giới hạn của toàn vẹn kín nước. Các ống kết thúc trong giới hạn toàn vẹn kín nước phải được trang bị phương tiện tự động đóng như van cầu một chiều hoặc tương đương.

6.5.3.2.2  Vị trí của ống thông hơi két và ống tràn là để ngăn chặn việc ngập nước dần dần và thỏa mãn 4-2-3/1.3 của Tiêu chuẩn này, và được xác nhận lắp đặt thỏa mãn.

6.5.3.2.3  Sự ngập nước dần qua ống thông hơi két và ống tràn két, không phụ thuộc vào các thiết bị đóng kín, phải được xem xét nếu ống thông hơi két và ống tràn két đi từ các không gian nguyên vẹn kết thúc trong một khoang hư hỏng hoặc ngược lại (xem 6.3.11).

6.5.3.3  Chiều cao của ống thông hơi

Chiều cao của ống thông hơi và ống tràn két phải thỏa mãn 6.3.1.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.3.4  Kích thước của ống thông hơi

Kích thước của ống thông hơi và ống tràn két phải thỏa mãn 6.3.1.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.3.5  Kết thúc của ống thông hơi

Kết thúc của ống thông hơi két phải thỏa mãn 6.3.1.5 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.3.6  ng tràn két

Việc b trí và lắp đặt ống tràn két và hệ thống báo động có thể áp dụng cho tràn két phải thỏa mãn 6.3.1.6 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.4  Đo sâu

6.5.4.1  Yêu cầu chung

6.5.4.1.1  Việc b trí đo sâu phải được kiểm tra và thử để xác nhận thỏa mãn theo 6.3.2 của TCVN 12823-3 : 2020. Việc kiểm tra và thử yêu cầu phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn của hệ thống theo các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài.

6.5.4.1.2  Khi thử khí hoặc thử thủy tĩnh két, khoang trống, các ống đo phải được kiểm tra và thử khí hoặc thử thủy tĩnh.

6.5.4.2  Ống đo

Kích thước, lắp đặt và điểm kết thúc của ống đo phải thỏa mãn 6.3.2.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.4.3  Kính đo và thiết bị báo mức

6.5.4.3.1  Việc bố trí lắp đặt và đóng của kính đo phải thỏa mãn 6.3.2.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.4.3.2  Khi một thiết bị hoặc hệ thống báo mức nước được trang bị để xác định mức chất lỏng trong một khoang chứa chất lỏng dễ cháy, thiết bị hoặc hệ thống đó phải thỏa mãn 6.3.2.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.5  Hệ thống la canh

6.5.5.1  Yêu cầu chung

6.5.5.1.1  Hệ thống la canh phải được kiểm tra và thử để xác nhận phù hợp với các yêu cầu của 6.4.1, 6.4.2, 6.4.3, 6.4.4 và 6.4.5 của TCVN 12823-3 : 2020. Việc kiểm tra và thử theo yêu cầu phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp của hệ thống theo các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài.

6.5.5.1.2  Hệ thống la canh cùng với hệ thống báo động phải được kiểm tra và th trước khi thử đường dài.

6.5.5.1.3  Sự hoạt động thỏa mãn của hệ thống la canh cùng với hệ thống báo động phải được xác nhận lại trong khi thử đường dài (xem 6.9).

6.5.5.2  Hệ thống la canh đi với giàn mặt nước

Số lượng tối thiểu của bơm la canh, b trí của đường ống la canh độc lập, và b trí ống la canh trực tiếp trên giàn dạng tàu phải thỏa mãn 6.4.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.5.3  Hệ thống la canh đi với giàn có cột n định và giàn tự nâng

Việc bố trí hệ thống la canh của các khoang trống, hầm xích, và các báo động la canh được bố trí trong buồng bơm và phòng máy đẩy phải thỏa mãn 6.4.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.5.4  Đường ống hút khô (tất cả các giàn)

Việc lắp đặt và bố trí đường ống, cụm van, vòi và van, hệ thống hút khô la canh dạng chính dùng chung, thiết bị lọc, xả bằng trọng lực và hút khô từ các khu vực nguy hiểm phải thỏa mãn 6.4.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

Đường ống hệ thống la canh phải được kiểm tra và thử.

6.5.5.5  Bơm hút khô (tất cả các giàn)

Việc lắp đặt và bố trí các bơm hệ thống la canh phải thỏa mãn 6.4.4 ca TCVN 12823-3 : 2020.

Tất cả các bơm la canh đã được kiểm tra và chứng nhận phải được lắp đặt và thử trước khi thử đường dài.

Sự hoạt động thỏa mãn của bơm la canh cùng với báo động của hệ thống la canh phải được xác nhận lại trong quá trình thử đường dài.

6.5.5.6  Kích thước của ống hút khô

6.5.5.6.1  Giàn mặt nước

Kích thước của ống chính và ống nhánh phải được xác nhận phù hợp với các bản vẽ đã được thẩm định và phù hợp với 6.4.5.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.5.6.2  Giàn có cột ổn định và giàn tự nâng

Kích thước của ống chính và ống nhánh phải được xác nhận phù hợp với các bản vẽ đã được thẩm định và phù hợp với 6.4.5.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.6  Hệ thống dằn

6.5.6.1  Yêu cầu chung

6.5.6.1.1  Kiểm tra và thử các cụm ống nước dằn phải được thực hiện để xác nhận phù hợp với các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài.

6.5.6.1.2  Các tính năng điều khiển dằn phải được kiểm tra và thử để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể dưới đây trước khi thử đường dài. Sự hoạt động thỏa mãn của các tính năng điều khiển dằn phải được xác nhận lại trong quá trình thử đường dài.

6.5.6.2  Đường ống nước dằn (tất cả các giàn)

6.5.6.2.1  Việc lắp đặt và bố trí đường ng, cụm van, vòi và van, và điều khiển van của các két dằn phải thỏa mãn 6.4.6 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.6.2.2  Hệ thống bơm dằn phải được bố trí đ ngăn chặn khả năng xâm nhập của nước hoặc dầu vào qua buồng máy, hoặc từ khoang này sang khoang khác, bất kể từ biển, két nước dằn hoặc két dầu. Đường ống dằn chính phải có các van kiểm soát riêng biệt tại các bơm.

6.5.6.3  Hệ thống nước dằn đối với giàn có cột ổn định

6.5.6.3.1  Việc lắp đặt và bố trí đường ống, cụm van, bơm và tính năng điều khiển dằn phải thỏa mãn 6.4.7 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.6.3.2  Hệ thống dằn phải được thiết kế và bố trí sao cho hệ thống có thể bơm dằn vào và ra từ bất kỳ két dằn nào trong các điều kiện hoạt động bình thường và di chuyển.

6.5.6.3.3  Hệ thống phải có khả năng khôi phục giàn đến mớn nước hoạt động bình thường hoặc tới mớn nước di chuyển và độ chúi (a level trim) khi giàn chịu riêng từng trường hợp sau:

a) Điều kiện tai nạn gi định được xác định theo 8.3.4 c.i) của TCVN 12823-2 : 2020 khi một bơm bất kỳ không thể hoạt động;

b) Trạng thái ngập được xác định theo 8.3.4 c.ii) của TCVN 12823-2 : 2020.

6.5.6.3.4  Ngoài ra, hệ thống phải có khả năng nâng giàn từ điều kiện chúi tại mớn nước hoạt động bình thường sâu nhất, lên một khoảng 4,6 m (15 ft) hoặc tới mớn nước ở trạng thái bão khắc nghiệt, ly giá trị lớn hơn, trong vòng 3 giờ (các tính toán phải được trình để thẩm định).

6.5.6.3.5  Thử khả năng nêu trên phải được thực hiện trong quá trình thử dằn.

6.5.7  Hệ thống dầu nhiên liệu

6.5.7.1  Yêu cầu chung

Việc bố trí hệ thống, đường ng, van và phụ tùng, bố trí hệ thống hâm dầu và hệ thống lọc dầu nhiên liệu phải thỏa mãn 6.5.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

Việc kiểm tra và thử hệ thống dầu nhiên liệu cùng với két của hệ thống, van, phụ tùng, thiết bị hâm và lọc (nếu được trang bị) phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn với các yêu cầu dưới đây, trước khi thử đường dài.

Sự hoạt động thỏa mãn của hệ thống phải được xác minh lại trong quá trình thử đường dài.

6.5.7.2  Chuyển và nạp dầu nhiên liệu

Việc kiểm tra và thử hệ thống chuyển và nạp dầu nhiên liệu cùng với các két, van (bao gồm hoạt động điều khiển từ xa), phụ tùng và thiết bị hâm dầu, phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài.

Việc hoạt động thỏa mãn của hệ thống phải được xác minh lại trong quá trình thử đường dài.

Việc bố trí bơm dầu nhiên liệu phải tách biệt với các hệ thống bơm khác đến mức ti đa có thể và có các biện pháp hiệu quả để ngăn chặn các kết ni chéo (interconnection) nguy hiểm trong vận hành.

Phát hiện rò rỉ (khi ống hâm dầu được lắp đặt), đường ống trong két dầu, van hoặc vòi kiểm soát, và các van trong két dầu phải thỏa mãn 6.5.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.7.3  Hệ thống dầu nhiên liệu cho nồi hơi

Nếu nồi hơi được bố trí tại buồng máy, chúng phải được lắp đặt có tấm chắn bảo vệ và khay hứng dầu tại khu vực lò đốt. Nồi hơi được lắp đặt cho mục đích cung cấp năng lượng cho thiết bị dự phòng phải có tối thiểu hai biện pháp cung cấp nhiên liệu và hai bơm dầu đốt. Chế tạo nồi hơi phải thỏa mãn các yêu cầu của Chương 9 của TCVN 6259-3: 2003.

Việc kiểm tra và thử hệ thống dầu đốt cho nồi hơi phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn với các yêu cầu cụ thể nêu ở trên trước khi thử đường dài.

Sự hoạt động thỏa mãn của hệ thống phải được xác nhận lại trong quá trình thử đường dài.

6.5.7.4  Hệ thống dầu đốt cho động cơ đốt trong

Việc kiểm tra và thử hệ thống dầu đốt cho động cơ đốt trong phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn với các yêu cầu cụ th dưới đây trước khi thử đường dài theo quy định trong mục 6.10.

Sự hoạt động thỏa mãn của hệ thống phải được xác nhận lại trong quá trình thử đường dài.

Số lượng tối thiểu và b trí của các bơm nhiên liệu, két dầu và ống xả đi với hệ thống dầu đốt, đường ống áp lực dầu đốt, hệ thống bơm phun và đường ống giữa các bơm tăng áp và bơm phun phải thỏa mãn 6.5.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.7.5  Bố trí dừng hoạt động cho các van của hệ thống dầu đốt

Mỗi đường ống hút dầu đốt từ một két chứa, két lng hoặc két dầu trực nhật mà tại đó chịu một áp lực tĩnh của dầu từ két, phải được trang bị với một van dừng cưỡng bức có khả năng đóng bằng tay từ một vị trí có khả năng tiếp cận từ bên ngoài buồng nơi van được lắp đặt và thử (xem 4.4.1.5 của TCVN 12823-4 : 2020).

6.5.8  Nhiên liệu có nhiệt độ chớp cháy thấp

Khi được sử dụng, việc kiểm tra nhiên liệu có nhiệt độ chớp cháy thấp và các trang bị liên quan phải được thực hiện được xác minh sự thỏa mãn theo 6.5.5 ca TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.9  Hệ thống dầu bôi trơn

6.5.9.1  Yêu cầu chung

Việc bố trí và thử hệ thng dầu bôi trơn phải được thực hiện để xác minh sự phù hợp với các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài.

Đường ống dầu bôi trơn phải riêng biệt hoàn toàn với các hệ thống đường ống khác. Ngoài ra, các yêu cầu 6.5.1.1.2, 6.5.1.2 và 6.5.1.3 của TCVN 12823-3 : 2020 phải được áp dụng.

Các yêu cầu trong 6.5.2.5 của TCVN 12823-3 : 2020 cũng phải được áp dụng đối với két dầu bôi trơn. Tuy nhiên, việc bố trí các thiết bị đóng van từ xa bên ngoài khoang không cần thiết nếu khi vô ý đóng van có thể gây ra hư hỏng cho máy đang chạy do sự thiếu hụt dầu bôi trơn. Nếu máy được bố trí tắt tự động nếu mất nguồn cấp dầu bôi trơn, van được yêu cầu theo 6.5.2.5 của TCVN 12823-3 : 2020 phải được trang bị kèm theo biện pháp đóng van đó từ một vị trí an toàn dễ tiếp cận từ bên ngoài két nơi van được lắp đặt.

Đối với giàn dạng tàu, hệ thống bôi trơn phải được bố trí sao cho chúng vận hành thỏa mãn dưới các điều kiện được chỉ ra trong 5.1.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.9.2  Kính quan sát dòng chảy

Kính quan sát dòng chảy có thể được sử dụng trong các hệ thống bôi trơn với điều kiện phải là loại chống cháy.

6.5.9.3  Tua bin và bộ giảm tốc

Đối với tua bin và bộ giảm tốc của chúng, xem các yêu cầu 13.14 và 13.15 của TCVN 6259-3: 2003.

6.5.9.4  Động cơ đốt trong và bộ giảm tốc

Hệ thống dầu đốt cho động cơ đốt trong và bộ giảm tốc phải thỏa mãn 6.6.1.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.9.5  Máy chạy bằng điện

Đối với máy chạy bằng điện, xem 7.3.2.2, 7.3.2.3.1 của TCVN 12823-3 : 2020 và 8.7.3.7 của Tiêu chuẩn này.

6.5.10  Hệ thống thủy lực

Việc kiểm tra và thử hệ thống thủy lực phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài.

Bố trí của các hệ thống đường ống thủy lực Cấp I và Cấp II phải phù hợp với các yêu cầu của mục này, ngoại trừ rằng các hệ thống thủy lực là một phần của một thiết bị độc lập không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này và hệ thống thủy lực không nằm trong hệ thống đường ống giàn (như cần cẩu) không thuộc đối tượng yêu cầu tại mục này, trừ khi nó có liên quan tới dấu hiệu cấp tùy chọn hoặc chứng nhận được đề nghị đối với giàn. Các yêu cầu cho két dầu nhiên liệu nêu trong 6.5.1.1.2 và 6.5.1.2 của TCVN 12823-3 : 2020 cũng được áp dụng cho các két chứa dầu thủy lực.

Việc bố trí và lắp đặt các van, đường ống, phụ tùng ống, vòi ng, ắc quy, xi lanh thủy lực, và biện pháp phân tách các thiết bị thủy lực áp suất cao phải thỏa mãn 6.6.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.11  Hệ thống oxy-axêtylen cố định

6.5.11.1  Áp dụng

Các yêu cầu theo 6.6.3.2 của TCVN 12823-3 : 2020 áp dụng cho các thiết bị oxy-axêtylen cố định có hai hoặc nhiều hơn hai chai oxy và axêtylen, một cách tương ứng. Các chai khí dự phòng không cần phải tính cho mục đích này. Các hệ thống cố định phải phù hợp với các yêu cầu của 6.6.3.3 của TCVN 12823-3 : 2020 và 6.5.21.6, khi áp dụng được, bất kể số lượng các chai khí.

6.5.11.2  Kho chứa chai khí (Gas storage)

Kho chứa chai khí, đường ống thông hơi của buồng chứa, và thiết bị điện trong buồng chứa phải thỏa mãn 6.6.3.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.11.3  Các bộ phận của hệ thống đường ống

a) Đường ống và phụ tùng, thiết bị giảm áp và việc bố trí hệ thống phải thỏa mãn 6.6.3.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

b) Chai khí

Chai khí phải được thiết kế, chế tạo và chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Mỗi chai phải được lắp đặt một thiết bị giảm áp phù hợp như một nút nóng chảy hoặc đĩa nổ.

Khu vực bán kính 3 m (10 ft) trong phạm vi đầu xả của thiết bị giảm áp phải được coi là một khu vực nguy hiểm.

6.5.12  Chứa nhiên liệu cho máy bay trực thăng

6.5.12.1  Yêu cầu chung

Việc cách ly các thiết bị chứa cố định và chuyển nhiên liệu, chế tạo két chứa nhiên liệu, ống thông gió và van của két chứa phải thỏa mãn 6.6.4.1 của TCVN 12823-3 : 2020. Xem 6.8 đối với việc kiểm tra các khu vực nguy hiểm.

6.5.12.2  Chứa dầu tràn

Bố trí ngăn chứa dầu tràn phải thỏa mãn 6.6.4.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.13  Hệ thống khí nén khởi động

6.5.13.1  Yêu cầu chung

Việc kiểm tra và thử hệ thống khởi động khí nén phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài.

6.5.13.2  Thiết kế và chế tạo

Thiết kế và chế tạo của toàn bộ hệ thống bình chứa khí và đường ống phải phù hợp với các yêu cầu áp dụng được tại Chương 9, Chương 10 của TCVN 6259-3:2003 và 6.6.5.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.13.3  Dung tích khí khi động

a) Yêu cầu chung

Giàn có động cơ đốt trong sử dụng khí khởi động phải được bố trí ít nhất hai bình chứa khí khởi động có kích thước tương đương nhau. Tng dung tích của bình chứa khí khởi động phải đủ để cung cấp tối thiểu số lần khi động liên tiếp như được chỉ ra dưới đây, mà không cần phải nạp lại. Nếu các hệ thống khí nén khác như khí điều khiển được cấp từ bình chứa khí khởi động, dung tích khí tng thể của các bình chứa phải đủ để có thể duy trì hoạt động của hệ thống sau khi lượng khí cần thiết cho số lần khởi động yêu cầu đã được sử dụng.

Số lần khởi động liên tiếp tối thiểu khi áp dụng, và theo các điều kiện yêu cầu dưới đây được xác định trong 6.5.13.3b) đến 6.5.13.3d) phải được kiểm tra trước khi thử đường dài.

b) Thiết bị đẩy diesel

S lần khởi động liên tiếp tối thiểu yêu cầu được cấp từ bình chứa khí khởi động phải dựa trên bố trí các động cơ và hệ thống trục được chỉ ra theo Bảng 7 dưới đây:

Bảng 7 - Số lần khởi động liên tiếp tối thiểu bằng khí khởi động

 

Giàn chân vịt đơn

Giàn nhiều chân vịt

Một động cơ ni trực tiếp vào trục hoặc qua bộ giảm tốc

Hai hoặc nhiều động cơ ni với trục qua côn hoặc bộ giảm tốc

Một động cơ nối trực tiếp vào trục hoặc qua bộ giảm tốc

Hai hoặc nhiều động cơ nối với trục qua côn hoặc bộ giảm tốc

Động cơ đảo chiều

12

16

16

16

Động cơ không đảo chiều

6

8

8

8

Đối với các b trí các động cơ và hệ thống trục khác với Bảng 7, dung tích của các bình chứa khí khởi động phải được xem xét đặc biệt dựa trên số lượng khởi động tương đương.

c) Thiết bị đẩy diesel-điện

Số lần khởi động liên tiếp tối thiểu yêu cầu từ các bình chứa khí khởi động phải được xác định từ công thức dưới đây:

S = 6 + G(G - 1)

Trong đó:

S: tng số lần khởi động liên tiếp;

G: số lượng động cơ cần thiết để duy trì tải điện cho phép giàn di chuyển ở chế độ vận hành đi biển toàn tải và điều động. Giá trị G không cần vượt quá 3.

d) Giàn không tự hành

Số lần khởi động liên tiếp tối thiểu yêu cầu từ các bình chứa khí khởi động là 3 lần cho mỗi động cơ phụ nhưng tng dung tích chứa của bình chứa khí khởi động cho động cơ phụ không cần vượt quá 8 lần khởi động liên tiếp.

e) Thiết bị bảo vệ đối với đường ống khí khi động chính

Việc lắp đặt các thiết bị bảo vệ phải thỏa mãn 6.6.5.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.14  Hệ thống làm mát bằng nước đối với động cơ đốt trong

6.5.14.1  Yêu cầu chung

a) Việc kiểm tra và thử hệ thống làm mát bằng nước phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp trước khi thử đường dài.

b) Các phương tiện phải được trang bị để xác định nhiệt độ của nước tuần hoàn khi làm mát trở về từ mỗi động cơ và để chỉ báo sự tuần hoàn đúng đắn được duy trì. Lỗ thoát nước phải được lắp đặt tại điểm thấp nhất của tất cả các thân xi lanh. Đối với van an toàn, xem 6.1.6.11 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.14.2  Ống hút nước biển, bầu lọc và bơm tuần hoàn nước

Ống hút nước biển, bầu lọc và bơm tuần hoàn nước cho hệ thống làm mát bằng nước phải thỏa mãn 6.6.6 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.5.15  Hệ thống xả

Việc kiểm tra hệ thống xả phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn theo 6.6.7 của TCVN 12823-3 : 2020 trước khi thử đường dài.

6.5.16  Van trên đường ống dung dịch khoan

a) Nếu khí hoặc hơi nước được sử dụng để làm sạch dung dịch khoan trước khi đốt, một van một chiều phải được trang bị trên đường ống. Van này sẽ là một phần của đường ống, có thể tiếp cận và gần cần đốt nhất có thể. Việc kiểm tra các van này phải được tiến hành.

b) Khi sử dụng khí hoặc hơi để tán nhỏ dung dịch khoan trước khi đốt, một van một chiều phải được trang bị trên đường ống. Van này phải là một phần của đường ống lắp đặt cố định, dễ dàng tiếp cận và càng gần cần đốt càng tốt. Việc kiểm tra các van này phải được tiến hành.

6.5.17  Bố trí thoát nước trên sân bay trực thăng

Sân bay trực thăng phải được bố trí và trang bị biện pháp chống sự tích tụ chất lỏng và ngăn chặn chất lỏng lan ra hoặc rơi xuống các phần khác của giàn.

Việc kiểm tra hệ thống thoát nước trên sân bay trực thăng phải được thực hiện.

6.5.18  Nồi hơi và đường ống liên quan

Nồi hơi và các hệ thống hơi, nạp và xả liên quan phải thỏa mãn với các yêu cầu được áp dụng được trong Chương 9 và Chương 13 của TCVN 6259-3:2003.

Việc kiểm tra và thử nồi hơi và hệ thống đường ống liên quan phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu được nêu bên trên trước khi thử đường dài.

6.5.19  Đường ống máy lái

Các hệ thống đường ống liên quan đến hệ thống máy lái phải phù hợp với Chương 15 của TCVN 6259-3:2003.

Việc kiểm tra và thử đường ống của máy lái phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn với các yêu cầu được nêu bên trên trước khi thử đường dài.

6.5.20  Đường ống tua bin khí

Các hệ thống đường ống liên quan đến tua bin khí phải phù hợp với Chương 4 của TCVN 6259-3:2003.

Việc kiểm tra và thử đường ống của tua bin khí phải được thực hiện để xác nhận sự thỏa mãn với các yêu cầu được nêu bên trên trước khi chạy thử đường dài.

6.5.21  Thử áp suất hệ thống đường ống

6.5.21.1  Toàn bộ hệ thống đường ống phải được kiểm tra và thử sau khi lắp đặt.

6.5.21.2  Thử áp suất hệ thống đường ống bằng kim loại

6.5.21.2.1  Yêu cầu chung

Ngoài việc thử và kiểm tra vật liệu như được yêu cầu trong TCVN 12823-5 : 2020, các cuộc thử dưới đây phải được thực hiện sau khi uốn đường ống thỏa mãn và liên kết với các mặt bích.

Các ống khoan (bore pipe) và đường ống có đường kính ngoài nhỏ hơn 15 mm có thể được miễn thử thủy lực.

6.5.21.2.2  Hệ thống dầu đốt

Các đường áp suất phải được thử trước khi lắp đặt với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế của hệ thống, nhưng không được nhỏ hơn 3,4 bar (3,5 kgf/cm2, 50 psi).

Bản ghi về việc thử thủy tĩnh thỏa mãn phải có sẵn cho người giám sát.

6.5.21.2.3  Hệ thống hút và chuyển dầu đốt

Hệ thống chuyển và đường hút dầu đốt phải được thử trước khi lắp đặt với áp suất bằng 3,4 bar (3,5 kgf/cm2, 50 psi).

Bản ghi về việc thử thủy tĩnh thỏa mãn phải có sẵn cho người giám sát.

6.5.21.2.4  Hệ thống khí khởi động

Đường ống trong hệ thống khí khởi động phải được thử tốt nhất trước khi lắp đặt với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế hệ thống.

Bản ghi về việc thử thủy tĩnh thỏa mãn phải có sẵn cho người giám sát. Nếu đường ống không thể thử trước khi lắp đặt, cần yêu cầu việc chứng kiến thử của người giám sát sau khi lắp đặt.

6.5.21.2.5  Hệ thống thủy lực

Sau khi chế tạo, hệ thống đường thủy lực hoặc mỗi bộ phận của đường ống phải được thử với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế.

Bản ghi về việc thử thủy tĩnh thỏa mãn phải có sẵn cho người giám sát.

6.5.21.2.6  Hệ thống cụ thể

Các hệ thống đường ống dưới đây phải được thử thủy lực với áp suất bằng 1,5 áp suất thiết kế, nhưng không được nhỏ hơn 4 bar (4,1 kgf/cm2, 58 psi), sau khi lắp đặt:

i) Hệ thống khí nhiên liệu và nhiên liệu lỏng;

ii) Ống hâm dầu trong các két.

6.5.21.2.7  Đường ống công nghệ áp suất cao

Các hệ thống phục vụ đường ống công nghệ áp suất cao không phải là các hệ thống hàng hải (như đường ống cung cấp áp suất cao cho hệ thống khoan), phải được thử thủy tĩnh với áp suất bằng 1,5 lần áp suất làm việc cho phép lớn nhất của hệ thống.

Do áp suất làm việc rất cao của các hệ thống như vậy, tốt nhất nên thực hiện thử kín khí áp suất thấp ban đầu. Dựa trên sự thỏa mãn của việc thử kín khí, thử thủy tĩnh hệ thống đường ống phải được thực hiện sử dụng tốt nhất với các đồng hồ đo áp suất đã được cân chỉnh có khả năng ghi lại biểu đồ, và được duy trì áp suất thủy tĩnh ít nhất 15 phút.

Việc phòng ngừa an toàn cần thiết phải được thiết lập trong suốt quá trình thử thủy tĩnh áp suất cao hệ thống đường ng.

6.5.21.2.8  Tất cả các hệ thống đường ống

Sau khi lắp đặt, toàn bộ đường ống phải được thử trong các điều kiện làm việc. Khi không thể thực hiện việc thử thủy tĩnh được yêu cầu cho tất cả các đoạn của đường ống và các phụ tùng trước khi lắp đặt, các đoạn còn lại bao gồm cả các đường hàn đóng có thể được thử sau khi lắp đặt. Hoặc khi có dự định thực hiện tất cả việc thử thủy tĩnh được yêu cầu sau lắp đặt, việc thử phải được thực hiện cùng với các yêu cầu được nêu trong mục này. Ngoài ra, quy trình thử phải được trình cho tổ chức giám sát phê duyệt.

Việc thử các hệ thống đường ống trong điều kiện làm việc có thể được thực hiện trong quá trình thử đường dài, với điều kiện việc lắp đặt đường ống đã được kiểm tra bằng mắt và thỏa mãn trước khi bắt đầu thử đường dài.

6.5.21.3  Thử khí nén thay cho thử thủy tĩnh

Nói chung, không cho phép thử khí nén thay cho thử thủy tĩnh. Trường hợp không khả thi để thực hiện thử thủy tĩnh theo yêu cầu, thử khí nén có thể được xem xét. Trong các trường hợp đó, quy trình thực hiện thử khí nén, liên quan đến an toàn của người, phải được trình np cho tổ chức giám sát để xem xét riêng.

6.5.21.4  Thử thủy tĩnh cho các van trên tôn bao

Tất cả các van dự định lắp đặt trên tôn bao hoặc dưới đường nước tải trọng, bao gồm cả các van tại cửa thông biển, phải được thử thủy tĩnh với sự chứng kiến của người giám sát trước khi lắp đặt với một áp suất tối thiểu là 5 bar (5,1 kgf/cm2, 72,5 psi).

6.5.21.5  Thử áp suất hệ thống đường ống nhựa

6.5.21.5.1  Hệ thống đường ống nhựa phải được thử thủy tĩnh trên giàn sau khi lắp đặt với áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất thiết kế.

6.5.21.5.2  Đối với đường ống nhựa được yêu cầu thử dẫn điện, việc ni đất phải được kiểm tra và thử điện trở ngẫu nhiên phải được tiến hành.

6.5.21.6  Thử thiết bị oxy-axêtylen cố định

6.5.21.6.1  Đường ống trên nhánh oxy áp suất cao phải được thử trước khi lắp đặt với một áp suất tối thiểu bằng 207 bar (211 kgf/cm2, 300 psi) và đường ống trên nhánh axêtylen áp suất cao phải được thử với áp suất bằng 1,5 lần áp suất thiết kế. Bản ghi của cơ sở chế tạo về việc thử thỏa mãn phải có sẵn cho người giám sát.

6.5.21.6.2  Toàn bộ hệ thống phải được thử kín khí với nitơ hoặc khí trơ thích hợp sau khi lắp đặt. Cần làm sạch đường ống với dung môi thích hợp để loại bỏ dầu, mỡ và chất bẩn, và thổi qua khí nitơ không lẫn dầu hoặc các chất thích hợp khác trước khi đưa hệ thống vào hoạt động. Sau khi lắp đặt, hệ thống phải được thử hoạt động trong các điều kiện làm việc.

6.6  Kiểm tra cáp và thiết bị điện

6.6.1  Yêu cầu chung

a) Mục này liên quan đến việc tiến hành kiểm tra cáp và thiết bị điện trong quá trình chế tạo, lắp đặt và thử giàn khoan di động tại cơ sở chế tạo, bao gồm cả yêu cầu thử trên giàn và chạy thử đường dài. Các hồ sơ yêu cầu cho việc thẩm định thiết kế được cho trong TCVN 12823-2 : 2020 và TCVN 12823-3 : 2020.

b) Tất cả việc kiểm tra và thử phải được thực hiện dưới sự chứng kiến và thỏa mãn các yêu cầu của người giám sát trước khi thử đường dài theo 6.10.

6.6.2  Kiểm tra thiết bị và dây cáp điện

6.6.2.1  Tất cả cáp và thiết bị điện phải được lắp đặt và thử phù hợp với Tiêu chuẩn này hoặc các tiêu chuẩn được chấp nhận khác.

6.6.2.2  Tổ chức giám sát xem xét s các tài liệu thực tiễn và chi tiết, bao gồm các hạng mục như đỡ cáp, chi tiết nối đất, vị trí xuyên qua vách và sàn, mối nối cáp và vỏ bọc, bện cáp, mi nối kín nước và chống nổ cho thiết bị, các kết ni tiếp địa hoặc nối đất... nếu áp dụng, phải có sẵn cho người giám sát. Khi có các phương pháp xuyên cáp đi qua các vách và sàn cấp A hoặc B, bằng chứng phê duyệt bởi đại diện chính quyền hành chính đã ký kết tham gia SOLAS 1974 và sửa đổi bổ sung cũng phải được có sẵn.

6.6.2.3  Chương trình kiểm soát chất lượng trong chế tạo giàn giàn ít nhất phải bao gồm các hạng mục dưới đây, một cách tương ứng:

a) Chất lượng và tính truy xuất nguồn gốc vật liệu;

b) Kiểm tra các máng cáp, cáp điện, kết cấu đỡ cáp và chằng buộc cáp;

c) Kiểm tra vị trí cáp điện xuyên qua các biên kín nước, kín thời tiết, kín lửa và kín khí. Kiểm tra hệ thống truyền đa cáp;

d) Thử mê gôm mét.

6.6.2.4  Nếu cần sử dụng cáp bện, chúng phải được công nhận kiểu.

6.6.2.5  Các phần kim loại bên ngoài của các máy hoặc thiết bị điện không dự định có dòng điện chạy qua, nhưng trong điều kiện bị lỗi có khả năng có dòng điện, phải được tiếp địa (xem 7.3.4 của TCVN 12823-3 : 2020).

6.6.2.6  Dây cáp và thiết bị điện cần thiết cho các mục đích vận hành có thể được lắp đặt trong các khu vực nguy hiểm (xem 6.8.5). Đối với thiết bị an toàn được cấp chứng chỉ, xem 6.8.5.2.

6.6.3  Lắp đặt cáp

6.6.3.1  Xem xét chung

6.6.3.1.1  Cáp điện phải được lắp đặt đảm bảo chiều dài liên tục giữa các điểm kết thúc tại thiết bị hoặc trong các hộp nối cáp điện (xem 7.3.3.13 của TCVN 12823-3 : 2020). Tuy nhiên, các bện nối cáp đã được duyệt sẽ được chấp thuận được cho phép tại các phần ranh giới của mô đun chế tạo mới, khi cần thiết để mở rộng các mạch điện có sẵn đối với một giàn khoan đang được sửa chữa hoặc thay thế, và trong các trường hợp cần lắp đặt cáp có chiều dài khác thường (xem 7.3.3.11 của TCVN 12823-3 : 2020).

6.6.3.1.2  Diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn phải được xác nhận phù hợp theo các bản vẽ được thẩm định.

6.6.3.1.3  Cáp và dây phải được lắp đặt và được đỡ để tránh sự mài mòn hoặc hư hỏng khác. Cáp phải được bố trí tránh đến mức tối đa khỏi các không gian có nhiệt và khí quá mức có thể xảy ra, cũng như các không gian có nguy cơ gây hư hỏng, như các mặt ngoài của lầu trên boong. Cáp không được lắp đặt tại các khu vực la canh nếu không được bảo vệ khỏi nước la canh.

6.6.3.1.4  Nếu cáp được lắp đặt trong một hộp cáp và các ống nằm ngang hoặc tương đương được sử dụng để bảo vệ cáp, biện pháp tiêu thoát nước phải được xác minh.

6.6.3.1.5  Cáp phục vụ hệ thống điện áp trên 1 kV không được bó chung với cáp phục vụ các hệ thống có điện áp từ 1 kV trở xuống

6.6.3.1.6  Khi sơn hoặc các lớp phủ khác được áp dụng lên cáp điện một cách có hệ thống và có chủ ý, thì phải xác định các đặc tính về tính năng hoạt động cơ học và khả năng chịu lửa của cáp không bị ảnh hưởng.

6.6.3.1.7  Liên quan đến vấn đề này:

a) Đặc tính chịu lửa phải được xác nhận thỏa mãn theo 7.4.4.1.2 của TCVN 12823-3 : 2020;

b) Cáp phải được xác nhận rằng sơn và chất dung môi được sử dụng không gây hư hỏng lên lớp vỏ dây cáp.

6.6.3.1.8  Sự phun sơn lên cáp hoặc cáp bên ngoài được sơn không theo các quy định của mục này.

6.6.3.2  Điện trở cách điện đối với lắp đặt mới

6.6.3.2.1  Mỗi mạch điện và mạch đèn phải có điện trở kháng giữa các dây dẫn, và giữa mỗi dây dẫn và đất không nhỏ hơn các giá trị sau:

Bảng 8 - Điện tr cách điện đối với lắp đặt mới

Cường độ dòng

Điện trở kháng

5 ampe tr xuống

2 megaohm

10 ampe

1 megaohm

25 ampe

400000 ohm

50 ampe

250000 ohm

100 ampe

100000 ohm

200 ampe

50000 ohm

Trên 200 ampe

25000 ohm

6.6.3.2.2  Nếu không đạt được các giá trị trên, một hoặc tất cả thiết bị kết ni với mạch điện có thể được ngắt kết nối cho cuộc thử này.

6.6.3.3  Bảo vệ cho cảm ứng điện từ

Việc bảo vệ cáp phải được xác minh. Các loại cáp dưới đây phải được bảo vệ theo các yêu cầu của 7.3.3.3 của TCVN 12823-3 : 2020:

a) Cáp có nhiều dây dẫn;

b) Cáp dẫn đơn;

c) Cáp tín hiệu không có bảo vệ.

6.6.3.4  Mối nối và làm kín

Cáp không có lớp cách điện chống ẩm phải được bọc chống ẩm bằng các phương pháp như bọc băng keo (taping) kết hợp với hợp chất cách điện hoặc thiết bị làm kín. Các hạng mục dưới đây phải được xác minh trong quá trình kiểm tra lắp đặt:

a) Ứng suất của cáp điện không được truyền lên dây dẫn;

b) Các điểm kết thúc và các mối nối của tất cả dây dẫn phải được thực hiện sao cho duy trì được tính dẫn điện, tính chậm bắt lửa của dây dẫn, và nếu cần thiết, cả các đặc tính chống cháy của cáp;

c) Các hộp đu nối phải được bắt chặt vào vị trí lắp đặt và vỏ chống ẩm phải được kéo dài qua vị trí kẹp cáp;

d) Hộp kín cho đầu ra, công tắc và phụ tùng khác phải có khả năng chống cháy và chống ẩm và có độ bền và độ cứng cơ học thích hợp để bảo vệ dây bên trong và để tránh sự biến dạng trong tất cả các điều kiện khai thác (xem 7.3.3.9.1 và 7.3.3.11 của TCVN 12823-3 : 2020).

6.6.3.5  Đỡ cáp và un cáp

6.6.3.5.1  Đỡ cáp và cố định cáp

Nếu cáp được cố định bằng kẹp, hoặc đai đỡ, các kẹp hoặc đai đỡ cáp này phải có diện tích bề mặt lớn để bó cáp duy trì được độ chặt tránh các nguy cơ hư hỏng. Các kẹp bằng kim loại có thể được bắt vít trực tiếp vào sàn hoặc vách, trừ các vách kín nước.

Đỡ cáp và cố định cáp phải được kiểm tra phù hợp với yêu cầu dưới đây:

a) Khoảng cách giữa các kết cấu đỡ phải được chọn phù hợp theo loại cáp và theo khả năng rung, và không được vượt quá 400 mm (16 in). Đối với cáp chạy theo chiều ngang, cáp phải được nằm trên kết cấu đỡ có dạng tấm khay, mã đỡ riêng hoặc thang treo, khoảng cách giữa các điểm cố định có thể lên tới 900 mm (36 in). Cáp chạy dọc theo sàn thời tiết không được áp dụng miễn giảm khi cáp được bố trí để chịu được lực do nước tác động lên sàn;

Lưu ý: Khi thiết kế kết cấu đỡ cáp đối với cáp dẫn đơn, cần xem xét các ảnh hưng của lực điện động xảy ra khi có sự cố xảy ra đoản mạch.

Khoảng cách nêu ở trên giữa các kết cu đỡ cáp không nhất thiết phải đủ cho các cáp này. Ngoài ra, các tiêu chuẩn được công nhận khác đối với kết cu đỡ và cố định sẽ được xem xét.

b) Kết cấu đỡ cáp và thiết bị liên quan phải có độ bền và được làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc được xử lý phù hợp trước khi lắp đặt;

c) Kẹp hoặc đai đỡ cáp được làm từ một vật liệu được chứng nhận, không phải bằng kim loại (như polyamide, PVC) có thể được sử dụng;

d) Khi cáp được cố định bằng kẹp hoặc dây đai theo 6.6.3.5.1c) và cáp này không nằm trên máng đỡ cáp hoặc kết cấu đỡ cáp, kẹp cáp hoặc đai bằng kim loại phù hợp phải được bổ sung với khoảng cách không quá 2 m (6,5 ft) để ngăn cáp không bị rời ra khi có cháy. Điều này cũng áp dụng cho máng hoặc ống bằng vật liệu phi kim.

Lưu ý: mục 6.6.3.5.1d) không cần áp dụng trong trường hợp cáp hoặc bó cáp có đường kính nhỏ kết nối với một thiết bị đèn, bộ chuyển báo động v.v.

e) Các kẹp, đai bằng vật liệu phi kim phải có đặc tính chậm bắt lửa phù hợp với IEC 60092-101.

6.6.3.5.2  Bán kính un cong

Các yêu cầu về bán kính uốn, xem Bảng 9.

Bảng 9 - Bán kính uốn cong nhỏ nhất của cáp

Chế tạo cáp

Đường kính tng thể

Bán kính uốn phía trong nhỏ nhất cho phép

Lớp bọc

Lớp bọc ngoài

Dẻo khi có nhiệt hoặc cứng lại khi có nhiệt với dây dẫn bằng đồng tròn

Không bọc hoặc không bện

D 25 mm (1 in)

4D

D > 25 mm

6D

Lớp bện kim loại được chắn hoặc được bọc

Bất kỳ

6D

Dây kim loại hoặc băng kim loại hoặc được bọc kim loại

Bất kỳ

6D

Hợp chất tng hợp polyester/lớp băng bọc bằng kim loại chắn hoặc băng bọc nhiều lớp

Bất kỳ

8D

Dẻo khi có nhiệt hoặc cứng lại khi có nhiệt với dây dẫn bằng đồng có hình dạng không tròn

Bất kỳ

Bất kỳ

8D

Chất vô cơ/chất khoáng

Được bọc kim loại cứng

Bất kỳ

6D

6.6.3.5.3  Máng cáp nhựa và vỏ bọc bảo vệ

Nếu sử dụng máng cáp nhựa và vỏ bọc bảo vệ làm bằng chất dẻo chậm bắt lửa, các chi tiết dưới đây phải được kiểm tra thỏa mãn 7.3.3.5.3 của TCVN 12823-3 : 2020:

i) Chi tiết lắp đặt;

ii) Tải trọng làm việc an toàn của máng và lớp bảo vệ;

iii) Các cáp đi qua các khu vực nguy hiểm;

iv) Bản ghi thử kiểu máng và v bọc bảo vệ.

Máng cáp và vỏ bảo vệ được làm từ chất dẻo phải được bổ sung kết cấu cố định và đai đỡ bằng kim loại để trong trường hợp khi có cháy, chúng không bị rơi và gây thương tích cho người và/hoặc tạo chướng ngại vật tại bất kỳ lối thoát hiểm nào. Xem 6.6.3.5.1d).

Tỷ lệ tiết diện của cáp trong vỏ bảo vệ. Tổng diện tích mặt cắt ngang của tất cả cáp dựa trên đường kính ngoài không được vượt quá 40% diện tích mặt cắt ngang bên trong của vỏ bảo vệ. Điều này không áp dụng cho cáp dẫn đơn có lớp vỏ bảo vệ.

6.6.3.6  Cáp chạy trong bó

Khi cáp có thể được lắp đặt để hoạt động đồng thời, nằm gần nhau trong một bó cáp sao cho không có không khí tự do tuần hoàn xung quanh, một hệ số giảm được áp dụng với định mức dòng được lấy từ Bảng 15 của TCVN 12823-3 : 2020. Chi tiết xem 7.3.3.6 của TCVN 12823-3 : 2020, đối với yêu cầu kiểm tra.

6.6.3.7  Các vị trí xuyên qua sàn và vách

Nếu cáp đi qua sàn hoặc vách kín nước, kín lửa hoặc kín khí, các vị trí xuyên qua phải sử dụng các ống nhồi kín, các thiết bị xuyên qua (transit devices) hoặc các vật liệu tiềm (pourable material) mà có thể duy trì tính toàn vẹn ca khu vực. Ngoài ra, mỗi ống nhồi kín, thiết bị xuyên qua hoặc vật liệu tiềm phải có đặc tính không gây hư hỏng lên tác động vật lý hoặc hóa học hoặc qua sự gia tăng nhiệt.

Nếu cáp đi qua sàn và vách (trừ vách chống va), vị trí cáp xuyên qua phải được kiểm tra thỏa mãn 7.3.3.7 ca TCVN 12823-3 : 2020. Nếu vị trí xuyên qua được thiết kế để duy trì tính toàn vẹn kín nước/lửa/khí, vị trí xuyên qua phải được thử bằng phương pháp tương tự khi thử kết cấu.

Nếu cáp đi qua dầm sàn hoặc các phần kết cấu tương tự, tất cả phần mép phải được mài nhẵn để tránh các góc sắc nhọn.

6.6.3.8  Bảo vệ cơ khí

6.6.3.8.1  Vỏ bọc bằng kim loại

Việc bảo vệ cáp điện được lắp đặt trong các khu vực có thể bị hư hỏng trong quá trình hoạt động bình thường của giàn khoan phải được kiểm tra trong quá trình lắp đặt cáp. Cáp phải được trang bị vỏ bọc bằng kim loại được bện hoặc bằng cách khác để bảo vệ cáp khỏi các hư hỏng cơ học một cách thích hợp.

6.6.3.8.2  Ống dẫn hoặc thép hình

Việc bảo vệ cáp điện được lắp đặt trong các khu vực như lỗ khoét miệng khoang, đỉnh két, các boong hở và đi xuyên qua sàn phải được kiểm tra và xác nhận được bảo vệ bằng các tấm chắn bằng kim loại bền, thép hình, ống hoặc các biện pháp tương tự khác. Khuỷu nối ống giãn nở được phải được lắp đặt sao cho dễ tiếp cận khi cần bảo trì. Các lớp bảo vệ và việc lắp đặt phải phù hợp với 7.3.3.8 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.6.3.9  Cấp điện thiết yếu và sự cố

а) Các hoạt động yêu cầu phải hoạt động được trong điều kiện hỏa hoạn

Tối thiểu các hoạt động sau phải hoạt động được trong điều kiện hỏa hoạn:

1) Hệ thống báo động chung và báo cháy;

2) Hệ thống chữa cháy bao gồm bao gồm các báo động chữa cháy;

3) Bơm chữa cháy sự c;

4) Hệ thống phát hiện cháy;

5) Hệ thống điện và kiểm soát đi với tất cả cửa chống cháy hoạt động bằng điện và hệ thống hiển thị trạng thái;

6) Hệ thống điện và kiểm soát đối với tất cả cửa kín nước hoạt động bằng điện và hệ thống hiển thị trạng thái;

7) Đèn chiếu sáng sự cố;

8) Hệ thống phóng thanh;

9) Hệ thống điều khiển đóng/dừng sự c.

Cần phải xác minh tới mức có thể được rằng các dây cáp phục vụ các hoạt động thiết yếu và sự cố bao gồm các hoạt động được nêu bên trên, không được đi qua các khu vực có rủi ro cháy cao. Dây cáp cũng cần phải được kiểm tra rằng chúng được bố trí để tránh trường hợp không hoạt động được do các vách có thể bị nóng khi có cháy trong một khoang liền kề (xem 7.3.3.8 của TCVN 12823-3 : 2020).

6.6.3.9.1  Các yêu cầu của Chính quyền

Các yêu cầu (nếu có) của Chính quyền treo cờ đối với việc lắp đặt các mạch sự cố theo các kiểu giàn khác nhau phải được đưa vào xem xét.

6.6.3.10  Cáp cách điện bằng chất vô cơ (Mineral insulated cables)

Tại tất cả cả điểm nối cáp có lớp cách điện bằng cht vô cơ, cáp có lớp vỏ bằng kim loại, một đệm kín được phê duyệt phải được trang bị ngay sau khi tháo ra để ngăn sự xâm nhập của độ ẩm vào lớp cách điện. Ngoài ra, các dây dẫn kéo dài ra khỏi lớp lớp bọc phải được cách điện bằng vật liệu được phê duyệt. Khi cáp có lớp cách điện bằng chất vô cơ được nối với các hộp hoặc thiết bị, các phụ tùng phải được phê duyệt cho các điều kiện hoạt động. Các kết nối phải thỏa mãn theo khuyến cáo lp đặt của nhà sản xuất.

6.6.3.11  Cáp quang

Việc lắp đặt cáp quang phải phù hợp với các khuyến cáo của nhà sản xuất để ngăn ngừa sự uốn gập khi cáp đi vào các tủ thiết bị. Cần xem xét việc sử dụng các ống nhồi bẻ góc. Cáp phải được lắp đặt để tránh sự mài mòn, đè, xoắn, uốn hoặc kéo quanh các góc sắc nhọn.

6.6.3.12  Buồng ắc quy

Nếu cáp đi vào buồng ắc quy, các lỗ đi cáp phải được đặt ống lót (bushed) như được yêu cầu đối với các vách kín nước trong 6.6.3.7. Tất cả các mối nối trong buồng ắc quy phải chống chất điện phân. Cáp phải được làm kín để ngăn sự xâm nhập của chất điện phân do hơi hoặc do rò.

6.6.3.13  Bảng điều khiển và vòm che

Nếu cáp được lắp đặt sau bảng điều khiển, tất cả các mối nối phải có khả năng tiếp cận và vị trí các hộp đu nối kín phải được chỉ dẫn. Nếu đai đỡ cáp được sử dụng để lắp đặt cáp lên các bảng điều khiển không cháy được, đai đỡ cáp phải làm bằng vật liệu không cháy. Vòm che phải được lắp đặt sao cho chúng được thông gió hoặc được lắp đặt bằng vật liệu chống cháy để bảo vệ dây dẫn cách điện dẫn đến đèn chiếu sáng và bất kỳ thiết bị bằng gỗ nào chịu nhiệt độ quá cao.

6.6.3.14  Vỏ bọc và cách điện kết cấu cách điện

Cáp có thể được lắp đặt phía sau lớp vỏ, nhưng không được lắp đặt phía sau hoặc được đặt vào lớp cách lửa kết cấu. Cáp phải đi qua lớp cách điện như vậy theo góc phù hợp và phải được bảo vệ bởi một ống liên tục với một ống nhồi ở một đầu. Đối với các lỗ xuyên boong, ống nhồi kín này phải đầu trên của ống, và đối với các vị trí xuyên qua vách, phải nằm phần không được cách điện của vách. Đối với việc cách điện trong các khoang đông lạnh, ống phải bằng hợp chất phê non hoặc vật liệu cách nhiệt tương tự được nối vào ống nhồi của vách, hoặc một tiết diện của vật liệu được chèn giữa ống nhồi kín vách và ống kim loại. Đường đi của cáp qua lớp cách lửa và bố trí của các lỗ xuyên phải được kiểm tra.

6.6.3.15  Nối cáp điện

Nói chung, không cho phép ni cáp điện, đặc biệt trong các khoang ướt. Nếu cáp điện cần phải được nối, việc nối cáp được thẩm định phải được kiểm tra và thỏa mãn theo cơ sở phê duyệt (xem 7.3.3.11.1 của TCVN 12823-3 : 2020) và được lắp đặt và bảo vệ mối nối như sau:

a) Lắp đặt

Tất cả việc nối cáp điện phải được thực hiện sau khi cáp nằm tại vị trí và phải tiếp cận được để kiểm tra. Việc ni dây dẫn phải được thực hiện sử dụng một thiết bị giáp nối dạng áp lực bằng việc sử dụng một công cụ nén một lần. Xem 7.3.5.1.4 của TCVN 12823-3 : 2020 đối với cáp ni nằm trong khu vực nguy hiểm.

b) Bảo vệ

Các mối nối có thể được đặt trong các tủ được bảo vệ hoặc trong đường dây hở. Cáp được bọc kim loại bảo vệ có mi nối sẽ không phải được yêu cầu thay thế lớp bọc, với điều kiện vỏ bọc được nối đất phù hợp với 7.3.4.5 của TCVN 12823-3 : 2020 hoặc bọc phải được thực hiện dẫn điện liên tục. Các mối nối phải được đặt sao cho không chịu ứng suất (từ khối lượng của cáp).

6.6.3.16  Nối cáp quang

Nếu cáp quang được nối, việc nối cáp phải được thực hiện bằng các biện pháp cơ khí hoặc nóng chảy được phê duyệt.

6.6.3.17  Hộp nối cáp

Các hộp nối cáp có thể được lắp đặt trên khắp giàn, ngoại trừ cáp máy đẩy. Việc chế tạo, tính phù hợp, ngăn cách, đỡ và liên kết cáp trong tất cả các hộp nối cáp phải được kiểm tra phù hợp với 7.3.3.13 của TCVN 12823-3 : 2020 và theo:

Cáp phải được đỡ, nếu cần thiết, trong các hộp ni cáp sao cho không gây ứng suất lên mối nối cáp (từ khối lượng của cáp). Các liên kết phải trang bị các kết nối dạng khóa.

6.6.4  Bố trí và lắp đặt thiết bị

6.6.4.1  Vật liệu

Vật liệu của tất cả các thiết bị điện phải phù hợp với 7.1.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.6.4.2  Bố trí ni đất

Trường hợp không có được khi chế tạo bình thường, việc bố trí kết cấu kim loại ni đất hiệu dụng ca tháp khoan, cột và sàn sân bay trực thăng phải được kiểm tra. Xem 6.6.4.1.3 của TCVN 12823-3 : 2020 đối với chứa nhiên liệu cho máy bay trực thăng.

Tất cả các bố trí nối đất phải được kiểm tra trước khi giàn bắt đầu thử đường dài.

6.6.4.3  Vật liệu cách nhiệt và nhiệt độ làm việc

Một yếu tố quan trọng làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện là nhiệt độ. Dạng cách nhiệt được sử dụng trong thiết bị phụ thuộc vào nhiệt độ làm việc của thiết bị. Tuổi thọ cách nhiệt trung bình giảm nhanh chóng khi tăng nhiệt độ làm việc bên trong của thiết bị.

6.6.4.4  Cấp bảo vệ của vỏ bọc

Ký hiệu chỉ báo cấp độ bảo vệ bao gồm các chữ cái đặc trưng IP cùng 2 chữ số (số đặc trưng) thể hiện sự phù hợp với các điều kiện được nêu trong Bảng 11 và Bảng 12 của TCVN 12823-3 : 2020. Chữ số đặc trưng của thiết bị phải được kiểm tra ngẫu nhiên phù hợp với các bản vẽ thiết kế.

6.6.4.5  Định mức nhiệt độ

a) Định mức nhiệt độ của tất cả các thiết bị điện phải phù hợp với 7.1.7 của TCVN 12823-3 : 2020. Định mức của thiết bị phải được kiểm tra ngẫu nhiên phù hợp với bản vẽ thiết kế.

b) Nhiệt độ môi trường giảm

Trường hợp thiết bị điện được lắp đặt trong các không gian được kiểm soát môi trường, nhiệt độ môi trường xung quanh thiết bị phải được phân loại có thể được giảm từ 45 °C và duy trì tại một giá trị không nhỏ hơn 35 °C, với điều kiện phù hợp theo tất cả các điều kiện trong 7.1.7.2.1 của TCVN 12823-3 : 2020, định mức ca cáp phải phù hợp với 7.1.7.2.2 của TCVN 12823-3 : 2020, và thiết bị kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh phải được kiểm tra chức năng thỏa mãn.

Thiết bị được sử dụng để làm lạnh và duy trì nhiệt độ môi trường xung quanh thấp hơn phải được phân loại là một thiết bị thiết yếu thứ cấp, phù hợp với 7.1.2.3 của TCVN 12823-3 : 2020 và khả năng làm mát phải được chứng kiến trong quá trình thử đường dài.

6.6.4.6  Khoảng hở và khoảng cách rò

Khoảng cách và khoảng cách rò của tất cả thiết bị điện phải phù hợp với 7.1.10 của TCVN 12823-3 : 2020. Khoảng cách phải được kiểm tra ngu nhiên thỏa mãn.

6.6.4.7  Vị trí, tính bảo vệ và tiếp cận thiết bị

a) Yêu cầu chung

Vị trí, tính bảo vệ và tiếp cận của tất cả thiết bị điện phải phù hợp với 7.3.2 của TCVN 12823-3 : 2020. Các khoảng cách phải được kiểm tra ngẫu nhiên thỏa mãn.

b) Vị trí thiết bị

Thiết bị điện phải được đặt hoặc được bảo vệ để giảm xác suất hư hỏng cơ học hoặc hư hỏng do tích lũy bụi, hơi dầu, hoặc chất lỏng nhỏ giọt. Mức độ yêu cầu bảo vệ cho các vị trí khác nhau được cho trong Bảng 14 của TCVN 12823-3 : 2020.

Nêu thiết bị điện và thiết bị điện tử được lắp đặt trong khu vực được có hệ thống cố định phun nước áp suất hoặc hệ thống dập cháy bằng sương và các thiết bị trong các khu vực liền kề có sự phun sương trực tiếp, thiết bị phải được kiểm tra mức độ bảo vệ không nhỏ hơn cấp IP44.

c) Bảo vệ khỏi nước la canh đáy tàu

Tất cả máy phát điện, mô tơ và khớp ni điện phải được bố trí để không bị hư hỏng bởi nước đáy tàu, và nếu cần thiết, phải trang bị một thành quây kín nước tạo thành một giếng (well) bao quanh thiết bị nhằm mục đích loại bỏ nước từ giếng đó. Các biện pháp thực hiện để bảo vệ phải được xác minh.

d) Khả năng tiếp cận

Việc thiết kế và bố trí các thiết bị điện phải sao cho có khả năng tiếp cận các bộ phận yêu cầu kiểm tra hoặc điều chỉnh. Lõi sắt và cuộn dây tự cảm, rô to và từ trường quay phải tháo lắp được và phải có phương pháp tiếp cận nếu sử dụng ống dẫn khí. Khả năng tiếp cận phù hợp phải được kiểm tra.

6.6.4.8  Máy phát điện

Nói chung, tất cả máy phát điện trên giàn dạng tàu phải được bố trí để trục máy phát điện đặt theo hướng mũi và đuôi giàn, và phải hoạt động thỏa mãn các yêu cầu về độ nghiêng trong Bảng 1 của TCVN 12823-3 : 2020. Nếu không bố trí được trục quay của máy phát điện đặt theo hướng mũi và đuôi tàu, việc bôi trơn máy sẽ yêu cầu xem xét đặc biệt, và việc bố trí này sẽ phải được xác nhận trên giàn.

6.6.4.9  Các động cơ chính

a) Yêu cầu chung

Việc lắp đặt và b trí động cơ hoạt động chính phải phù hợp với 7.3.2.3 của TCVN 12823-3 : 2020. Việc bố trí phù hợp với các bản vẽ được phê duyệt phải được kiểm tra ngẫu nhiên phù hợp.

b) Động cơ bơm

Các động cơ để vận hành máy bơm pít tông và bơm liền trục phải được dẫn động kín hoàn toàn hoặc được thiết kế để ngăn sự rò rỉ xâm nhập vào động cơ.

c) Động cơ trên boong thời tiết

Các động cơ được sử dụng trên boong thời tiết phải được kiểm tra có vỏ bảo vệ tối thiểu IP56 hoặc được bảo vệ trong buồng kín nước.

d) Động cơ phía dưới boong

Các động cơ phía dưới boong phải được kiểm tra được lắp đặt tại một vị trí khô ráo thích hợp và xa nguồn hơi, nước và đường ống dầu.

6.6.4.10  c quy

6.6.4.10.1  Yêu cầu chung

Nguồn, điều khiển và kiểm soát ắc quy dạng axit hoặc kiềm, các loại này lắp đặt cố định phải được bố trí để có thể tiếp cận được các khay để ắc quy và có khoảng không gian không nhỏ hơn 254 mm (10 in). Nếu van an toàn được trang bị để xả khí do sự nạp điện quá mức, việc b trí phải thực hiện để xả khí vào sàn thời tiết xa khỏi các nguồn phát lửa.

6.6.4.10.2  Lắp đặt và bố trí ắc quy

Việc lắp đặt và bố trí các ắc quy kích thước lớn, trung bình và nhỏ, phải được kiểm tra thỏa mãn theo 7.3.2.4.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

c quy phát thải hydro thấp có sạc ắc quy có công suất sạc lớn hoặc trung bình có thể được xử lý như một thiết bị ắc quy nhỏ hoặc trung bình, nếu các điều sau thỏa mãn và được kiểm tra:

1) Tính toán dưới các điều kiện sạc ắc quy bất lợi nhất phải được trình và được xem xét kỹ thuật; và

2) Một bảng báo hiệu phải được đặt để thông báo cho nhân viên bảo trì rằng không được lắp đặt các ắc quy bổ sung và chỉ được thay thế bởi các dạng ắc quy có mức phát thải hydro bằng hoặc thấp hơn.

6.6.4.10.3  Khay để ắc quy

Các khay để ắc quy phải được kiểm tra có chèn bằng đệm gỗ hoặc tương đương để tránh sự dịch chuyển và mỗi khay phải được trang bị các lớp chống thấm bên dưới và với các khối đệm tương tự ở hai bên để đảm bảo khoảng lưu thông không khí quanh mỗi khay.

6.6.4.10.4  c quy chì acid và ắc quy kiềm đặt trong cùng một khoang

Ắc quy chì acid và ắc quy kiềm nếu được đặt trong cụng một buồng ắc quy, phải được xác nhận là được nhận dạng rõ ràng và tách biệt.

6.6.4.10.5  Thông gió trong buồng ắc quy, tủ ắc quy và hộp boong

Nếu sử dụng biện pháp thông gió tự nhiên, các ống thông gió phải được kiểm tra chạy trực tiếp từ phía trên của buồng ắc quy ra ngoài trời. Nếu không thể sử dụng biện pháp thông gió tự nhiên, biện pháp thông gió cơ khí thay thế phải được trang bị quạt hút tại phía trên của buồng, quạt phải được xác minh là kết cấu không gây tia lửa theo 7.3.5.4 của TCVN 12823-3 : 2020 và được thẩm định là có khả năng thay đổi hoàn toàn không khí trong buồng ắc quy nhằm duy trì sự thông gió thích hợp để các khí gây cháy trong buồng ắc quy ở một mức dưới giới hạn nổ thấp tại mức công suất sạc ắc quy tối đa. Khi công suất thông gió được dựa theo dạng ắc quy phát thải hydro thấp, một bảng báo hiệu thể hiện ảnh hưởng của việc phát thải hydro phải được đặt tại vị trí dễ nhìn trong buồng ắc quy. Các lỗ khoét cho ống hút khí vào phải được đặt gần sàn.

6.6.4.10.6  Thông gió tủ chứa ắc quy

Nếu được, kho chứa ắc quy phải được thông gió tương tự như trong buồng ắc quy bằng một ống dẫn từ phía trên kho ra ngoài trời hoặc ra ống xả thông gió. Việc bố trí thông gió cũng như mái che hoặc tương đương gần phía dưới ca lối không khí vào phải được kiểm tra.

6.6.4.10.7  Thông gió trong hộp ắc quy trên boong

Ống từ phía trên của hộp, đặt trong một ống xả cổ ngỗng, đầu nấm hoặc tương tương để ngăn sự xâm nhập nước cho hộp boong phải được kiểm tra. Các lỗ cho ống khí vào phải được kiểm tra được trang bị tối thiểu tại 2 phía đi diện của hộp. Toàn bộ hộp boong bao gồm các lỗ khoét thông hơi phải được thử kín thời tiết để ngăn sự xâm nhập của sự phun nước hoặc nước mưa. Các hộp ắc quy nhỏ không yêu cầu ống thông hơi phải được kiểm tra có các lỗ gần phía trên cho phép khí thoát ra.

6.6.4.10.8  Bảo vệ chống ăn mòn

Bảo vệ chống ăn mòn hoặc trang bị tương đương cho buồng ắc quy, lớp lót của hộp boong và các dạng ắc quy nhỏ phải được kiểm tra phù hợp với 7.3.2.4.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.6.4.10.9  Bảo dưỡng ắc quy

Nếu ắc quy được trang bị để sử dụng cho các hoạt động thiết yếu hoặc sự cố, lịch bảo dưỡng phải được cung cấp và duy trì.

Lịch và quy trình được đặt cố định phải thỏa mãn 7.3.2.4.5 của TCVN 12823-3 : 2020. Chi tiết về lịch, quy trình và bản ghi bảo dưng phải được bao gồm trong hệ thống bảo dưỡng và được tích hợp vào quá trình bảo dưỡng hoạt động giàn, nếu thích hợp, và phải được kiểm tra.

6.6.4.10.10  Thay thế ắc quy

Nếu thay thế ắc quy dạng được thông hơi cho ắc quy loại van điều chỉnh, ắc quy loại được làm kín, các yêu cầu trong 7.3.2.4.6 của TCVN 12823-3 : 2020 phải được xác nhận.

6.6.4.11  Bảng điện

6.6.4.11.1  V trí và bảo vệ

Việc bố trí bảng điện phải được xác nhận là dễ dàng tiếp cận đến mức cần thiết mà trang thiết bị điện không gây nguy hiểm cho người. Bảng điện phải được đặt tại vị trí khô ráo để có không gian làm việc sạch sẽ tối thiểu 914 mm (36 in) ở phía trước bảng điện và một khoảng hở phía sau tối thiểu 610 mm (24 in) hoặc có thể được giảm xuống 457 mm (18 in) ở vị trí khung hoặc dầm. Bố trí và vị trí của bảng phân phối phải được kiểm tra phù hợp với 7.3.2.5 của TCVN 12823-3 : 2020.

Lưu ý: nếu bảng điện được lắp ở phía sau và vận hành hoàn toàn được từ phía trước, khoảng hở phía sau sẽ không cần yêu cầu trừ khi cần thiết cho việc làm mát.

Bảng điện phải được gắn chặt với một bệ cố định, hệ tự đỡ hoặc được liên kết với vách hoặc boong bên trên. Trong trường hợp phương pháp cuối được sử dụng, cách liên kết phải linh hoạt để cho phép độ võng của boong không gây mất ổn định lên kết cấu liên kết.

Liên kết bằng bích nối của đường ống chất lỏng phải tránh nằm trên hoặc gần các bảng điện. Nếu một liên kết là cần thiết và được người giám sát chấp thuận, yêu cầu thỏa mãn để ngăn ngừa sự rò rỉ gây ra hư hỏng bảng điện phải được kiểm tra.

6.6.4.11.2  Biển báo hiệu

Phải kiểm tra xác nhận có một biển báo hiệu được đặt tại cửa của buồng bảng điện hoặc trên mặt trước bảng điện thông báo rằng sàn trong phòng được chế tạo cách điện.

6.6.4.12  Bảng phân phi

6.6.4.12.1  Vị trí và bảo vệ

Bảng phân phối phải được đặt tại vị trí dễ tiếp cận. V trí và tủ đựng các bảng điện phân phối phải được kiểm tra phù hợp với 7.3.2.6.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

Các liên kết bằng bích nối của đường ống chất lỏng phải được tránh nằm trên hoặc gần các bảng phân phối cho các hoạt động thiết yếu. Nếu một liên kết là cần thiết và được chấp thuận bởi người giám sát, các yêu cầu thỏa mãn để ngăn ngừa bất kỳ sự rò rỉ gây ra hư hỏng bảng điện phải được kiểm tra xác nhận.

6.6.4.12.2  Bảng phân phi loại bảng điều khiển

Các bảng phân phối loại bảng điều khiển, trừ khi được lắp đặt trong buồng máy hoặc trong các khoang được quy định đặc biệt với thiết bị điện và chỉ được tiếp cận bởi người có thẩm quyền, phải được kiểm tra được đóng kín hoàn toàn hoặc được bảo vệ chống lại các tác động ngẫu nhiên hoặc hoạt động không cho phép.

6.6.4.12.3  Bảng điện kiểu an toàn

Cần xác minh rằng các bảng điện kiểu an toàn chỉ được sử dụng để điều khiển các mạch chiếu sáng nhánh, được trang bị các bảng điện kiểu kín mặt trước trong đó điện áp với đất vượt 50 volts DC hoặc 50 volts AC rms giữa các dây dẫn.

6.6.4.13  Trung tâm điều khiển và bộ điều khiển động cơ

6.6.4.13.1  Vị trí và lắp đặt

Trung tâm điều khiển động cơ phải được đặt tại vị trí khô ráo. Phải xác nhận rằng không gian xung quanh trung tâm điều khiển động cơ phải thông thoáng cho phép các cửa có thể được mở hoàn toàn và thiết bị có thể được tháo dỡ để bảo dưỡng hoặc thay thế.

Trung tâm điều khiển động cơ phải được kiểm tra xác nhận rằng nó được gắn chặt với một bệ móng chắc chắn, tự đỡ hoặc được liên kết với vách.

Các liên kết bằng bích nối của đường ống chất lỏng phải được tránh nằm trên hoặc gần bộ điều khiển và trung tâm điều khiển động cơ. Nếu một liên kết là cần thiết và được chấp thuận bởi người giám sát, phải kiểm tra các yêu cầu thỏa mãn cho việc ngăn ngừa mọi rò r có thể gây hư hỏng bộ điều điều khiển và trung tâm điều khiển động cơ.

6.6.4.13.2  B trí ngắt kết nối

Phải có các bin pháp để ngắt kết nối động cơ và bộ điều khiển khỏi tất cả các dây dẫn cấp điện, ngoại trừ một công tắc vận hành bằng tay hoặc cầu dao có thể hoạt động là cả thiết bị điều khiển và ngắt kết ni (xem 8.7.5.9).

Bố trí của các thiết bị ngắt kết nối phải được kiểm tra phù hợp với 7.3.2.7.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

Phải kiểm tra xác nhận rằng nếu công tắc ngắt kết nối không liền kề với bộ điều khiển thì phải được trang bị một bảng nhận diện.

Cần phải kiểm tra xác nhận rằng thiết bị ngắt kết nối được chỉ báo bởi một vị trí của cần điều khiển, hoặc được chỉ báo là đang đóng hay mở.

6.6.4.13.3  Mạch đèn hiển thị

Nếu các mạch đèn hiển thị được sử dụng, chúng phải được kiểm tra thỏa mãn với 7.3.2.7.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.6.4.14  Điện trở cho bộ điều khiển

Việc bảo vệ điện tr khỏi ăn mòn, vị trí và cách lắp điện trở phải được kiểm tra phù hợp với 7.3.2.8 của TCVN 12823-3 : 2020. Ngoài ra, việc bố trí của thiết bị điện và dây dẫn được đặt trong các không gian này phải sao cho ngăn sự tiếp xúc với nhiệt độ môi trường xung quanh vượt quá điều kiện thiết kế.

6.6.4.15  Cố định đèn chiếu sáng

Cố định đèn chiếu sáng phải được kiểm tra được b trí tránh sự tăng nhiệt độ có thể gây ra hư hỏng lên cáp điện và dây dẫn, và để tránh vật liệu xung quanh trở nên quá nóng.

6.6.4.16  Thiết bị sinh nhiệt

Lò sưởi điện, nếu được sử dụng, phải được kiểm tra được đặt tại vị trí cố định và được chế tạo để giảm rủi ro cháy tới mức tối thiểu. Cần phải xác nhận rằng các lò sưởi điện có bộ phận sưi lộ ra không được sử dụng.

6.6.4.17  La bàn từ tính

Các biện pháp phòng ngừa liên quan tới dụng cụ và dây dẫn ở vùng lân cận la bàn từ tính nhằm để tránh làm nhiễu kim la bàn từ các từ trường bên ngoài, phải được kiểm tra.

6.6.4.18  Phương tiện thiết bị xách tay

Phải xác nhận rằng các thiết bị xách tay không được sử dụng trong các vùng nguy hiểm, và các đèn di động không được sử dụng làm đèn ngủ tại khu vực nhà ở.

6.6.4.19  Ổ cm và phích cắm có công suất khác nhau

cắm và phích cắm của các thiết bị điện có công suất khác nhau không được hoán đổi cho nhau. Trong các trường hợp cần thiết sử dụng thiết bị cầm tay 230 volt, ổ cm cho các thiết bị này phải được kiểm tra là dạng không cho phép cắm thiết bị 115 volt.

6.6.4.20  Các yêu cầu lắp đặt để khởi động lại từ điều kiện tàu chết

6.6.4.20.1  Nếu nguồn điện sự cố là một máy phát điện sự cố phù hợp với 7.2.3.8 và 7.2.2.1.4 của TCVN 12823-3 : 2020, máy phát điện sự cố này có thể được sử dụng để khôi phục lại hoạt động của máy đy chính, nồi hơi và thiết bị phụ.

6.6.4.20.2  Nếu máy phát điện sự cố không được lắp đặt, việc bố trí để đưa máy chính và máy phụ vào hoạt động phải sao cho việc nạp khí khởi động ban đầu hoặc nguồn điện khởi động và bất kỳ nguồn cấp điện cho sự hoạt động của động cơ có thể tiến hành trên giàn mà không cần nguồn hỗ trợ bên ngoài. Nếu đi với mục đích này yêu cầu cần phải có một máy nén khí hoặc một máy phát điện sự cố, các thiết bị này phải được cấp nguồn bởi một động cơ chạy dầu khởi động bằng tay hoặc một máy nén hoạt động bằng tay.

6.6.4.20.3  Bố trí để đưa máy chính và phụ vào hoạt động phải được kiểm tra. Việc bố trí cũng cần được kiểm tra bằng cách thử khả năng khôi phục năng lượng khởi động và bất kỳ nguồn cấp cho hoạt động của máy đẩy chính sẵn sàng trong 30 phút tại điều kiện mất điện.

6.6.5  Nối đất

6.6.5.1  Yêu cầu chung

Trừ khi máy hoặc thiết bị là một trong các dạng được liệt kê trong 7.3.4.1 của TCVN 12823-3 : 2020, các bộ phận kim loại bên ngoài của máy hoặc thiết bị điện thông thường không có điện nhưng dưới các điều kiện hư hỏng trở thành tiếp điện phải được nối đất. Việc nối đất phải được kiểm tra.

6.6.5.2  Thiết bị cố định

6.6.5.2.1  Các khung hoặc hộp bằng kim loại của tất cả các máy phát điện, mô tơ, bộ điều khiển, và thiết bị tương tự khác phải được kiểm tra được tiếp đất qua một tiếp điểm cố định bằng kim loại với kết cấu giàn. Ngoài ra, các thiết bị này có thể được kết ni vào thân giàn bằng một dây dẫn riêng phù hợp với 7.3.4.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.6.5.2.2  Trường hợp các ổ cắm, công tắc và phụ tùng tương tự được chế tạo bằng vật liệu phi kim loại, tất cả các bộ phận bằng kim loại bên ngoài phải được kiểm tra xác nhận là được tiếp đất.

6.6.5.3  Kết nối

6.6.5.3.1  Tất cả các dây nối đất phải được kiểm tra làm bằng đồng hoặc vật liệu chống ăn mòn khác và phải được bảo vệ chống hư hỏng. Diện tích tiết diện ngang danh nghĩa của mỗi dây nối đất bằng đồng không được nhỏ hơn các yêu cầu trong Bảng 15 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.6.5.3.2  Hệ thống phân phối tiếp địa và các kết nối với thân giàn phải được kiểm tra phù hợp với 7.3.4.3.2 và 7.3.4.3.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.6.5.4  Dây cắm di động

Các đầu ra ổ cắm hoạt động tại điện áp 50 volt DC hoặc 50 volt AC rms phải được xác nhận có điện cực ni đất.

6.6.5.5  Vỏ bọc cáp bằng kim loại

Tất cả vỏ bọc kim loại, vỏ bọc cáp và cách điện vô cơ, cáp bọc kim loại phải được nối liên tục và được tiếp đất với thân kim loại tại mỗi đầu đoạn cáp, ngoại trừ các mạch phụ cuối có thể chỉ nối đất tại đầu nguồn, và tất cả vỏ bọc kim loại của cáp nguồn điện và cáp chiếu sáng đi qua khu vực nguy hiểm hoặc được nối với thiết bị trong khu vực đó phải được tiếp đất tối thiểu tại mỗi đầu.

6.7  Kiểm tra hệ thống điện

6.7.1  Yêu cầu chung kiểm tra hệ thống điện

Mục này liên quan đến các cuộc kiểm tra và thử phải được thực hiện đối với các hệ thống điện trong quá trình chế tạo, lắp đặt và thử giàn khoan di động. Các yêu cầu đối với việc xem xét thiết kế được nêu trong TCVN 12823-2 : 2020, TCVN 12823-3 : 2020, TCVN 12823-4 : 2020.

Tất cả việc kiểm tra và thử phải được thực hiện với sự chứng kiến và thỏa mãn yêu cầu của người giám sát trước khi thử đường dài như trong 6.10.

6.7.2  Nguồn điện chính

6.7.2.1  Yêu cầu chung kiểm tra nguồn điện chính

Giàn phải được trang bị tối thiểu hai máy phát điện chính có công suất kết hợp đủ để duy trì các hoạt động bình thường của giàn (bao gồm cả chế độ khoan) và các điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho việc nấu nướng, sưởi, làm lạnh nội bộ, thông gió, vệ sinh và nước sạch.

Việc kiểm tra và thử nguồn điện chính phải được thực hiện để xác nhận thỏa mãn theo các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài như trong 6.10. Chi tiết hơn xem tại 4.3.2.7 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.2.2  Nguồn điện cấp bằng máy phát điện

a) Công suất của cụm máy phát điện, dung tích nhiên liệu và b trí hệ thống phải thỏa mãn 7.2.2.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

b) Công suất máy chính với nhiều máy phát điện

Đối với các giàn khoan có nhiều cụm máy phát điện cung cấp điện cho cả các hoạt động đẩy và các hoạt động phụ, tải trọng đẩy xem xét cho điều kiện làm việc bình thường chỉ cần đủ để duy trì vận tốc giàn ở 3,6 m/s (7 knot) hoặc một nửa tốc độ thiết kế tại nước tĩnh, lấy giá trị nhỏ hơn. Khả năng đẩy trong các điều kiện này phải được kiểm tra trong quá trình thử đường dài như nêu tại 6.10.

6.7.2.2.1  Thử trạng thái khởi động khi mất điện và khi tàu chết

Việc thử trạng thái khi động khi mất điện và khi tàu chết phải được chứng minh trước khi thử đường dài. Việc chứng minh phải được lặp lại khi thử đường dài như nêu tại 6.10.

Kiểm tra và thử nguồn cấp điện chính phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể dưới đây. Chi tiết xem tại 7.2.2.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

Trường hợp “mất điện” có nghĩa là mất nguồn điện chính làm cho máy chính và máy phụ không thể làm việc.

Điều kiện “Tàu chết” có nghĩa là điều kiện mà:

i) Máy đẩy chính, nồi hơi và máy phụ không hoạt động do mất nguồn điện chính, và;

ii) Khi khôi phục máy đẩy, điện dự trữ để khởi động máy đẩy, nguồn điện chính và máy phụ cần thiết khác được giả định là không sẵn sàng.

Đối với các giàn khoan tự hành, các tổ máy phát điện phải là tổ máy sao cho khi có bất kỳ một máy phát điện hoặc nguồn điện chính không hoạt động, các tổ máy phát điện còn lại phải có đủ công suất cho các hoạt động cần thiết để khi động máy chính từ trạng thái tàu chết trong vòng 30 phút mất điện. Việc này phải được kiểm tra trong quá trình thử đường dài như các yêu cầu trong mục 6.10.

Để khôi phục máy đẩy từ trạng thái tàu chết đối với giàn khoan tự hành, phải giả định năng lượng dự trữ không có sẵn để khởi động máy chính, nguồn điện chính và các trang bị phụ cần thiết khác. Phải giả định rằng có sẵn biện pháp để khởi động máy phát điện sự cố tại mọi thời điểm.

Nguồn điện sự cố có thể được sử dụng để khôi phục máy chính, với điều kiện khả năng của nó hoặc độc lập hoặc kết hợp với nguồn sự cố của bất kỳ nguồn điện nào khác đủ để cung cấp điện tại cùng một thời điểm cho các hoạt động yêu cầu cần được cung cấp theo 7.2.3.2.1 đến 7.2.3.2.7 của TCVN 12823-3 : 2020.

Máy phát điện sự cố và các phương tiện khác cần thiết cho việc khôi phục máy đẩy phải có công suất sao cho đủ năng lượng để sẵn sàng khởi động máy chính trong vòng 30 phút mất điện. Máy phát điện sự cố dự trữ điện khởi động không được sử dụng trực tiếp để khởi động máy đẩy, nguồn điện chính hoặc các trang thiết bị phụ cần thiết khác (không bao gồm máy phát điện sự cố).

6.7.2.3  Máy phát dẫn động bằng máy chính

Máy phát dẫn động bằng máy chính phải thỏa mãn 7.2.2.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.2.4  Kích thước của máy phát điện AC

Kích thước của máy phát điện AC phải thỏa mãn 7.2.2.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.3  Nguồn điện sự cố

6.7.3.1  Yêu cầu chung

Nguồn điện sự cố độc lập của nguồn điện và máy biến áp liên quan, nếu có, nguồn điện sự cố chuyển tiếp, bảng điện sự cố và bảng điện đèn chiếu sáng sự cố phải được lắp đặt trong khu vực không nguy hiểm và được đặt tại vị trí trên đường nước tai nạn nguy hiểm nhất (xem 8.3.4c) của TCVN 12823-2 : 2020), nằm về phía đuôi của vách chống va, nếu có, và nằm trong khu vực không thuộc phạm vi hư hỏng gia định như được xác định tại 8.3.5.4 của TCVN 12823-2 : 2020. V trí lắp đặt phải dễ dàng tiếp cận từ boong hở. Việc bố trí phải bảo đảm sao cho đám cháy, ngập nước hoặc các hư hỏng khác trong khu vực có nguồn điện chính, hoặc bất kì khu vực có động cơ đẩy đốt trong, hoặc động cơ đốt trong có tng công suất 375 kW (500 hp) trở lên, sẽ không ảnh hưởng đến việc cấp hoặc phân phối điện sự cố.

6.7.3.2  Biên và các bố trí thay thế

Biên của các khu vực có nguồn điện sự cố và thiết bị liên quan và các bố trí thay thế của nguồn điện phải thỏa mãn 7.2.3.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.3.3  Cấp điện sự cố

Nguồn điện phải đủ để cung cấp cho tất cả các hoạt động cần thiết đảm bảo an toàn khi gặp sự cố. Nguồn điện sự cố phải có khả năng cung cấp đồng thời, tối thiểu cho các hoạt động dưới đây trong các khoảng thời gian xác định nếu phụ thuộc vào nguồn điện hoạt động của chúng:

a) Đèn chiếu sáng sự cố

Trong một chu kỳ 18 giờ, đèn chiếu sáng sự cố:

1) Tại tất cả trạm tập trung trên giàn và qua mạn, các thiết bị phóng và khu vực đường nước nơi các thiết bị cứu sinh phải được phóng;

2) Trong tất cả các lối đi sinh hoạt và dịch vụ, cầu thang và lối thoát hiểm, thang máy và hầm thoát;

3) Trong các buồng máy và khu vực máy chính bao gồm vị trí điều khiển;

4) Trong tt cả các trạm điều khiển, phòng điều khiển máy và từ bảng điện chính và sự cố;

5) Trong tất cả các khu vực điều khiển quy trình khoan phải được thực hiện và vị trí có máy cần thiết cho việc hoạt động của quy trình này, hoặc thiết bị tắt sự cố nguồn điện phải được đặt;

6) Tại tất cả các vị trí lưu trữ dụng cụ cứu ha;

7) Tại bơm phun nước, nếu có, tại một trong các bơm cứu hỏa, nếu phụ thuộc máy phát điện sự cố, tại bơm nước la canh đáy tàu sự cố, nếu có, và tại các vị trí khởi động của động cơ bơm;

8) Trên chu vi sàn sân bay.

b) Đèn và tín hiệu hàng hải

Trong một chu kỳ 18 giờ, đèn hàng hải, các loại đèn khác và các tín hiệu âm thanh được yêu cầu theo Quy định quốc tế về chống va trên biển.

c) Đánh dấu kết cấu ngoài khơi

Trong một chu kỳ 4 ngày, bất kỳ đèn tín hiệu hoặc tín hiệu âm thanh có thể được yêu cầu để đánh dấu kết cấu ngoài khơi.

d) Thông tin liên lạc nội bộ

Trong một chu kỳ 18 giờ, tất cả hệ thống thông tin liên lạc nội bộ được yêu cầu trong một tình huống sự cố (xem lưu ý 1 dưới đây).

e) Hệ thống phát hiện và báo động cháy và khí

Trong một chu kỳ 18 giờ, yêu cầu đối với hệ thống phát hiện và báo động cháy và khí (xem lưu ý 1 dưới đây).

f) Tín hiệu sự cố

Trong một chu kỳ 18 giờ, hoạt động gián đoạn của các nút báo động bằng tay và tất cả tín hiệu nội bộ phải được yêu cầu trong một tình huống sự cố (xem Lưu ý 1 dưới đây).

g) Chống phun trào - Blow-out Preventer (BOP) và ngắt giếng

Trong một chu kỳ 18 giờ, hệ thống kiểm soát chống phun trào (blowout preventer control system) và các phương tin ngắt giàn với b trí miệng giếng, nếu được điều khiển bằng điện (xem Lưu ý 1 dưới đây).

h) Bơm cứu hỏa và hệ thống chữa cháy

Trong một chu kỳ 18 giờ, một trong các bơm cứu hỏa và các hệ thống chữa cháy khác nếu phụ thuộc vào máy phát điện sự cố.

i) Thiết bị lặn

Trong một chu kỳ 18 giờ, các thiết bị lặn được lắp đặt cố định cần thiết cho việc thực hiện lặn an toàn nếu phụ thuộc nguồn điện của giàn.

j) Giàn có cột ổn định

 

Trên giàn có cột ổn định, trong một chu kỳ 18 giờ:

1) Hệ thống kiểm soát van giằn, hệ thống hin thị vị trí van nước giằn, hệ thống hiển thị cao độ mớn nước và cao độ két;

2) Bơm nước dằn đơn lớn nhất được yêu cầu theo 6.4.7.3.1 của TCVN 12823-3 : 2020. Xem thêm tại 7.2.3.6 của TCVN 12823-3 : 2020.

k) Giàn tự hành

Trên giàn tự hành:

1) Trong một chu kỳ 18 giờ, hệ thống chiếu sáng sự cố tại máy lái;

2) Trong một chu kỳ 18 giờ, thiết bị hàng hải được yêu cầu bởi Chương V - SOLAS, và sửa đổi bổ sung (xem “Lưu ý” ở dưới);

3) Trong một chu kỳ 18 giờ, hoạt động gián đoạn của đèn tín hiệu ban ngày và còi (xem Lưu ý 1 dưới đây);

4) Trong một chu kỳ tối thiểu 10 phút, hoạt động liên tục của máy lái (xem 7.2.6.3 của TCVN 12823-3 : 2020).

l) Các hoạt động sự cố khác

1) Trong một chu kỳ 30 phút, hoạt động của các cửa kín nước theo 8.2.3.2 của TCVN 12823-2 : 2020 (nhưng không cần thiết đồng thời cho tất cả), bao gồm hệ thống điều khiển và chỉ dẫn, trừ khi một nguồn năng lượng dự trữ tạm thời độc lập được trang bị;

2) Trong một chu kỳ 30 phút, thiết bị hạ phụ trợ của xuồng cứu sinh hạ rơi tự do, nếu thiết bị hạ phụ trợ không phụ thuộc vào trọng lượng, nguồn cơ học dự trữ hoặc các phương tiện bằng tay khác;

3) Trong một chu kỳ 30 phút, hoạt động gián đoạn của hệ thống báo động sự cố chung hoặc các báo động hoạt động bằng tay khác được yêu cầu trong 7.2.9 của TCVN 12823-3 : 2020.

Lưu ý 1: Trừ khi nguồn điện cung cấp độc lập từ một tổ ắc quy lắp đặt phù hợp để sử dụng trong trường hợp sự cố và đủ cung cấp trong một chu kỳ 18 giờ.

6.7.3.4  Các nguồn phát điện sự cố

a) Yêu cầu chung đối với nguồn phát điện sự cố

Việc hoạt động và thử nguồn phát điện sự c và thiết bị bảo vệ phải được thực hiện thỏa mãn trước khi thử đường dài theo mục 6.10.

Nguồn phát điện sự c có thể là một máy phát điện hoặc một tổ ắc quy phù hợp với 7.2.3.3.2 hoặc 7.2.3.3.3 của TCVN 12823-3 : 2020. Máy phát điện sự cố và động cơ dẫn động của máy phát và bất kỳ tổ ắc quy sự cố phải được thiết kế có đủ công suất định mức khi đứng thẳng và khi nghiêng trong điều kiện tĩnh với góc nghiêng lớn nhất trong điều kiện nguyên vẹn và tai nạn, như được xác định phù hợp theo 8.3 của TCVN 12823-2 : 2020.

Trong mọi trường hợp thiết bị không cần phải thiết kế để hoạt động khi nghiêng trong điều kiện tĩnh có góc nghiêng lớn hơn:

1) 25° theo bất kỳ hướng nào của giàn có cột ổn định;

2) 15° theo bt kỳ hướng nào của giàn tự nâng, và;

3) 22,5° theo trục dọc và/hoặc khi nghiêng 10° theo trục ngang của giàn dạng mặt nước.

Trong tất cả trường hợp, nguồn phát điện sự c phải được thiết kế để hoạt động tối thiểu tại một góc nghiêng được xác định trong 5.1.3.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

b) Máy phát điện

Khi nguồn phát điện sự cố là một máy phát điện, phải thỏa mãn 7.2.3.3.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

c) c quy lưu điện

Khi nguồn phát điện sự cố là một ắc quy lưu điện, phải thỏa mãn 7.2.3.3.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

d) Máy phát điện sự cố dùng trong các hoạt động không phải sự cố

Máy phát điện sự cố dùng trong các hoạt động không phải sự cố, phải thỏa mãn 7.2.3.3.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.3.5  Nguồn điện chuyển tiếp

Việc hoạt động và thử nguồn điện chuyển tiếp phải được thực hiện thỏa mãn trước khi thử đường dài theo 6.10.

Nguồn điện sự cố chuyển tiếp, nếu được yêu cầu theo 7.2.3.3.2.2 của TCVN 12823-3 : 2020, phải có một ắc quy lưu điện thỏa mãn theo 7.2.3.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.3.6  Bảng điện sự c

Bảng điện sự cố phải được lắp đặt gần nhất có thể với nguồn điện sự cố.

Việc hoạt động của bảng điện sự cố phải được kiểm tra thỏa mãn trước khi thử đường dài theo 6.10.

Việc lắp đặt bảng điện sự cố cho máy phát điện, lắp đặt ắc quy lưu điện, bố trí của các đầu chuyển tiếp giữa các bảng điện chính và sự cố, và các bố trí cần thiết để ngắt tự động các mạch điện không phải sự c từ bảng điện sự cố phải thỏa mãn 7.2.3.5 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.3.7  Bơm nước dằn

Đối với giàn có cột ổn định, bố trí của bơm nước dằn phải thỏa mãn 7.2.3.6 của TCVN 12823-3 : 2020. Phải đảm bo khả năng cung cấp điện cho từng bơm được yêu cầu theo 6.4.7.3.1 của TCVN 12823-3 : 2020 từ nguồn điện sự cố. Việc bố trí cần đảm bảo sao cho một trong các bơm được nối trực tiếp với bảng điện chính và bơm còn lại được nối trực tiếp với bảng điện sự cố. Đối với các hệ thống sử dụng bơm độc lập trong từng két, tất cả các bơm phải có khả năng được cung cấp từ một nguồn phát điện sự c. Khi xác định nguồn điện sự cố theo 7.2.3.2 của TCVN 12823-3 : 2020, bơm nước dằn lớn nhất có thể được cung cấp điện từ nguồn điện này phải được giả định vận hành đồng thời với các tải nêu tại 7.2.3.2 ca TCVN 12823-3 : 2020, cho phép tải phù hợp và hệ số đồng thời.

6.7.3.8  Bố trí khởi động cho các tổ máy phát điện sự cố

a) Trong điều kiện lạnh

Các tổ máy phát điện sự cố phải có khả năng sẵn sàng khởi động trong điều kiện lạnh tại nhiệt độ 0 °C (32 °F). Nếu không khả thi hoặc nếu gặp phải nhiệt độ thấp hơn, phải có b trí hâm nóng để sẵn sàng khởi động các tổ máy phát.

b) S lần khởi động

Mỗi máy phát điện sự cố được bố trí để có thể khởi động tự động phải được trang bị các thiết bị khởi động được thẩm định có năng lượng dự trữ để khởi động được tối thiểu ba lần liên tục. Trừ khi có thêm biện pháp khởi động độc lập thứ hai, nguồn năng lượng dự trữ phải được bảo vệ khỏi sự suy giảm bởi hệ thống khởi động tự động, ví dụ, hệ thống khởi động tự động chỉ được phép tiêu thụ nguồn năng lượng dự trữ đến mức mà vẫn có khả năng khởi động máy phát điện sự cố khi có sự can thiệp của con người. Ngoài ra, một nguồn phụ phải được trang bị để bổ sung thêm 3 lần khởi động trong vòng 30 phút nếu khởi động bằng tay không chứng minh được hiệu quả.

c) Nạp năng lượng dự tr

Năng lượng dự trữ phải được duy trì trong mọi thời điểm, như sau:

1) Hệ thống khởi động bằng điện và thủy lực phải được duy trì từ bảng điện sự cố;

2) Hệ thống khởi động bằng khí nén có thể được duy trì bằng bình chứa khí nén chính hoặc phụ qua một van một chiều thích hợp hoặc bằng một máy nén khí sự cố chạy bằng điện được cấp từ bảng điện sự cố;

3) Tất cả các thiết bị lưu trữ, nạp và khởi động này phải được đặt trong khu vực máy phát điện sự cố. Các thiết bị này không được sử dụng cho các mục đích khác ngoài hoạt động của tổ máy phát điện sự cố. Điều này không ngăn việc cung cấp cho bình chứa khí nén của tổ máy phát điện sự cố từ hệ thống khí nén chính hoặc phụ qua van một chiều được trang bị trong khu vực máy phát điện sự cố.

d) Khởi động bằng tay

Nếu không yêu cầu khởi động tự động, cho phép khởi động thủ công (bằng tay), như tay quay, bộ khởi động quán tính, ắc quy thủy lực nạp bằng tay hoặc chai sạc năng lượng, khi chúng có thể được chứng minh là hiệu quả.

Khi khởi động thủ công không khả thi để thực hiện, các yêu cầu theo 7.2.3.8.2 và 7.2.3.8.3 của TCVN 12823-3 : 2020 phải được thỏa mãn, ngoại trừ việc khởi động có thể được bắt đầu bằng tay.

6.7.3.9  Báo động và các thiết bị bảo vệ cho Các động cơ diesel sự cố

Báo động và các thiết bị bảo vệ phải được trang bị phù hợp với Bảng 10.

Hệ thống an toàn và báo động phải được thiết kế để hỏng an toàn sự cố.

Bất kể công suất đầu ra của động cơ, nếu có các dừng máy bổ sung cho các yêu cầu nêu tại Bảng 10, ngoại trừ trường hợp tắt khi quá tốc độ, chúng phải được tự động ghi đè khi động cơ ở chế độ tự động hoặc điều khiển từ xa.

Hệ thống báo động phải có chức năng phù hợp với 18.2.4-1 và 18.2.5 của TCVN 6259-3:2003, với các yêu cầu bổ sung rằng các báo động theo nhóm phải được bố trí trên lầu lái. Đối với giàn không tự hành, các báo động theo nhóm phải được b trí tại một trạm điều khiển sự cố.

Ngoài ra việc kiểm soát dầu nhiên liệu từ bên ngoài buồng, phải có biện pháp tắt động cơ cục bộ tại chỗ.

Các chỉ dẫn cục bộ của tối thiểu các thông số được liệt kê trong Bảng 10 phải được trang bị trong cùng không gian có động cơ diesel và phải được duy trì hoạt động nếu có hư hỏng của hệ thống an toàn và báo động.

Bảng 10 - Động Diesel sự cố - Báo động và Dừng

Hệ thống

Thông số theo dõi

Báo động

Tắt tự động

Ghi chú

[X = có yêu cầu]

Dầu nhiên liệu

A1

Rò rỉ từ đường ống áp suất

X

-

-

Dầu bôi trơn

B1

Nhiệt độ cao

X

-

Đối với các động cơ có công suất trên 220 kW

B2

Áp suất dầu bôi trơn thấp

X

-

-

B3

Nồng độ tập trung khí dầu trong các-te cao

X

-

Đối với động cơ có công suất trên 2250 kW (3000 hp) hoặc có đường kính xy-lanh lớn hơn 300 mm (11,8 in)

Cht làm mát

C1

Áp suất hoặc lưu lượng thấp

X

-

Đối với các động cơ có công suất trên 220 kW

C2

Nhiệt độ cao

X

-

-

Động cơ

D1

Hoạt động quá tốc độ

X

X

Đối với các động cơ có công suất trên 220 kW

6.7.4  Hệ thống phân phối

6.7.4.1  Hệ thống phân phi cho hoạt động chính

Các bộ phận mang điện có điện áp so với đất phải được bảo vệ để ngăn ngừa các tiếp xúc ngẫu nhiên.

Đối với các hệ thống phân phối tiêu chuẩn được công nhận, xem 7.1.3 của TCVN 12823-3 : 2020. Các nguồn cấp điện riêng phải được trang bị cho các hoạt động thiết yếu và sự cố.

Phương pháp của hệ thống phân phối điện phải thỏa mãn 7.2.4.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.4.2  Hệ thống tiếp mát bằng thân giàn

Hệ thống tiếp mát bằng thân giàn không được sử dụng làm nguồn cấp điện, hâm nóng hay chiếu sáng, ngoại trừ các hệ thống dưới đây có thể được sử dụng:

a) Hệ thống bảo vệ ca tốt cưỡng bức bằng dòng điện (ICCP);

b) Hệ thống nối đất giới hạn và cục bộ, với điều kiện bất kỳ dòng điện có khả năng phát sinh không đi trực tiếp qua bất kỳ vùng nguy hiểm nào; hoặc

c) Thiết bị theo dõi mức độ cách điện, với điều kiện dòng điện tuần hoàn không vượt quá 30 mA dưới bất kỳ điều kiện có thể xuất hiện;

d) Các bộ phận mang điện có điện áp so với đất phải được bảo vệ để chống lại các tiếp xúc ngẫu nhiên.

Nếu hệ thống sử hệ thống tiếp mát bằng thân giàn, các bố trí phải thỏa mãn 7.2.4.2.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.4.3  Hệ thống phân phối điện được nối đất

Sự nối đất ca hệ thống phải thỏa mãn 7.2.4.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.4.4  Kết nối nguồn cấp điện từ bên ngoài hoặc trên bờ

a) Nếu các bố trí được thực hiện để cấp điện từ một nguồn trên bờ hoặc nguồn bên ngoài khác, chúng phải thỏa mãn 7.2.4.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

b) Bảng ghi thông tin

Một bảng ghi thông tin phải được trang bị gần hoặc tại hộp kết nối thể hiện đầy đủ thông tin của hệ thống cung cấp và hiệu điện thế hiệu dụng (và tần số nếu là nguồn AC) của hệ thống giàn và trình tự khuyến cáo cho việc thực hiện kết nối.

c) Bảo vệ cáp kéo

Quy định phải được lập để buộc chặt cáp kéo vào một khung (framework) để khử ứng suất trên các thiết bị đầu cuối do sức căng của cáp.

6.7.4.5  Sóng hài

Tng độ méo sóng hài (THD) phải thỏa mãn 7.2.4.5 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.5  Hệ thống bảo vệ mạch điện

Việc kiểm tra và thử hệ thống bảo vệ mạch điện phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp với Tiêu chuẩn này theo các hạng mục dưới đây và trước khi thử đường dài theo 6.10:

i) Các máy phát điện phải thỏa mãn 7.2.5.2 của TCVN 12823-3 : 2020;

ii) Các máy phát điện xoay chiều phải thỏa mãn 7.2.5.3 của TCVN 12823-3 : 2020;

iii) Các máy phát điện một chiều phải thỏa mãn 7.2.5.4 của TCVN 12823-3 : 2020;

iv) Các ắc quy lưu điện phải thỏa mãn 7.2.5.5 của TCVN 12823-3 : 2020;

v) Nguồn cung cấp điện trên bờ hoặc từ bên ngoài phải thỏa mãn 7.2.5.6 của TCVN 12823-3 : 2020;

vi) Các mạch nhánh động cơ phải thỏa mãn 7.2.5.7 của TCVN 12823-3 : 2020;

vii) Các mạch điện áp phải thỏa mãn 7.2.5.8 của TCVN 12823-3 : 2020;

viii) Đồng hồ, đèn hoa tiêu và mạch điều khiển phải thỏa mãn 7.2.5.9 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.6  Các hệ thống điện của máy lái được lắp đặt trên giàn tự hành

6.7.6.1  Yêu cầu chung

Việc kiểm tra và thử các hệ thống đối với máy lái được lắp đặt trên giàn tự hành phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu cụ thể dưới đây, tùy theo khả năng áp dụng được, trước khi thử đường dài theo 6.10.

6.7.6.2  Đường cấp nguồn điện

Bố trí các mạch cấp nguồn cho hệ thống máy lái điện hoặc điện-thủy lực phải thỏa mãn 7.2.6.1 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.6.3  Bảo vệ mạch động cơ máy lái

Bảo vệ ngắn mạch và b trí giải phóng điện áp phải thỏa mãn 7.2.6.2 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.6.4  Nguồn cấp điện sự c

Nguồn cấp điện sự c phải thỏa mãn 7.2.6.3 ca TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.6.5  Điều khiển, đo đạc và cảnh báo

Xem 15.3, 18.2.4, 19.2, 15.3 và 15.2.9 của TCVN 6259-3:2003.

6.7.7  Hệ thống đèn chiếu sáng và đèn hàng hải

6.7.7.1  Yêu cầu chung

Việc kiểm tra và thử hệ thống đèn chiếu sáng và đèn hàng hải phải được thực hiện đ xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu nêu dưới đây, trước khi thử đường dài như nêu tại 6.10.

6.7.7.2  Hệ thống chiếu sáng

6.7.7.2.1  Hệ thống chiếu sáng chính

Một hệ thống điện chiếu sáng chính bằng điện phải cung cấp đầy đủ sự chiếu sáng cho toàn bộ các phần của giàn mà thông thường có người tiếp cận. Hệ thống này phải được cấp từ nguồn điện chính.

6.7.7.2.2  Bố trí hệ thống

a) Bố trí hệ thống điện chiếu sáng chính phải sao cho đám cháy hoặc tổn thất khác trong các khu vực có nguồn điện chính, thiết bị chuyển đổi kèm theo nếu có, bảng điện chính và bảng điện chiếu sáng chính sẽ không làm cho hệ thống điện chiếu sáng sự cố yêu cầu theo 7.2.3.2.1 của TCVN 12823-3 : 2020 trở nên không hoạt động được.

b) Bố trí hệ thống điện chiếu sáng sự cố phải sao cho đám cháy hoặc tổn thất khác trong các khu vực có nguồn điện sự cố, thiết bị chuyển đi kèm theo nếu có, bảng điện chính và bảng điện chiếu sáng sự cố sẽ không làm cho hệ thống điện chiếu sáng chính được yêu cầu theo 7.2.7.1.1 của TCVN 12823-3 : 2020 trở nên không hoạt động được.

6.7.7.2.3  Mạch chiếu sáng

a) Trong các không gian buồng máy và phòng sinh hoạt, ví dụ như:

i) Các không gian công cộng;

ii) Các buồng máy loại A;

iii) Nhà bếp;

iv) Hành lang;

v) Cầu thang dẫn xuống boong xuồng cứu sinh, bao gồm các tháp cầu thang và hầm thoát nạn.

b) Giàn phải có nhiều hơn một mạch chiếu sáng phụ, một trong số các mạch đó có thể được cấp điện từ bảng điện sự cố, sao cho nếu có hư hỏng của bất kỳ một mạch nào thì các không gian này vẫn được chiếu sáng.

6.7.7.2.4  Bảo vệ mạch chiếu sáng

Các mạch chiếu sáng phải được bảo vệ để chống lại sự quá tải và ngắn mạch. Chi tiết xem thêm 7.2.7.1.4 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.7.3  Hệ thống chiếu sáng hàng hải

Các đường cấp nguồn, thiết bị chỉ báo đèn hàng hải, và bảo vệ các mạch chiếu sáng phải thỏa mãn 7.2.7.4.3 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.7.4  Hệ thống chiếu sáng chướng ngại vật

Các đường cấp nguồn, các chỉ báo đèn chiếu sáng chướng ngại vật, và bảo vệ mạch chiếu sáng phải thỏa mãn 7.2.7 của TCVN 12823-3 : 2020.

6.7.8  Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ

6.7.8.1  Yêu cầu chung

Việc kiểm tra và thử hệ thống thông tin liên lạc nội bộ phải được thực hiện để xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu dưới đây trước khi thử đường dài như yêu cầu tại 6.10.

6.7.8.2  Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ đối với tất cả các kiểu giàn

6.7.8.2.1  Hệ thống truyền thanh công cộng - PA

Đối với tất cả các kiểu giàn, tự hành hay không tự hành, hệ thống truyền thanh công cộng phải phù hợp với các yêu cầu sau đây và được kiểm tra tương ứng:

a) Các yêu cầu về hệ thống.

Hệ thống phải được lắp đặt một loa phóng thanh có khả năng truyền thông báo rõ ràng đến tất cả các phần của giàn. Hệ thống được trang bị để truyền thông báo từ lầu lái, các trạm điều khiển sự cố (xem 6.9.9.2) và các điểm quan trọng khác với chức năng chiếm quyền điều khiển an toàn (override function) sao cho tất cả thông báo sự cố có thể được truyền nếu loa tại vị trí liên quan bị tắt, âm lượng bị chỉnh giảm đi hoặc hệ thống truyền thanh công cộng đang được sử dụng cho các mục đích khác;

b) Mức âm lượng tối thiểu.

Đối với giàn đang hành hải hoặc đang trong điều kiện hoạt động bình thường, mức âm lượng tối thiểu để truyền các thông báo sự c phải bằng:

1) Tại các vị trí bên trong, 75 dB (A) và tối thiểu 20 dB (A) trên mức nhiễu;

2) Tại các v trí bên ngoài, 80 dB (A) và tối thiểu 15 dB (A) trên mức nhiễu;

c) Nguồn điện sự cố.