Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình tỉnh Vĩnh Phúc

Thuộc tính văn bản
Quyết định 01/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 01/2016/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Trì
Ngày ban hành: 11/01/2016 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Xây dựng

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
VĨNH PHÚC
--------

Số: 01/2016/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 01 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tchức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cLuật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một snội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16/11/2015 giữa Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thị xã, thành phthuộc tỉnh về các lĩnh vực quản nhà nước thuộc ngành xây dựng; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ xây dựng quy định hsơ của từng loại quy hoạch đô thị; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ xây dựng quy định v cm mc giới và quản lý mc giới theo quy hoạch đô thị.

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4335/TTr-SXD ngày 31/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 09/4/2012 của UBND tỉnh về việc phân cấp cho UBND cấp huyện phê duyệt địa điểm xây dựng công trình theo quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ và các nguồn huy động hợp pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- VP Chính phủ; Website CP;
-
Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB-B Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- y ban MTTQVN tỉnh;
-
Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- CT, PCT UBND tnh;
- Như Điều 3;
- Cổng TT GTĐT tỉnh;
-
Báo VP, Đài PT&TH tỉnh; TTCB tỉnh;
- CV: CN1, VX1;

- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn
Trì

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2016

của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này nhằm cụ thể hóa một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng; tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng; quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Các nội dung khác không nêu tại quy định này thì thực hiện theo Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các quy định khác của Pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. KẾ HOẠCH, VỐN CHO CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 4. Kế hoạch lập quy hoạch xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp Xã căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, xây dựng kế hoạch lập quy hoạch xây dựng hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp Huyện, thời gian vào đầu Quý 3 năm trước.
2. Ủy ban nhân dân cấp Huyện căn cứ vào kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Huyện, thành, thị, quy hoạch của các ngành để xây dựng kế hoạch lập quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quy hoạch xây dựng trên địa bàn mình quản lý (kèm theo khái toán vốn quy hoạch xây dựng từng danh mục), gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thời gian vào giữa Quý 3 năm trước.
3. Sở Xây dựng căn cứ vào kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và nhu cầu của Ủy ban nhân dân cấp Huyện để tổng hợp kế hoạch lập quy hoạch xây dựng (kèm theo khái toán vốn quy hoạch xây dựng từng danh mục) trình UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian tổng hợp và trình duyệt kế hoạch quy hoạch xây dựng hàng năm vào cuối Quý 3 năm trước.
Điều 5. Lập, thẩm định dự toán đồ án quy hoạch xây dựng
1. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch xây dựng căn cứ vào định mức chi phí lập quy hoạch xây dựng theo quy định hiện hành để lập dự toán chi phí quy hoạch xây dựng trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt.
2. Sở Xây dựng thẩm định dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan chuyên môn cấp Huyện thẩm định dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp Huyện.
Điều 6. Vốn cho công tác lập quy hoạch xây dựng
1. Căn cứ kế hoạch lập quy hoạch xây dựng, các cấp theo thẩm quyền có trách nhiệm cân đối vốn ngân sách đầu tư của tỉnh hàng năm cho công tác quy hoạch xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp Huyện có trách nhiệm cân đối ngân sách cấp Huyện cho công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hàng năm cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng trên cơ sở danh mục và nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch xây dựng được duyệt. Đồng thời, hướng dẫn việc tạm ứng thanh toán, quyết toán kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng.
3. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch xây dựng căn cứ kế hoạch bố trí vốn lập quy hoạch xây dựng thực hiện các bước lựa chọn đơn vị tư vấn đáp ứng yêu cầu thực hiện lập quy hoạch xây dựng trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Mục 2. THẨM QUYỀN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức lập và điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Điều 8. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:
a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc.
b) Quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV, V; quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV, V; quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù cấp tỉnh. Riêng đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
c) Quy hoạch phân khu các khu vực nằm trong phạm vi quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc; quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng đặc thù; quy hoạch chi tiết có quy mô từ 5 ha trở lên, không phân biệt quy mô, nguồn vốn đối với các dự án nằm trong khu di tích danh thắng Tây Thiên, khu nghỉ mát Tam Đảo, khu du lịch hồ Đại Lải.
Riêng đối với các đồ án quy hoạch phân khu có quy mô dân số tương đương với đô thị loại IV trở lên thuộc phạm vi quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc; các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù có quy mô trên 200 ha trong phạm vi toàn tỉnh, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp Huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 7 của quy định này; các khu đất ở giãn dân, đấu giá quyền sử dụng đất, tái định cư có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha, Trước khi phê duyệt phải có báo báo thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch của cơ quan chuyên môn cấp Huyện và ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng.
Điều 10. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng
Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng. Trường hợp điều chỉnh cục bộ không ảnh hưởng đến tính chất đồ án thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ bằng văn bản trên cơ sở ý kiến đề xuất của cơ quan thẩm định quy hoạch cùng cấp.
Mục 3. QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Điều 11. Công bố và lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
Điều 12. Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng
1. Trách nhiệm cắm mốc giới và quản lý mốc giới ngoài thực địa:
a) Sở Xây dựng tổ chức cắm mốc giới thuộc các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh và bàn giao mốc giới tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo địa giới hành chính.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cắm mốc giới các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thuộc thẩm quyền phê duyệt; khu vực bảo tồn, khu di tích lịch sử, văn hóa, khu vực cấm xây dựng và các khu vực cần bảo vệ khác thuộc địa giới do mình quản lý và bàn giao mốc giới tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo địa giới hành chính.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp quản và bảo vệ mốc giới tại thực địa do Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao.
d) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm tổ chức cắm mốc giới thuộc phạm vi dự án.
2. Nội dung, trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Giới thiệu địa điểm xây dựng, cung cấp thông tin quy hoạch
Điều 14. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
1. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc địa giới hành chính quản lý, trình Sở Xây dựng thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân các huyện tổ chức lập, phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị cho các thị trấn thuộc địa giới hành chính quản lý; sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng và cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định.
3. Đối với những khu vực đã có quy hoạch, thiết kế đô thị thì lập quy chế quản lý trên cơ sở đồ án quy hoạch đô thị, bản quy định quản lý đồ án quy hoạch, đồ án thiết kế đô thị được duyệt.
4. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị thì nội dung quy chế áp dụng theo các quy định có liên quan từ Điều 6 đến Điều 21 tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn, định hướng phát triển chung đô thị.
Mục 4. QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Điều 15. Thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
1. Các công trình công cộng có quy mô lớn, công trình có yêu cầu kiến trúc đặc thù, có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong đô thị thì phải thực hiện việc thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định hiện hành trước khi lập dự án đầu tư xây dựng, bao gồm:
a) Công trình cơ quan hành chính, công trình công cộng cấp tỉnh, khu vực.
b) Công trình Trụ sở làm việc HĐND-UBND cấp huyện.
c) Công trình kiến trúc đặc thù như Tượng đài, cổng chào, tranh tượng có tính biểu đạt cao đặt tại vị trí khu trung tâm các đô thị trong tỉnh.
d) Công trình giao thông đô thị có yêu cầu thẩm mỹ cao như cầu vượt, cầu qua sông, hồ trong đô thị.
đ) Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Trình tự và hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thực hiện theo quy định của Pháp luật hiện hành hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.
Điều 16. Công trình kiến trúc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 17. Thỏa thuận quy hoạch quy hoạch tổng mặt bằng và kiến trúc công trình
Mục 5. CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
Điều 18. Các trường hợp cấp Giấy phép quy hoạch.
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 và hoặc đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt theo Luật Xây dựng năm 2003, nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (là các dự án mà trong đồ án quy hoạch phân khu chưa xác định cụ thể ranh giới, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật liên quan).
3. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
4. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất.
Điều 19. Trình tự, nội dung cấp Giấy phép quy hoạch.
Thực hiện theo Điều 37, Điều 39 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 và Điều 33, Điều 35 Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
Điều 20. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch.
1. Đối với các dự án nằm trong phạm vi đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án có quy mô trên 50 ha được quy định Điều 18 của quy định này;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án có quy mô nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha được quy định Điều 18 của quy định này.
2. Đối với các dự án nằm ngoài phạm vi đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng; dự án đầu tư có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp Huyện trở lên;
b) Ủy ban nhân dân cấp Huyện cấp Giấy phép quy hoạch cho các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.
Điều 21. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép quy hoạch.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cho các dự án đầu tư tại Điểm a, Khoản 1 Điều 18 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép quy hoạch đối với các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2 Điều 18 tại quy định này.
2. Cơ quan chuyên môn cấp Huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp cấp Giấy phép quy hoạch đối với các dự án đầu tư được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 18 sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng về Giấy phép quy hoạch.
Điều 22. Thời hạn và lệ phí của Giấy phép quy hoạch
1. Thời hạn của Giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết.
2. Thời hạn của Giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu tư.
3. Lệ phí cấp Giấy phép quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2012/TT-BTC ngày 16/02/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy phép quy hoạch.
Điều 23. Quy định quản lý, lưu trữ Giấy phép quy hoạch
1. Giấy phép quy hoạch được cấp cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và lưu trữ tại các cơ quan sau: cơ quan cấp Giấy phép quy hoạch, cơ quan thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép quy hoạch.
2. Cơ quan cấp Giấy phép quy hoạch gửi một bản sao Giấy phép quy hoạch đến: Sở Xây dựng (đối với trường hợp không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng) và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có khu đất được cấp Giấy phép quy hoạch.
3. Trong quá trình lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng, lập dự án đầu tư và triển khai thực hiện dự án đầu tư; các chủ đầu tư phải tuân thủ theo Giấy phép quy hoạch được cấp. Nếu tổ chức, cá nhân nào vi phạm sẽ bị thu hồi Giấy phép quy hoạch và xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Xây dựng.
a) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng, kiểm tra sự phù hợp công trình xây dựng đúng theo nội dung quy hoạch được duyệt.
b) Xử lý vi phạm hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền được pháp luật quy định.
c) Tổ chức tập huấn triển khai nội dung quy định này, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng cho các đối tượng trực tiếp quản lý của cấp huyện, cấp xã;
d) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các thủ tục hành chính của các dự án đầu tư xây dựng liên quan đến quy định quản lý quy hoạch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc kỷ luật các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.
e) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng định kỳ và đột xuất về tình hình quy hoạch xây dựng trên, địa bàn tỉnh.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp.
a) Tổ chức thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng, sự phù hợp công trình xây dựng đúng theo nội dung quy hoạch được duyệt tại khu công nghiệp.
b) Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng tại khu công nghiệp.
c) Báo cáo định kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý quy hoạch xây dựng tại khu công nghiệp.
3. Các Sở, ngành liên quan.
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến giới thiệu điểm lập dự án đầu tư xây dựng, thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Hướng dẫn chủ đầu tư về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng và các nội dung liên quan đến công tác quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền.
b) Tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng, kiểm tra sự phù hợp công trình xây dựng đúng theo nội dung quy hoạch xây dựng được duyệt. Có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và tham gia ý kiến về giới thiệu địa điểm, cấp giấy phép quy hoạch, thẩm định nhiệm và đồ án quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền;
c) Xử lý vi phạm hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật. Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý vi phạm phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo và phân công trách nhiệm cho các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý quy hoạch xây dựng thuộc địa bàn quản lý.
đ) Tổng hợp gửi Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn mình quản lý.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Tuyên truyền, phổ biến quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng cho nhân dân trên địa bàn quản lý biết để thực hiện và giám sát.
b) Tiếp nhận, quản lý và bảo vệ mốc giới ngoài thực địa theo quy định.
c) Trực tiếp kiểm tra trật tự xây dựng và sự phù hợp công trình xây dựng đối với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa bàn mình quản lý. Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền
d) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn mình quản lý. Trường hợp vượt thẩm quyền xử lý vi phạm phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện.
6. Trách nhiệm của chủ đầu tư: Thực hiện theo đúng quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư; tổ chức triển khai dự án đầu tư xây dựng tuân thủ quy hoạch xây dựng được duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 25. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch xây dựng thì được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Trường hợp có hành vi vi phạm quy định này tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Điều khoản thi hành
1. Các dự án đầu tư xây dựng, các hoạt động xây dựng đang thực hiện dở dang trước ngày quy định có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo quy định đang áp dụng; các công việc tiếp theo phải thực hiện theo quy định này.
2. Các nội dung khác không nêu tại quy định này hoặc nội dung trong bản quy định bị điều chỉnh bởi văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực