Quyết định 507/QĐ-UBND Bắc Ninh 2022 Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Gia Bình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 507/QĐ-UBND

Quyết định 507/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Gia Bình (thị trấn Gia Bình và xã Đông Cứu), huyện Gia Bình đến năm 2035
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc NinhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:507/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đào Quang Khải
Ngày ban hành:18/11/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Xây dựng
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
__________
Số: 507/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Gia Bình (thị trấn Gia Bình và xã Đông Cứu), huyện Gia Bình đến năm 2035

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về việc quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1369/QĐ-TTg ngày 17/10/2018 về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050; số 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2021 về việc phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Thông báo kết luận tại cuộc họp giao ban Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh số 111a/TB-UBND ngày 27/10/2022;

Xét đề nghị tại các Tờ trình: Số 179/TTr-UBND ngày 28/12/2021 và số 108/TTr-UBND ngày 22/9/2022 của UBND huyện Gia Bình về việc đề nghị thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Gia Bình (thị trấn Gia Bình và xã Đông Cứu), huyện Gia Bình đến năm 2035 (sau đây viết tắt là QHC đô thị Gia Bình), kèm theo hồ sơ Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch do Viện Quy hoạch và Kiến trúc Bắc Ninh lập; Báo cáo thẩm định số 196/BCTĐ-SXD ngày 22/9/2022 và Báo cáo thẩm định số 221/BCTĐ-SXD ngày 07/11/2022 của Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh QHC đô thị Gia Bình với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Những nội dung chính điều chỉnh quy hoạch:
1.1. Điều chỉnh thời hạn của quy hoạch: Theo Quyết định số 943/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh, thời hạn của quy hoạch đến năm 2030, nay điều chỉnh thời hạn đến năm 2035 cho phù hợp với quy định tại Khoản 3 Điều 27 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 “Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thị trấn từ 10 đến 15 năm”.
1.2. Phạm vi lập, ranh giới, quy mô quy hoạch:
a) Điều chỉnh phạm vi, ranh giới quy hoạch: Đồ án QHC đô thị Gia Bình được lập bao gồm thị trấn Gia Bình và một phần xã Đông Cứu, xã Đại Bái và xã Quỳnh Phú. Sau khi Quy hoạch vùng huyện Gia Bình được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 25/12/2020, đã xác định Đô thị Gia Bình (bao gồm thị trấn Gia Bình và xã Đông Cứu).
- Phạm vi lập điều chỉnh quy hoạch gồm toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Gia Binh và xã Đông Cứu, cụ thể theo bản đồ quy hoạch kèm theo.
b) Quy mô:
- Quy mô ranh giới điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 1.103,66 ha (tăng khoảng 88,22ha so với Quyết định phê duyệt số 943/QĐ-UBND ngày 07/7/2017; bao gồm thị trấn Gia Bình là 466,50ha và xã Đông Cứu là 637,16ha).
- Quy mô dân số:
+ Dân số hiện trạng: Khoảng 17.336 người.
+ Dân số theo Quyết định phê duyệt số 943/QĐ-UBND ngày 07/7/2017: Đến năm 2030 khoảng 24.703 người, đến năm 2050 khoảng 32.000 người.
+ Điều chỉnh quy mô dân số dự báo đến năm 2025 khoảng 19.000 - 20.000 người, đến năm 2035 khoảng 30.000 - 35.000 người theo QHV huyện Gia Bình (quy mô dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án điều chỉnh quy hoạch).
1.3. Mục tiêu: Cụ thể hoá Đồ án QHV tỉnh Bắc Ninh, Đồ án QHV huyện Gia Bình và Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh được duyệt. Xây dựng đô thị Gia Bình hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V, tiến tới nâng cấp lên đô thị loại IV, với tiêu chí phát triển bền vững, hạ tầng đồng bộ, hiện đại, môi trường sống bền vững đáp ứng các nhu cầu của người dân; đảm bảo phát triển cân bằng giữa đô thị và nông thôn. Xây dựng Đô thị Gia Bình trở thành một trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của huyện Gia Bình. Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đai, lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, triển khai các chương trình phát triển và các dự án đầu tư trên địa bàn.
1.4. Điều chỉnh tính chất quy hoạch:
- Là đô thị huyện lỵ, trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao của huyện Gia Bình.
- Là một trong những điểm du lịch văn hóa, lịch sử, “du lịch, văn hóa, làng nghề và sinh thái” sông Đuống.
- Là khu vực có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng.
1.5. Điều chỉnh về quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất:
- Yêu cầu cập nhật các nội dung về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các khu chức năng, khu vực phát triển đô thị theo QHV tỉnh Bắc Ninh, QHV huyện Gia Bình và định hướng Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030.
- Trên cơ sở rà soát quỹ đất xây dựng các công trình văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao, cây xanh và bãi đỗ xe trên địa bàn từng xã, thị trấn để đánh giá và đề xuất, bổ sung quỹ đất xây dựng công trình nhằm hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V, tiến tới nâng cấp lên đô thị loại IV theo Nghị quyết 1210/16/UBTVQH13 và 1211/16/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trong đó chú trọng đến cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư, làng xóm hiện trạng nhằm bổ sung kịp thời các công trình công cộng, văn hóa, thể thao và hạ tầng kỹ thuật cần thiết gắn với bảo tồn các văn hóa truyền thống, đặc trưng của vùng).
- Mở rộng ranh giới phía tây bắc KCN Gia Bình I phần diện tích thuộc ranh giới xã Đông Cứu vào ranh giới nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch với quy mô khoảng 140ha.
- Điều chỉnh chức năng sử dụng đất của các khu đất trên địa bàn huyện cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Cập nhật các quy hoạch, dự án đã phê duyệt: Khu nhà ở Văn Phú quy mô 23,61 ha thuộc thị trấn Gia Bình; Khu nhà ở đấu giá QSDĐ quy mô 9,8ha thuộc thôn Phú Ninh, thị Trấn Gia Bình; Bãi đỗ xe, HTKT khu tái định cư và đấu giá xây dựng HTKT khu du lịch sinh thái quy mô 7,5ha thuộc thôn Bảo Tháp xã Đông Cứu; Khu nhà ở đấu giá QSDĐ quy mô 9,6ha thuộc thôn Phú Ninh, thị Trấn Gia Bình; Khu nhà ở đấu giá QSDĐ quy mô 9,8ha thuộc thôn Phú Ninh, thị Trấn Gia Bình; Văn phòng hợp tác xã và khu trưng bầy giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp thu mua, tiêu thụ hàng hóa nông sản;....
- Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch gắn với mục tiêu, hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại V và lộ trình nâng cấp trở thành đô thị loại IV.
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực time hiện.
1.6. Điều chỉnh về quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Điều chỉnh, cập nhật một số mặt cắt, hướng tuyến đường giao thông chính của khu vực (QL.17, ĐT.279, ĐT.282B, ĐT.280,...) theo Đồ án QHV tỉnh Bắc Ninh, Đồ án QHV huyện Gia Bình đã được phê duyệt; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
1.7. Tiếp tục rà soát hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật để cập nhật, điều chỉnh những nội dung còn tồn tại trong quá trình lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đảm bảo phù hợp với quy hoạch vùng tỉnh cũng như quy hoạch vùng huyện Gia Bình, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
1.8. Các nội dung còn lại: Kế thừa quy hoạch đã được duyệt.
2. Những yêu cầu về nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch:
Yêu cầu cập nhật các nội dung về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các khu chức năng, khu vực phát triển đô thị theo QHV tỉnh Bắc Ninh, QHV huyện Gia Bình và định hướng Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030; chỉ tiêu quy hoạch yêu cầu đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD, chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn đô thị đảm bảo từ 70 - 100m2/người, chỉ tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị từ 45 - 55m2/người, đảm bảo tiêu chuẩn thị trấn và tiêu chí đô thị loại V theo Nghị quyết 1210/16/UBTVQH13 và 1211/16/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2.1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.
2.2. Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển.
2.3. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.
2.4. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:
a) Hướng phát triển đô thị;
b) Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;
c) Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng;
d) Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị;
đ) Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
2.5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
a) Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;
b) Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật;
c) Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
2.6. Đánh giá môi trường chiến lược: Theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
2.7. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
2.8. Định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000.
2.9. Đề xuất Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đảm bảo các nội dung sau:
a) Chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng khu chức năng đô thị.
b) Việc kiểm soát không gian, kiến trúc các khu vực trong đô thị.                                                      
c) Chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế của đô thị.
d) Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm.
đ) Khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; biện pháp bảo vệ môi trường.
e) Khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan trong đô thị.
2.10. Hồ sơ sản phẩm:
- Thành phần hồ sơ sản phẩm thực hiện theo Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù.
- Tài liệu về việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư, UBND các xã và HĐND huyện Gia Bình về nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch theo quy định.
2.11. Các nội dung khác: Thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc hội; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010; Thông tư của số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn nội dung về thiết kế đô thị; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN: 01/2021/BXD và các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện quy hoạch: Không quá 12 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
- Cơ quan thực hiện:
+ Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Bắc Ninh.
+ Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Bắc Ninh.
+ Cơ quan tổ chức lập: UBND huyện Gia Bình.
Điều 2. UBND huyện Gia Bình căn cứ Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định này tổ chức lập đồ án quy hoạch theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; UBND huyện Gia Bình và các tổ chức, cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- TTTU, TT HĐND tnh (b/c);

- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- TTHU Gia Bình;

- UBND thị trấn Gia Bình; UBND xã Đông Cứu;

- Văn phòng UBND tỉnh: TNMT, LĐVP;

- Lưu: VT, XDCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Đào Quang Khải

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 1413/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đường nối Thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn

Quyết định 1413/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư xã Hợp Thành để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đường nối Thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514; đoạn từ đường 514 đến đường vào Cảng hàng không Thọ Xuân của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Triệu Sơn

Xây dựng

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi