Quyết định 01/2009/QĐ-UBND bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

Số: 01/2009/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2009

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ CHUYÊN NGÀNH ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG

-------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 07/2007/TT-BXD, ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD, ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Theo Tờ trình số 1046/TTr-BCĐ ngày 17/12/2008 của Trưởng ban Chỉ đạo xây dựng đơn giá xây dựng cơ bản (XDCB) tỉnh về việc xin ban hành Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long, bao gồm các Tập đơn giá thuộc các lĩnh vực như: Duy trì hệ thống thoát nước đô thị; thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; duy trì cây xanh đô thị; duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng.

Điều 2. Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị là cơ sở để xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh.

Khi có biến động về giá vật tư, vật liệu, tiền lương và các chế độ chính sách khác có liên quan, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng các ngành có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

Trường hợp các công tác dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong Bộ đơn giá này hoặc có những công tác chưa được ban hành trong Tập đơn giá này thì Sở Xây dựng tổng hợp, xác lập định mức để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quyết định áp dụng.

Giao Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra giám sát việc thực hiện Bộ đơn giá này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long ban hành theo Quyết định số 3931/2003/QĐ-UB ngày 27/10/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; thay thế các quyết định: Quyết định số 2627/QĐ-UBND ngày 09/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí sử dụng xe máy và thiết bị chuyên ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long, Quyết định số 1010/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc điều chỉnh giá dự toán dịch vụ công ích, Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long điều chỉnh giá dự toán dịch vụ công ích đô thị tỉnh Vĩnh Long./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Văn Sáu

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ
DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND,
ngày 16/01/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

 

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ:

Đơn giá nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị.

 

1. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

- Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố kèm theo Công văn số 2771/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.               

- Nghị định số 166/2007/NĐ-CP, ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.                  

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD, ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị.              

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD, ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long công bố theo Công văn số 206/SXD ngày 25/12/2007 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long.             

- Công văn số 1876/UBND-KTN, ngày 09/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc chấp thuận hỗ trợ tăng thêm tiền lương tối thiểu.              

- Nghị định số 110/2008/NĐ-CP, ngày 10/10/2008 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.              

- Thông tư số 23/2008/TT-BLĐTBXH, ngày 20/10/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ".                       

- Chứng thư thẩm định giá số 198/CT/TĐG/TTVL, ngày 04/6/2008 của Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam.              

- Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 11 năm 2008 trên địa bàn thị xã Vĩnh Long số 83/CB-LS ngày 26/11/2008 của liên: Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Vĩnh Long.                      

2. Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị gồm các chi phí sau:

a) Chi phí nhân công:                

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: Lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân công trình đô thị mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị được xác định như sau:                     

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu chung là 540.000đ/tháng theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ.           

- Công nhân lao động phổ thông, kỹ thuật trong các công tác: Nạo vét bùn, nạo vét bùn cống, bùn cống ngầm, bùn mương; nhặt, thu gom phế thải… áp dụng bảng lương A.15 - Công trình đô thị. Công nhân điều khiển ô tô áp dụng bảng lương B.12 - Công nhân lái xe theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.             

Hỗ trợ hệ số tăng thêm tiền lương tối thiểu là 68,6% (Công văn số 1876/UBND-KTN ngày 09/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long).

Các khoản phụ cấp được tính gồm (Công văn số 280/LĐTBXH-TL ngày 21/01/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):

- Phụ cấp lưu động bằng 20% tiền lương tối thiểu.                     

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng 10% (hoặc 20%) tiền lương tối thiểu.

- Phụ cấp trách nhiệm bằng 1% tiền lương tối thiểu.                   

- Lương phụ (nghỉ lễ, tết, …) bằng 12% tiền lương cấp bậc.                   

Các khoản chi phí có liên quan như: Tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác… đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung.      

b) Chi phí máy thi công:            

Là chi phí sử dụng máy cần thiết trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị, bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thường xuyên và chi phí khác của máy.                

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ:

Tập đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị bao gồm 04 chương, phân theo nhóm, loại công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị và được mã hoá thống nhất theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong định mức số 2771/BXD-VP ngày 10/11/2008.                    

Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công.              

Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới.                

Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới.

Chương IV: Kiểm tra hệ thống thoát nước.

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

- Tập đơn giá nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Vĩnh Long là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.            

- Chi phí vật liệu, công cụ lao động (như xe cải tiến chở bùn, thùng chứa bùn, xô, xẻng, cuốc chim,...) sử dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc được quy định trong chi phí chung cấu thành đơn giá, dự toán chi phí nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại thông tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.

- Chi phí của những loại công việc như giải quyết úng ngập cục bộ; giải toả lấn chiếm hành lang quản lý mương sông;... được xác định bằng dự toán phù hợp với yêu cầu, nội dung thực hiện các loại công việc này.

- Đơn giá trên chưa quy định chi phí cho công tác nạo vét bùn bằng dây chuyền cơ giới (tổ hợp các máy, thiết bị).                  

- Những công việc có liên quan trong quá trình sản xuất nhưng không ban hành trong Tập đơn giá này thì áp dụng các tập đơn giá hiện hành của Nhà nước.

- Trường hợp công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị của địa phương có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những công tác nạo vét, duy trì hệ thống thoát nước đô thị chưa được quy định định mức thì Sở Xây dựng tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành áp dụng; đồng thời báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN
DUY TRÌ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG

 

* Lương tối thiểu = 540.000đ/tháng theo Nghị Định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

* Knc: Hệ số mức lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

* Hỗ trợ hệ số tăng thêm tiền lương tối thiểu là 68,6% (Công văn số 1876/UBND-KTN ngày 09/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long).

 

TT

Chức danh

Bậc thợ

Hệ số bậc lương
(Knc)

Phụ cấp lưu động
20%
(LTT)

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
10%
20%
(LTT)

Phụ cấp trách nhiệm
1%
(LTT)

Lương phụ
(nghỉ lễ,
tết, …)
12%
(LCB)

Lương  ngày
công
(đồng)

 

A.1.5 Công trình đô thị - nhóm II:

 

 

 

 

 

 

 

1

Chương I: Nạo vét bùn hố ga, cống hộp nổi, mương bằng thủ công

4/7

2,71

7.003

3.502

350

11.388

117.139

 

Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới

 

 

 

 

 

 

 

 

A.1.5 Công trình đô thị - nhóm III:

 

 

 

 

 

 

 

2

Chương I: Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công (PC ĐH, NH = 20%)

4/7

2,92

7.003

7.003

350

12.270

128.876

 

Chương II: Nạo vét bùn cống ngầm bằng cơ giới (PC ĐH, NH = 20%)

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương IV: Kiểm tra hệ thống thoát nước (PC ĐH, NH = 20%)

 

 

 

 

 

 

 

 

B.12.1 Công nhân lái xe < 3,5T:

 

 

 

 

 

 

 

3

Công nhân lái xe (PC ĐH, NH = 20%)

2/4

2,57

7.003

7.003

350

10.799

115.150

 

B.12.2 Công nhân lái xe từ
3,5T - < 7,5T:

 

 

 

 

 

 

 

4

Công nhân lái xe (PC ĐH, NH = 20%)

2/4

2,76

7.003

7.003

350

11.598

122.601

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Vĩnh Long)

 

S
t
t

Loại máy và thiết bị

Số ca/năm

Định mức khấu hao, s.c, c.phí khác/năm
(%/giá tính KH)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần
cấp bậc thợ điều khiển máy

Giá tính khấu hao (1000đ)

Chi phí khấu hao (CKH)

Chi phí sửa chữa (CSC)

Chi phí NL, NL (CNL)

Chi phí tiền lương (CTL)

Chi phí khác (CCPK)

Giá ca máy
(CCM)

K.hao

S.chữa

CP.khác

 

Ô tô tự đổ - trọng tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

2,5 T

260

17

7,5

6

18,9 lít xăng

1x2/4 loại ≤ 3,5T

94.595

58.758

27.287

212.366

115.150

21.830

435.391

2

4T

260

17

7,5

6

32,4 lít xăng

1x2/4 loại ≤  (3,5-7,5)T

123.654

76.808

35.669

364.055

122.601

28.536

627.669

 

Xe hút bùn:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

2m3 (3T)

220

15

4,78

6

20,25 lít diezel

1x2/4 loại
(3,5 -7,5)T

196.000

126.955

42.585

231.953

122.601

53.455

577.549

 

Giá nhiên liệu tính trong giá ca máy (giá chưa có VAT):

- Xăng: 10.909đ/lít.

- Diezel: 10.909đ/lít.

 

Chương I
NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG

 

TN.10100 Nạo vét bùn cống bằng thủ công:

TN.10110 Nạo vét bùn hố ga:                                       

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.                                                  

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn hố ga

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

TN.10111

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

497.841

 

TN.10112

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

458.013

 

TN.10113

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

423.165

 

TN.10114

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

388.316

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

TN.10111A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

572.517

 

TN.10112A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

526.716

 

TN.10113A

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

486.642

 

TN.10114A

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

446.569

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

TN.10111B

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

632.258

 

TN.10112B

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

581.677

 

TN.10113B

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

537.422

 

TN.10114B

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

493.167

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10111C

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

433.121

 

TN.10112C

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

398.472

 

TN.10113C

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

368.156

 

TN.10114C

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

330.074

 

 

TN.10120 Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện tương đương) bằng thủ công:  

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công, lượng bùn
 1/3 tiết diện cống

 

 

 

 

 

Đường kính cống 300 ÷ 600mm:

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

TN.10121

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

857.025

 

TN.10121A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

788.463

 

TN.10121B

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

728.472

 

TN.10121C

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

668.480

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

TN.10121D

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

985.579

 

TN.10121E

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

906.733

 

TN.10121F

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

837.746

 

TN.10121G

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

768.758

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

TN.10121H

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.088.422

 

TN.10121I

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

1.001.354

 

TN.10121J

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

925.162

 

TN.10121K

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

848.971

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10121L

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

745.612

 

TN.10121M

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

685.968

 

TN.10121N

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

633.774

 

 

Đường kính cống 700 ÷ 1000mm:

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

TN.10122

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

831.250

 

TN.10122A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

764.750

 

TN.10122B

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

706.563

 

TN.10122C

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

648.375

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

TN.10122D

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

955.938

 

TN.10122E

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

879.463

 

TN.10122F

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

812.550

 

TN.10122G

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

745.638

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

TN.10122H

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.055.688

 

TN.10122I

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

971.235

 

TN.10122J

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

897.338

 

TN.10122K

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

823.440

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10122L

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

723.188

 

TN.10122M

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

665.335

 

TN.10122N

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

614.713

 

TN.10122O

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

564.090

 

 

Đường kính cống > 1000mm:

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

TN.10123

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

805.475

 

TN.10123A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

741.037

 

TN.10123B

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

684.654

 

TN.10123C

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

628.271

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

TN.10123D

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

926.296

 

TN.10123E

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

852.193

 

TN.10123F

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

787.355

 

TN.10123G

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

722.518

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

TN.10123H

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

1.022.953

 

TN.10123I

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

941.117

 

TN.10123J

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

869.513

 

TN.10123K

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

797.910

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10123L

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

700.763

 

TN.10123M

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

644.702

 

TN.10123N

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

595.652

 

TN.10123O

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

546.602

 

 

Ghi chú:

1. Chi phí nhân công mã hiệu TN.10120 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

2. Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,8.

TN.10130 Nạo vét bùn cống hộp nổi:    

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và mặt bằng làm việc.

- Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi.

- Xúc bùn vào xô, đưa lên và đổ vào phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 1000m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào phương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống hộp nổi, kích thước cống B ≥ 300 ÷ 1000mm; H ≥ 400 ÷ 1000mm, lượng bùn ≤ 1/3 tiết diện cống

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1000m:

 

 

 

 

TN.10131

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

620.837

 

TN.10132

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

571.170

 

TN.10133

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

527.711

 

TN.10134

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

484.253

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 1500m:

 

 

 

 

TN.10131A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

713.962

 

TN.10132A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

656.845

 

TN.10133A

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

606.874

 

TN.10134A

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

556.891

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 2000m:

 

 

 

 

TN.10131B

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

788.463

 

TN.10132B

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

725.383

 

TN.10133B

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

670.199

 

TN.10134B

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

615.003

 

 

Cự ly trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10131C

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

540.128

 

TN.10132C

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

496.915

 

TN.10133C

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

459.115

 

TN.10134C

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

421.302

 

 

Ghi chú: Trường hợp lượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,8.

TN.10200 Nạo vét bùn mương bằng thủ công:

TN.10210 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤  6m:

TN.10211 Đối với mương không có hành lang, không có lối vào:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.     

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

TN.10211

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

550.553

 

TN.10212

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

506.509

 

TN.10213

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

467.970

 

TN.10214

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

429.432

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10211A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

467.970

 

TN.10212A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

430.533

 

TN.10213A

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

397.781

 

TN.10214A

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

365.017

 

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN.10211 Đối với mương có hành lang lối vào:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng ≤ 6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

TN.10216

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

480.270

 

TN.10217

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

441.848

 

TN.10218

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

408.229

 

TN.10219

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

374.611

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10216A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

408.229

 

TN.10217A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

375.571

 

TN.10218A

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

347.001

 

TN.10219A

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

318.419

 

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN.10220 Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m:

TN.10221 Đối với mương không có hành lang, không có lối vào:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền.

- Kéo thuyền bùn dọc mương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (không có hành lang, không có lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

TN.10221

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

538.839

 

TN.10222

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

495.732

 

TN.10223

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

458.013

 

TN.10224

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

420.295

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10221A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

458.013

 

TN.10222A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

421.372

 

TN.10223A

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

389.311

 

TN.10224A

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

357.251

 

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN.10221 Đối với mương có hành lang lối vào:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mương.

- Bắc cầu công tác.

- Nạo vét bùn dưới lòng mương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay).

- Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương có chiều rộng > 6m (có hành lang lối vào), lượng bùn ≤ 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương)

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển bùn 150m:

 

 

 

 

TN.10226

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

456.842

 

TN.10227

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

420.295

 

TN.10228

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

388.316

 

TN.10229

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

356.337

 

 

Không trung chuyển bùn:

 

 

 

 

TN.10226A

- Đô thị loại đặc biệt

m3 bùn

 

388.316

 

TN.10227A

- Đô thị loại I

m3 bùn

 

357.251

 

TN.10228A

- Đô thị loại II

m3 bùn

 

330.074

 

TN.10229A

- Đô thị loại III ÷ V

m3 bùn

 

302.886

 

 

Ghi chú: Nếu lượng bùn trong mương trước khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mương (từ mặt nước đến đáy mương) thì đơn giá tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75.

TN.10300 Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước bằng thủ công:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện.

- Đi tua dọc hai bên bờ mương, sông để phát hiện phế thải.

- Nhặt hết rác, các loại phế thải trên bờ, mái của mương, sông thuộc hành lang quản lý và vun thành đống nhỏ xúc đưa lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Nhặt, gom rác, phế thải và rau bèo trên mặt nước của mương, sông.

- Dùng thuyền đưa vào bờ và xúc lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến chở bùn, xe thồ, xe đẩy tay).

- Vận chuyển phế thải về địa điểm tập kết tạm với cự ly bình quân 150m.

- Xúc rác, phế thải và rau bèo từ vật liệu trung chuyển vào phương tiện để ở nơi tập kết.

- Vệ sinh thu dọn mặt bằng làm việc và tập kết dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.                                                    

 

Đơn vị tính: đ/1km.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước

 

 

 

 

 

Chiều rộng mương, sông ≤ 6m:

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển 150m:

 

 

 

 

TN.10301

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

515.504

 

TN.10301A

- Đô thị loại I

km

 

474.264

 

TN.10301B

- Đô thị loại II

km

 

438.178

 

TN.10301C

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

402.093

 

 

Không trung chuyển:

 

 

 

 

TN.10301D

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

438.178

 

TN.10301E

- Đô thị loại I

km

 

403.124

 

TN.10301F

- Đô thị loại II

km

 

372.452

 

TN.10301G

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

341.779

 

 

Chiều rộng mương, sông ≤ 15m:

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển 150m:

 

 

 

 

TN.10302

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

567.054

 

TN.10302A

- Đô thị loại I

km

 

521.690

 

TN.10302B

- Đô thị loại II

km

 

481.996

 

TN.10302C

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

442.302

 

 

Không trung chuyển:

 

 

 

 

TN.10302D

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

481.996

 

TN.10302E

- Đô thị loại I

km

 

443.437

 

TN.10302F

- Đô thị loại II

km

 

409.697

 

TN.10302G

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

375.957

 

 

Chiều rộng mương, sông > 15m:

 

 

 

 

 

Cự ly trung chuyển 150m:

 

 

 

 

TN.10303

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

734.593

 

TN.10303A

- Đô thị loại I

km

 

675.826

 

TN.10303B

- Đô thị loại II

km

 

624.404

 

TN.10303C

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

572.983

 

 

Không trung chuyển:

 

 

 

 

TN.10303D

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

624.404

 

TN.10303E

- Đô thị loại I

km

 

574.452

 

TN.10303F

- Đô thị loại II

km

 

530.750

 

TN.10303G

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

487.035

 

 

Ghi chú: Chi phí nhân công mã hiệu TN.10300 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5.

 

Chương II
NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI

 

TN.20100 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương):

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe (bơm nước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe).

- Di chuyển xe đến địa điểm nạo vét.

- Đặt biển báo hiệu công trường, lắp đặt vòi hút.

- Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi.

- Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút.

- Xả nước.

- Hút đầy téc.

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn.

- Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định.

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Nạo vét bùn cống ngầm đường kính  700mm và các loại cống khác có tiết diện tương đương bằng xe hút bùn 3T

 

 

 

 

TN.20101

- Cự ly vận chuyển 8km

m3 bùn

 

32.219

42.912

TN.20102

- Cự ly vận chuyển 10km

m3 bùn

 

32.219

44.356

TN.20103

- Cự ly vận chuyển 12km

m3 bùn

 

32.219

45.800

TN.20104

- Cự ly vận chuyển 15km

m3 bùn

 

32.219

47.937

TN.20105

- Cự ly vận chuyển 18km

m3 bùn

 

32.219

50.073

TN.20106

- Cự ly vận chuyển 20km

m3 bùn

 

32.219

51.517

 

Ghi chú: Chi phí nhân công mã hiệu TN.20100 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5.

 

Chương III
VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI

TN.30100 Vận chuyển bùn bằng xe ôtô tự đổ:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động.                                                           

- Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn.

- Xúc bùn lên xe bằng thủ công.                                                

- Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn.                                                         

- Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn.                                                    

 

Đơn vị tính: đ/m3 bùn.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Vận chuyển bùn bằng ôtô tự đổ 2,5 tấn

 

 

 

 

TN.30101

- Cự ly vận chuyển 8km

m3 bùn

 

93.711

54.424

TN.30102

- Cự ly vận chuyển 10km

m3 bùn

 

93.711

56.601

TN.30103

- Cự ly vận chuyển 12km

m3 bùn

 

93.711

58.342

TN.30104

- Cự ly vận chuyển 15km

m3 bùn

 

93.711

60.955

TN.30105

- Cự ly vận chuyển 18km

m3 bùn

 

93.711

63.567

TN.30106

- Cự ly vận chuyển 20km

m3 bùn

 

93.711

65.744

 

Vận chuyển bùn bằng ôtô tự đổ 4 tấn

 

 

 

 

TN.30111

- Cự ly vận chuyển 8km

m3 bùn

 

58.570

61.512

TN.30112

- Cự ly vận chuyển 10km

m3 bùn

 

58.570

64.022

TN.30113

- Cự ly vận chuyển 12km

m3 bùn

 

58.570

65.905

TN.30114

- Cự ly vận chuyển 15km

m3 bùn

 

58.570

69.044

TN.30115

- Cự ly vận chuyển 18km

m3 bùn

 

58.570

72.182

TN.30116

- Cự ly vận chuyển 20km

m3 bùn

 

58.570

74.065

 

Chương IV
KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

 

TN.40100 Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm điểm hư hỏng.

- Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng bới bùn đất để xác định điểm hư hỏng (nếu cần).

- Đo kích thước đoạn hư hỏng, định vị đoạn hư hỏng.

- Chụp ảnh đoạn hư hỏng, rạn nứt.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí qui định.

- Thống kê đánh giá mức độ hư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa.

 

Đơn vị tính: đ/1km.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

TN.40101

Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp chui lòng cống

km

 

1.933.140

 

 

Ghi chú: Chi phí nhân công mã hiệu TN.40100 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5

TN40200 Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra.

- Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi.

- Dùng gương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm hư hỏng, vị trí, kích thước các vết nứt, đánh giá mức độ hư hỏng.

- Vệ sinh thu dọn hiện trường, đậy nắp hố ga.

- Lập bản vẽ sơ hoạ của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

- Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa.

 

Đơn vị tính: đ/1km.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

TN.40201

Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi

km

 

1.417.636

 

 

Ghi chú: Chi phí nhân công mã hiệu TN40200 đã tính cho bậc thợ 4/7 - nhóm III - A.1.5.

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ THU GOM,
VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND,
ngày 16/01/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

 

 

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ:

 

Đơn giá dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị quy định định mức hao phí cần thiết về vật tư, vật liệu, nhân công và xe máy thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.                     

 

1. Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

- Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị công bố kèm theo Công văn số 2772/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD, ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng "hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị".            

- Thông tư số 07/2007/TT-BXD, ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình.

- Nghị định số 166/2007/NĐ-CP, ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.                  

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long công bố theo Công văn số 206/SXD ngày 25/12/2007 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long.             

- Công văn số 1876/UBND-KTN, ngày 09/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc chấp thuận hỗ trợ tăng thêm tiền lương tối thiểu.              

- Nghị định số 110/2008/NĐ-CP, ngày 10/10/2008 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.              

- Thông tư số 23/2008/TT-BLĐTBXH, ngày 20/10/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với công ty nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

- Chứng thư thẩm định giá số 198/CT/TĐG/TTVL, ngày 04/6/2008 của Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam.

- Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 11 năm 2008 trên địa bàn thị xã Vĩnh Long số 83/CB-LS ngày 26/11/2008 của liên Sở Tài chính - Xây dựng tỉnh Vĩnh Long.

 

2. Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Là số lượng vật tư, vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu trong quá trình thực hiện công việc.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo Chứng thư thẩm định giá số 198/CT/TĐG/TTVL ngày 04/6/2008 của Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam và Công bố giá vật liệu xây dựng tháng 11 năm 2008 trên địa bàn thị xã Vĩnh Long số 83/CB-LS (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng).

Đối với những loại vật liệu chưa có trong công bố giá thì tạm tính theo mức giá tham khảo tại thị trường. Một số đơn giá chưa tính chi phí vật liệu chính, khi lập dự toán cần tính toán chi phí vật liệu chính để bổ sung trực tiếp vào đơn giá.

Trong quá trình áp dụng đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch theo nguyên tắc sau: Các đơn vị căn cứ vào giá vật liệu thực tế (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá thông báo và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính toán chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu trong đơn giá để xác định mức bù, trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào khoản mục chi phí vật liệu trong dự toán.                      

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: Lương cơ bản, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân công trình đô thị mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị được xác định như sau:

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu chung là 540.000đ/tháng theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ.

Hệ số bậc thợ áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước tại bảng lương A.1, thang lương 7 bậc, ngành số 5 - Công trình đô thị. Đối với công nhân điều khiển máy theo bảng lương A.1 - thang lương 7 bậc, ngành số 8 - Xây dựng cơ bản nhóm II, công nhân lái xe áp dụng theo bảng lương B12.                  

Hỗ trợ hệ số tăng thêm tiền lương tối thiểu là 68,6% (Công văn số 1876/UBND-KTN ngày 09/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long).

Các khoản phụ cấp được tính gồm (Công văn số 280/LĐTBXH-TL ngày 21/01/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):            

- Phụ cấp lưu động bằng 20% tiền lương tối thiểu.                     

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm bằng 10% (hoặc 20%) tiền lương tối thiểu.

- Phụ cấp trách nhiệm bằng 1% tiền lương tối thiểu.                   

- Lương phụ (nghỉ lễ, tết, …) bằng 12% tiền lương cấp bậc.                   

Các khoản chi phí có liên quan như : Tiền ăn giữa ca, các khoản phí, lệ phí, các khoản chi phí khác… đã được tính trong khoản mục chi phí quản lý chung.

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị. Chi phí máy thi công bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.

 

II. KẾT CẤU TẬP ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ:

 

Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị bao gồm 06 chương, phân theo nhóm loại công tác và được mã hoá theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như quy định trong định mức số 2772/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

Chương I: Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công.   

Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới.

Chương III: Công tác xử lý rác.

Chương IV: Công tác xử lý rác y tế.

Chương V: Công tác quét đường phố và tưới nước rửa đường bằng cơ giới.

Chương VI: Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng.

 

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

 

- Tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Vĩnh Long là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị và là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

- Trường hợp công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị của địa phương có yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập đơn giá hoặc những loại công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị chưa được quy định định mức thì Sở Xây dựng tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành áp dụng. Sau khi quyết định việc điều chỉnh hoặc bổ sung định mức thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.                  

- Việc chuyển tiếp áp dụng đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị cho những hợp đồng thực hiện dịch vụ đã ký do Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long xem xét quyết định sau khi có sự thoả thuận của đơn vị thực hiện dịch vụ nhưng phải phù hợp với ngân sách của địa phương và phương thức của hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị.                       

- Trong quá trình sử dụng tập đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ
CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG

 

Stt

Tên vật tư

Đơn vị

Đơn giá (đồng)

1

Bao nylon (40 lít)

bao

4.300

2

Basudin 40DC

lít

70.000

3

Bạt phủ (4mx5m)

m2

4.500

4

Bicarbonat (NaHCO3)

kg

10.000

5

Bokashi

kg

50.000

6

Cát đen

m3

47.619

7

Chổi xe quét

bộ

250.000

8

Đá dăm cấp phối

m3

185.000

9

Đá 4x6

m3

247.619

10

Đá hộc

m3

261.905

11

Điện

kwh

1.000

12

Diezel

lít

10.909

13

Đất chôn lấp

m3

30.000

14

Đất độn

tấn

100.000

15

Dầu xả

kg

13.500

16

EM thứ cấp

lít

8.000

17

Gas

kg

12.879

18

Hoá chất diệt ruồi

lít

65.000

19

Hoá chất DDVP

lít

65.000

20

Permethin

lít

65.000

21

Sumithion 50EL

lít

65.000

22

Than hoạt tính

kg

16.000

23

Thuốc sát trùng

kg

13.500

24

Thùng rác nhựa 240 lít VN

cái

859.090

25

Vôi bột

kg

2.000

26

Vôi nước

kg

1.364

27

Xi măng PC40

kg

1.200

28

Xăng

lít

10.909

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN THU GOM, VẬN CHUYỂN
VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG

 

* Lương tối thiểu = 540.000đ/tháng theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP, ngày 16/11/2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung.

* Knc: Hệ số mức lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

* Hỗ trợ hệ số tăng thêm tiền lương tối thiểu là 68,6% (Công văn số 1876/UBND-KTN ngày 09/7/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long).

 

TT

Chức danh

Bậc thợ

Hệ số bậc lương
(Knc)

Phụ cấp lưu động
20%
(LTT)

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
10%
20%
(LTT)

Phụ cấp trách nhiệm
1%
(LTT)

Lương phụ (nghỉ lễ,
tết, …)
12%
(LCB)

Lương  ngày công
(đồng)

 

A.1.5 Công trình đô thị - nhóm II:

 

 

 

 

 

 

 

1

Chương I: Xúc rác sinh hoạt …; xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công.

4/7

2,71

 

3.502

350

11.388

110.135

 

Chương II: Thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới.

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương V: Quét rác trên đường phố…

 

 

 

 

 

 

 

2

Chương I: Quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công; duy trì dải phân cách; tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện; duy trì vệ sinh ngõ xóm.

4,5/7

2,95

7.003

 

350

12.396

123.049

 

A.1.5 Công trình đô thị - nhóm III:

 

 

 

 

 

 

 

3

Chương III: Xử lý rác

4/7

2,92

 

3.502

350

12.270

118.371

 

Chương VI: Quét dọn nhà vệ sinh công cộng; thu phân hai ngăn

 

 

 

 

 

 

 

4

Chương IV: Xử lý rác y tế (PC ĐH, NH = 20%)

4/7

2,92

 

7.003

350

12.270

121.873

 

Chương VI: Thu dọn phân xí máy (PC ĐH, NH = 20%)

 

 

 

 

 

 

 

5

Chương II: Vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới

4,5/7

3,185

7.003

 

350

13.383

132.266

 

A.1.8 Xây dựng cơ bản - nhóm II:

 

 

 

 

 

 

 

6

C.nhân điều khiển máy

3/7

2,31

7.003

3.502

350

9.707

101.451

7

C.nhân điều khiển máy

4/7

2,71

7.003

3.502

350

11.388

117.139

8

C.nhân điều khiển máy

5/7

3,19

7.003

3.502

350

13.404

135.964

9

C.nhân điều khiển máy

6/7

3,74

7.003

3.502

350

15.716

157.534

10

C.nhân điều khiển máy

7/7

4,4

7.003

3.502

350

18.489

183.419

 

B.12.1 Công nhân lái xe < 3,5T:

 

 

 

 

 

 

 

11

Công nhân lái xe

2/4

2,57

7.003

3.502

350

10.799

111.648

 

B.12.2 Công nhân lái xe từ 3,5T - < 7,5T:

 

 

 

 

 

 

 

12

Công nhân lái xe

2/4

2,76

7.003

3.502

350

11.598

119.100

13

Công nhân lái xe

3/4

3,25

7.003

3.502

350

13.657

138.317

 

B.12.3 Công nhân lái xe từ 7,5T - < 16,5T:

 

 

 

 

 

 

 

14

Công nhân lái xe

2/4

2,94

7.003

3.502

350

12.354

126.159

15

Công nhân lái xe

3/4

3,44

7.003

3.502

350

14.455

145.768

 

BẢNG GIÁ MÁY THI CÔNG THU GOM, VẬN CHUYỂN
VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH VĨNH LONG

 

Stt

Tên máy móc, thiết bị

Đơn vị

Đơn giá (đồng)

1

Máy đào 1 gầu bánh hơi - dung tích gầu 0,8m3

ca

1.391.823

2

Máy xúc lật - dung tích gầu 1,65m3

ca

1.664.450

3

Máy ủi - công suất 140cv

ca

1.551.585

4

Máy ủi - công suất 170cv

ca

2.005.381

5

Máy ủi - công suất 240cv

ca

2.450.198

6

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng 9T

ca

532.624

7

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng 10T

ca

622.892

8

Ô tô vận tải thùng - trọng tải 2T

ca

352.469

9

Ô tô vận tải thùng - trọng tải 10T

ca

859.447

10

Ô tô tự đổ trọng tải 4T

ca

624.168

11

Ô tô tự đổ trọng tải 7T

ca

886.963

12

Ô tô tự đổ trọng tải 10T

ca

1.070.062

13

Ôtô tưới nước 5m3

ca

662.530

14

Ôtô tưới nước 6m3

ca

719.319

15

Ôtô tưới nước 7 - 8m3

ca

788.184

16

Máy bơm nước động cơ điện - công suất 2,5 - 3kw

ca

112.132

17

Máy bơm nước động cơ điện - công suất 5kw

ca

119.467

18

Máy bơm nước động cơ xăng - công suất 3cv

ca

144.507

19

Máy bơm nước động cơ xăng - công suất 5cv

ca

152.862

20

Máy bơm nước động cơ xăng - công suất 5,5cv

ca

168.670

21

Máy đóng cọc 1,8T

ca

1.409.016

22

Xuồng vớt rác - công suất 4cv

ca

255.316

23

Xuồng vớt rác - công suất 25cv

ca

415.428

24

Xe bồn dung tích 16m3

ca

1.019.269

25

Ôtô hút phân 4,5 tấn

ca

813.083

26

Xe ép rác trọng tải 1,2T

ca

488.064

27

Xe ép rác trọng tải 2T

ca

626.887

28

Xe ép rác trọng tải 4T

ca

907.890

29

Xe ép rác trọng tải 7T

ca

1.073.594

30

Xe ép rác trọng tải 10T

ca

1.163.976

31

Xe chở thùng rác ép kín (xe hooklip)

ca

1.365.158

32

Xe tải thùng kín tải trọng 1,5T

ca

544.143

33

Lò đốt rác y tế bằng gas - công suất 7T/ngày

ca

5.902.993

34

Máy bơm nước động cơ điện - công suất 0,125kw

ca

102.255

35

Máy đầm - công suất 335cv

ca

2.767.640

36

Máy xúc công suất 16T/giờ

ca

1.990.559

37

Ô tô tự đổ trọng tải 1,2T

ca

293.344

38

Ô tô tự đổ trọng tải 2T

ca

388.067

39

Ôtô quét 5m3

ca

1.274.699

40

Ôtô quét 7m3

ca

1.613.275

41

Ôtô hút phân 1,5 tấn

ca

420.394

 

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Đơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Vĩnh Long)

 

 

STT

Loại máy và thiết bị

Số ca/năm

Định mức k.hao, s.c, c.p khác/ năm (%/giá tính KH)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc thợ điều khiển máy

Giá tính khấu hao (1000đ)

Chi phí khấu hao (CKH)

Chi phí  sửa chữa (CSC)

Chi phí NL, NL  (CNL)

Chi phí tiền lương (CTL)

Chi phí khác  (CCPK)

Giá ca máy (CCM)

K. hao

S.chữa

CP khác

 

Máy đào 1 gầu bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

0,75m3

260

17

5,42

5

56,7 lít diezel

1x3/7 + 1x5/7

494.108

306.917

103.003

649.467

237.415

95.021

1.391.823

 

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

1,65m3

260

16

4,84

5

75,24 lít diezel

1x3/7 + 1x5/7

586.872

343.094

109.248

861.833

237.415

112.860

1.664.450

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

140cv

250

17

5,76

5

58,8 lít diezel

1x3/7 + 1x5/7

595.176

384.484

137.129

673.522

237.415

119.035

1.551.585

4

180cv

250

16

5,48

5

75,6 lít diezel

1x3/7 + 1x5/7

878.125

533.900

192.485

865.956

237.415

175.625

2.005.381

5

250cv

250

16

5,16

5

93,6 lít diezel

1x3/7 + 1x6/7

1.103.190

670.740

227.698

1.072.137

258.985

220.638

2.450.198

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

8,5T

230

18

2,88

5

24 lít diezel

1 x 3/7

143.880

106.972

18.016

274.907

101.451

31.278

532.624

7

10T

230

18

2,88

5

26,4 lít diezel

1 x 4/7

187.238

139.207

23.445

302.397

117.139

40.704

622.892

 

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

2T

220

18

6,2

6

12 lít xăng

1x2/4 loại < 3,5T

79.580

61.855

22.427

134.835

111.648

21.704

352.469

9

10T

220

16

6,2

6

38 lít diezel

1x2/4 loại (7,5-16,5)T

239.285

165.324

67.435

435.269

126.159

65.260

859.447

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

4T

260

17

7,5

6

32,4 lít xăng

1x2/4 loại (3,5 -7,5)T

123.654

76.808

35.669

364.055

119.100

28.536

624.168

11

7T

260

17

7,3

6

45,9 lít diezel

1x2/4 loại (3,5 -7,5)T

213.742

132.767

60.012

525.759

119.100

49.325

886.963

12

10T

260

17

7,3

6

56,7 lít diezel

1x2/4 loại (7,5-16,5)T

259.943

161.465

72.984

649.467

126.159

59.987

1.070.062

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

5m3

220

14

4,35

6

22,5 lít diezel

1x3/4 loại (3,5 -7,5)T

247.896

149.864

49.016

257.725

138.317

67.608

662.530

14

6m3

220

14

4,35

6

24 lít diezel

1x3/4 loại (3,5 -7,5)T

284.740

172.138

56.301

274.907

138.317

77.656

719.319

15

7 - 8m3

220

13

4,12

6

25,5 lít diezel

1x3/4 loại (7,5 -16,5)T

343.000

192.548

64.235

292.088

145.768

93.545

788.184

 

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

2,8kw

180

17

4,74

4

7,56 kwh

1x3/7

1.813

1.712

477

8.089

101.451

403

112.132

17

4,5kw

150

17

4,74

5

12,2 kwh

1x3/7

2.813

3.188

889

13.001

101.451

938

119.467

 

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

3cv

150

20

5,8

5

1,62 lít xăng

1x4/7

4.463

5.951

1.726

18.203

117.139

1.488

144.507

19

4cv

150

20

5,8

5

2,16 lít xăng

1x4/7

5.578

7.437

2.157

24.270

117.139

1.859

152.862

20

6cv

150

20

5,8

5

3,24 lít xăng

1x4/7

7.613

9.643

2.944

36.406

117.139

2.538

168.670

 

Búa diezel chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

1,8T

220

16

3,88

5

30 lít diezel

1x3/7+1x4/7+1x5/7

635.625

439.159

112.101

358.742

354.554

144.460

1.409.016

 

 

 

 

 

 

14,1 kwh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xuồng vớt rác - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

4cv

280

20

9

6

2,7 lít xăng

1x3/7+1x4/7

5.110

3.650

1642,5

30.338

218.590

1.095

255.316

23

24cv

280

17

7

6

11,4 lít xăng

1x3/7+1x5/7

47.950

27.657

11.988

128.093

237.415

10.275

415.428

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

16m3

240

13

4,1

6

35,1 lít diezel

1x3/4 loại (7,5-16,5)T

504.000

259.350

86.100

402.051

145.768

126.000

1.019.269

 

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

3m3 (4,5T)

220

17

5,2

6

27 lít diezel

1x3/4 loại (3,5-7,5)T

294.000

215.823

69.491

309.270

138.317

80.182

813.083

 

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26

1,2T

280

17

9

6

16,1 lít diezel

1x2/4 loại < 3,5T

172.584

99.544

55.473

184.417

111.648

36.982

488.064

27

2T

280

17

9

6

20,8 lít diezel

1x2/4 loại < 3,5T

248.976

143.606

80.028

238.253

111.648

53.352

626.887

28

4T

280

17

9

6

40,5 lít diezel

1x2/4 loại (3,5-7,5)T

292.032

168.440

93.867

463.905

119.100

62.578

907.890

29

7T

280

17

8,5

6

51,3 lít diezel

1x2/4 loại (3,5-7,5)T

335.160

193.316

101.745

587.613

119.100

71.820

1.073.594

30

10T

280

17

8,5

6

54,9 lít diezel

1x2/4 loại (7,5-16,5)T

373.608

215.492

113.417

628.849

126.159

80.059

1.163.976

31

Xe ép rác kín
(xe hooklip)

280

17

8,5

6

64,8 lít diezel

1x3/4 loại (7,5-16,5)T

435.888

251.414

132.323

742.248

145.768

93.405

1.365.158

32

Xe tải thùng kín -  tải trọng 1,5T

280

17

9

6

20,8 lít diezel

1x2/4 loại < 3,5T

174.600

100.707

56.121

238.253

111.648

37.414

544.143

 

Lò đốt rác y tế bằng gaz - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33

7T/ngày

280

14

5,5

6

 

3x4/7+1x5/7

6.114.400

2.904.340

1.201.043

 

487.381

1.310.229

5.902.993

 

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34

0,125kw

180

17

4,74

4

0,35 kwh

1x3/7

300

283

79

375

101.451

67

102.255

 

Máy đầm - công suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

335cv

230

17

4,08

5

124,8 lít diezel

1x3/7+ 1x7/7

960.161

674.200

170.324

1.429.515

284.870

208.731

2.767.640

 

Máy xúc - công suất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36

16T/giờ

260

17

4,74

5

73,44 lít diezel

1x4/7+ 1x6/7

878.387

545.613

160.137

841.215

274.673

168.921

1.990.559

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

1,2T

260

17

7,5

6

9,45 lít xăng

1x2/4 loại < 3,5T

66.217

41.131

19.101

106.183

111.648

15.281

293.344

38

2T

260

17

7,5

6

15 lít xăng

1x2/4 loại < 3,5T

94.595

58.758

27.287

168.544

111.648

21.830

388.067

 

Ô tô quét - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39

5m3

260

17

7,5

6

40,5 lít diezel

1x2/4 loại (3,5 -7,5)T

606.544

376.757

174.965

463.905

119.100

139.972

1.274.699

40

7m3

260

17

7,3

6

45,9 lít diezel

1x2/4 loại (3,5 -7,5)T

854.968

531.067

240.049

525.759

119.100

197.300

1.613.275

 

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41

1m3 (1,5T)

220

17

5,2

6

11 lít diezel

1x2/4 loại < 3,5T

147.000

107.911

34.745

125.999

111.648

40.091

420.394

 

Chương I
CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC
TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG

 

MT.10100 Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.          

- Đẩy xe dọc tuyến đường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đường phố trong phạm vi đường được phân công trong ca làm việc.

- Vận chuyển, trung chuyển xe gom rác về đến địa điểm tập trung rác theo qui định.

- Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông.

- Vệ sinh tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi qui định.           

 

Đơn vị tính: đ/km.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công

 

 

 

 

MT.10100

- Đô thị loại đặc biệt

km

 

246.098

 

MT.10101

- Đô thị loại I

km

 

233.793

 

MT.10102

- Đô thị loại II

km

 

209.183

 

MT.10103

- Đô thị loại III ÷ V

km

 

196.878

 

 

Ghi chú:

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công với qui định thực hiện 2 bên lề.

MT.10200 Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công:

Thành phần công việc:                                                  

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển đến nơi làm việc.                                                    

- Quét rác trên đường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ.

- Quét nước ứ đọng trên đường (nếu có).                                                          

- Thu gom rác đống trên đường phố, vỉa hè.                                                      

- Hốt xúc rác, cát bụi vào xe gom rác đẩy tay.                                                   

- Vận chuyển về địa điểm qui định để chuyển sang xe cơ giới.

- Dọn sạch rác tại các điểm qui định sau khi chuyển sang xe cơ giới.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

 

Đơn vị tính: đ/10.000m2.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công

 

 

 

 

MT.10200

 - Đô thị loại đặc biệt

10.000m2

 

307.623

 

MT.10201

 - Đô thị loại I

10.000m2

 

292.241

 

MT.10202

 - Đô thị loại II

10.000m2

 

261.479

 

MT.10203

 - Đô thị loại III ÷ V

10.000m2

 

246.098

 

 

Ghi chú:

- Thời gian làm việc từ 18h00 ÷ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với qui trình nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ vỉa hè và 3m lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước.

MT.10300 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công:

Thành phần công việc:                                                  

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển đến nơi làm việc.                                                    

- Đặt biển báo công tác. Dùng chổi quét sạch đường sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m.                                                   

- Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: Luồn chổi qua kẽ các thanh chắn quét sạch cả phần đường đặt dải phân cách.

- Vận chuyển về địa điểm qui định.

- Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

 

Đơn vị tính: đ/km.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công

 

 

 

 

MT.10300

 - Đô thị loại đặc biệt

km

 

159.964

 

MT.10301

 - Đô thị loại I

km

 

151.966

 

MT.10302

 - Đô thị loại II

km

 

135.969

 

MT.10303

 - Đô thị loại III ÷ V

km

 

127.971

 

 

Ghi chú:                                               

- Thời gian làm việc từ 18h00 ÷ 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau.

- Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu cầu duy trì dải phân cách trên đường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm).                       

MT.10400 Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Dùng xẻng, chổi tua sạch thành vỉa và vỉa. Dùng chổi gom rác ở miệng hàm ếch và dùng xẻng gom, xúc rác ở miệng hàm ếch.

- Dọn sạch rác, phế thải ở gốc cây, cột điện (khối lượng phế thải < 0,5m3) (nếu có); bấm nhổ cỏ xung quanh (nếu có); phát cây 2 bên vỉa hè (nếu có).

- Vận chuyển về địa điểm qui định.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đ/km.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch

 

 

 

 

MT.10400

 - Đô thị loại đặc biệt

km

 

147.659

 

MT.10401

 - Đô thị loại I

km

 

140.276

 

MT.10402

 - Đô thị loại II

km

 

125.510

 

MT.10403

 - Đô thị loại III ÷ V

km

 

118.127

 

 

MT.10500 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân.

- Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi người dân bỏ túi rác lên xe gom.

- Dùng chổi, xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên xe gom và đẩy xe gom về vị trí qui định.

 - Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát nước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom; dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ.

- Vận chuyển về địa điểm qui định.

- Đảm bảo an toàn giao thông.

- Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành qui định về vệ sinh.

- Vệ sinh dụng cụ, phương tiện thu gom rác, cất vào nơi qui định.

Đơn vị tính: đ/km.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm

 

 

 

 

MT.10500

 - Đô thị loại đặc biệt

km

 

215.336

 

MT.10501

 - Đô thị loại I

km

 

222.103

 

MT.10502

 - Đô thị loại II

km

 

198.724

 

MT.10503

 - Đô thị loại III ÷ V

km

 

187.034

 

 

Ghi chú:

Đơn giá tại bảng trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng ≥ 1,5m.

MT.10600 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô bằng thủ công:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín trước khi xe chạy.                                                        

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định.

 

Đơn vị tính: đ/tấn rác sinh hoạt.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT.10600

Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công

tấn rác sinh hoạt

 

77.095

 

MT.10700 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín trước khi xe chạy.

- Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã được thu dọn phế thải.

- Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phương tiện xúc rác, cất vào nơi qui định.

 

Đơn vị tính: đ/tấn phế thải xây dựng.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

MT.10700

Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công

tấn phế thải xd

 

49.561

 

 

Chương II
CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT,
PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI

 

MT.20100 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác cự ly 5km ÷ 15km:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.   

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

 

Đơn vị tính: đ/tấn rác.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

 

 

 

 

 

 Cự ly bình quân 5 km:

 

 

 

 

MT.20101

 - Xe ép rác 2 tấn

tấn rác

 

37.270

106.069

MT.20102

 - Xe ép rác 4 tấn

tấn rác

 

23.393

98.869

MT.20103

 - Xe ép rác 7 tấn

tấn rác

 

13.580

67.636

 

Cự ly bình quân 10 km:

 

 

 

 

MT.20111

 - Xe ép rác 2 tấn

tấn rác

 

41.411

117.855

MT.20112

 - Xe ép rác 4 tấn

tấn rác

 

25.992

109.855

MT.20113

 - Xe ép rác 7 tấn

tấn rác

 

15.088

75.152

 

 Cự ly bình quân 15 km:

 

 

 

 

MT.20121

 - Xe ép rác 2 tấn

tấn rác

 

43.481

123.747

MT.20122

 - Xe ép rác 4 tấn

tấn rác

 

27.291

115.393

MT.20123

 - Xe ép rác 7 tấn

tấn rác

 

15.848

78.909

 

MT.20200 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác cự ly 20km ÷ 65km:

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động.

- Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác.

- Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe.

- Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe.

- Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép.

- Điều khiển xe về địa điểm đổ rác.

- Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác.

- Di chuyển xe ép về điểm đỗ.

- Hết ca vệ sinh phương tiện, giao ca.

 

Đơn vị tính: đ/tấn rác.

Mã hiệu

Loại công tác

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết rác lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác

 

 

 

 

 

Cự ly bình quân 20 km:

 

 

 

 

MT.20202

- Xe ép rác 4 tấn

tấn rác

 

26.983

76.263

MT.20203

- Xe ép rác 7 tấn

tấn rác

 

25.001

81.378

MT.20204

- Xe ép rác 10 tấn

tấn rác

 

22.027

64.950

 

Cự ly bình quân 25 km:

 

 

 

 

MT.20212

- Xe ép rác 4 tấn

tấn rác

 

29.957

84.615

MT.20213

- Xe ép rác 7 tấn

tấn rác

 

27.754

90.289

MT.20214

- Xe ép rác 10 tấn

tấn rác

 

24.450

72.050

 

Cự ly bình quân 30 km:

 

 

 

 

MT.20222

- Xe ép rác 4 tấn

tấn rác

 

32.919

93.059

MT.20223

- Xe ép rác 7 tấn

tấn rác

 

30.496

99.307

MT.20224

- Xe ép rác 10 tấn

tấn rác

 

26.873

79.267

 

Cự ly bình quân 35 km: