Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng

QUỐC HỘI

Luật số:        /2020/QH14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------- 

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XÂY DỰNG               

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10, khoản 13, bổ sung khoản 14a, khoản 15a, khoản 46 Điều 3 như sau:

“10. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng có thể là công trình độc lập hoặc là một tổ hợp gồm nhiều hạng mục công trình kết hợp với nhau hình thành/tạo nên công năng sử dụng của công trình.

13. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

14a. Cơ quan trung ương bao gồm: cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, tổ chức khác ở trung ương.

15a. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà và các công trình dịch vụ theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị.

46. Vùng nguy hiểm do hoạt động thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu vực trong công trường xây dựng và khu vực xung quanh công trường có thể xuất hiện những yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại gây thiệt hại về người, tài sản.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch; phù hợp điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hóa – xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Bảo đảm đầu tư xây dựng dự án hiệu quả, đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng; bảo đảm xây dựng đồng bộ các hạng mục của dự án và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

3. Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế được duyệt; bảo đảm an toàn sinh mạng, sức khỏe người sử dụng công trình, cho người khuyết tật.

4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn thi công xây dựng công trình; bảo vệ cảnh quan, môi trường.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch tiết kiệm, hiệu quả trong hoạt động đầu tư xây dựng, chống thất thoát, lãng phí và các tiêu cực khác trong xây dựng.

6. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực và tuân thủ các quy định của pháp luật.

7. Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát, thiết kế thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng khác chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng các công việc do mình thực hiện.

8. Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng; tăng cường phát triển công trình xanh, công trình và sản phẩm xây dựng tiết kiệm năng lượng; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án đầu tư xây dựng theo lộ trình do Chính phủ quy định.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Điều 5. Xác định loại, cấp và phân nhóm công trình xây dựng

1. Loại công trình được xác định theo kết cấu và công năng sử dụng của công trình.

2. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào tầm quan trọng, quy mô, thời hạn sử dụng, yêu cầu kỹ thuật xây dựng, yêu cầu sử dụng công trình.

3. Căn cứ tính chất chuyên ngành và mục đích phục vụ, công trình xây dựng được phân thành các nhóm công trình chuyên ngành để phân cấp quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng như sau:

a) Nhóm công trình nhà ở và công trình dân dụng khác (nhóm công trình dân dụng);

b) Nhóm công trình công nghiệp;

c) Nhóm công trình hạ tầng kỹ thuật (trong và ngoài đô thị, không bao gồm các công trình giao thông);

d) Nhóm công trình giao thông;

đ) Nhóm công trình thủy lợi; công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

e) Nhóm công trình quốc phòng, an ninh.

4. Chính phủ quy định chi tiết về loại, cấp và nhóm công trình chuyên ngành.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 7 như sau:

“c) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng đối tác công tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án hoặc là nhà đầu tư (trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án).

đ) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, Chủ đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chủ đầu tư cấp 1. Chủ đầu tư thứ cấp là chủ đầu tư được chủ đầu tư cấp 1 huy động theo quy định pháp luật để tham gia đầu tư vào dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.

5. Sửa đổi bổ sung Khoản 2, khoản 3 Điều 24 như sau:

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (trừ quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này) và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu vực chức năng nằm trong quy hoạch chung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc có quy mô trên 200 ha hoặc có quy mô thuộc phạm vi địa giới hành chính 2 huyện của tỉnh trở lên.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu có quy mô từ 200 ha trở xuống và quy hoạch chi tiết xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý; chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Quy hoạch phân khu xây dựng được lập cho các khu vực chức năng có quy mô dưới 500 ha hoặc các khu chức năng thuộc khu vực đã có quy hoạch chung xây dựng được phê duyệt, làm cơ sở hình thành, xác định dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 34 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện;

b) Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng, trừ các quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng thuộc trách nhiệm tổ chức lập.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu thuộc trách nhiệm tổ chức lập, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do minh quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc đối với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tầm quan trọng; công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình; nguồn vốn sử dụng để phân cấp quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Luật này.

2. Theo quy mô, tầm quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành của công trình, dự án đầu tư xây dựng được phân loại gồm:

a)  Dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng;

b) Dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp;

c) Dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông;

đ) Dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

e) Dự án đầu tư xây dựng các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;

g) Dự án đầu tư xây dựng các công trình có công năng phục vụ hỗn hợp.

4. Theo nguồn vốn sử dụng, dự án được phân loại theo dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác.

5. Trong một dự án đầu tư xây dựng có thể có một hoặc nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau.

6. Chính phủ quy định chi tiết về phân loại dự án đầu tư xây dựng.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 50 như sau:

2. Việc phân chia dự án đầu tư xây dựng thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư được quy định như sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành phần phải được quy định trong nội dung quyết định chủ trương đầu tư;

b) Việc phân kỳ đầu tư được quy định trong nội dung quyết định đầu tư xây dựng.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 52 như sau:

“2. Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A thuộc đối tượng phải quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng. Các dự án còn lại thực hiện lập đề xuất dự án theo quy định tại Luật Đầu tư công, Luật đầu tư.”

11. Bổ sung điểm e, khoản 2 Điều 54 như sau:

“e) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải có nội dung quy chế quản lý khu đô thị. Chính phủ quy định chi tiết về Quy chế quản lý khu đô thị.”

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 56 như sau:

“Điều 56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư.

2. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm giao cho cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định dự án, làm cơ sở phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định đầu tư. Trường hợp người quyết định đầu tư có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc thì cơ quan này là cơ quan thực hiện thẩm định dự án.

3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác chịu trách nhiệm thẩm định, thẩm duyệt hoặc cho ý kiến về những nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 57 của Luật này và quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm:

a) Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 54, Điều 55 của Luật này;

c) Các tài liệu, văn bản có liên quan.”

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

“Điều 57. Trình tự, thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư.

2. Đối với các dự án còn lại, trình tự, thẩm quyền thẩm định dự án được quy định như sau:

a) Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này thẩm định dự án;

b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thực hiện thẩm định dự án theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật này; trường hợp cơ quan này là cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thực hiện thẩm định toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này;

c) Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư  hoặc chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và theo quy định của pháp luật có liên quan để được thẩm định, thẩm duyệt hoặc cho ý kiến về những nội dung theo quy định;

d) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, các văn bản, các ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền; yêu cầu Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi; trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định phê duyệt.

3. Các dự án sau đây phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58:

a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công (trừ dự án quy định tại khoản 1 Điều này; dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật);

b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác có quy mô lớn, có ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng;

c) Trường hợp dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định dự án thì không phải thực hiện riêng thủ tục thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.

4. Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến hoặc thẩm duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Việc cho ý kiến hoặc thẩm định, thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này được thực hiện song song, đồng thời với thẩm định dự án.

6. Cơ quan thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật này để thẩm tra các nội dung cần thiết làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt dự án.

7. Tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm tra, thẩm định dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả lập, thẩm tra, thẩm định của mình. Tổ chức, cá nhân lập dự án không được tham gia thẩm tra dự án do mình lập.”

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

Điều 58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng:

1. Nội dung thẩm định dự án của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư:

a) Đánh giá về sự cần thiết phải đầu tư; sự phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, nhu cầu sử dụng đất đai, tài nguyên;

b) Đánh giá về quy mô dự án, việc lựa chọn giải pháp thiết kế, phương án công nghệ phù hợp với chủ trương đầu tư, nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt; danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

c) Đánh giá về giải pháp tổ chức thực hiện dự án; phương án giải phóng mặt bằng; hình thức thực hiện dự án; giải pháp bảo vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh;

d) Đánh giá yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án gồm xác định tổng mức đầu tư của dự án; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội;

đ) Các nội dung khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

2. Nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng:

a) Sự tuân thủ quy định pháp luật về lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng;

b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng hoặc các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo pháp luật về quy hoạch trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch xây dựng; chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);

c) Việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực; các yêu cầu khác theo quy định của các pháp luật có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị dự án (nếu có);

d) Sự tuân thủ quy chuẩn; tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng;

đ) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về xác định tổng mức đầu tư đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

e) Kiểm tra sự phù hợp của dự án với chương trình phát triển đô thị; đánh giá sự phù hợp của quy chế quản lý khu đô thị.”

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 59 như sau:

Điều 59. Thời gian thẩm định thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:

1. Thời gian thẩm định dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công như sau:

a) Không quá 90 ngày đối với dự án quan trọng quốc gia;

b) Không quá 40 ngày đối với dự án nhóm A;

c) Không quá 30 ngày với dự án nhóm B;

d) Không quá 20 ngày đối với dự án nhóm C.

2. Thời gian thẩm định dự án của cơ quan chuyên môn về xây dựng với các dự án quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật này như sau:

a) Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm A;

b) Không quá 20 ngày với các dự án còn lại;

3. Thời gian thẩm định dự án trong các trường hợp còn lại do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:

Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư thì người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau: 

a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực;

b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước;

c) Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án có tính chất đặc thù;

d) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

2. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau: 

a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực;

b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án;

c) Thuê tư vấn quản lý dự án;

d) Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

3. Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức quản lý dự án.

4. Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 63 như sau:

1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn.”

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 71 như sau:

Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Quyền, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư:

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra thiết kế cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án và giải trình trong trường hợp cần thiết;

b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ năng lực tham gia thẩm định dự án khi cần thiết;

c) Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo nội dung quy định tại Luật này; tổng hợp các kết quả thẩm định, thẩm duyệt, ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân có liên quan để báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định phê duyệt dự án;

d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về nội dung thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt của mình.

2. Quyền, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng:

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra thiết kế cung cấp, giải trình, làm rõ các  thông tin phục vụ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng; yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch kiến trúc địa phương nơi xây dựng dự án cung cấp thông tin về các quy hoạch phân khu, quy hoạch chung, quy hoạch tỉnh trong trường hợp cần thiết;

b) Thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản đến chủ đầu tư và cơ quan thẩm định dự án;

c) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định;

d) Thu phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của mình. ”

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 82 như sau:

“Điều 82. Trình tự, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm giao cho cơ quan, tổ chức trực thuộc có năng lực phù hợp thẩm định theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật này trước khi phê duyệt các bước thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Trường hợp chủ đầu tư có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc, cơ quan này thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 83 của Luật này.

2. Chủ đầu tư phải thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực hành nghề theo quy định của Luật này để thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình xây dựng có quy mô lớn, có ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng. Các công trình khác, việc thẩm tra thiết kế xây dựng do chủ đầu tư xem xét quyết định.

3. Các công trình xây dựng sau đây thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật này đối với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước:

a) Các công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;

b) Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công có quy mô lớn, có ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng.

4. Công trình xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm duyệt theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

5. Việc thẩm định, thẩm duyệt của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được thực hiện song song, đồng thời với công tác thẩm định thiết kế của Chủ đầu tư.

6. Chủ đầu tư tổng hợp các kết quả thẩm tra, thẩm định, các yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, hoàn thiện hồ sơ để phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng.

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng do mình thực hiện.”

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 83 như sau:

“Điều 83. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng

1. Nội dung thẩm định của Chủ đầu tư:

a) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế; yêu cầu công năng sử dụng công trình; yêu cầu về dây chuyền và thiết bị công nghệ (nếu có);

b) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

c) Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế xây dựng về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đảm bảo an toàn môi trường; phòng, chống cháy, nổ;

d) Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toán xây dựng công trình.

2. Nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng:

a) Sự tuân thủ quy định pháp luật về lập, thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế;

b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định;

c) Đánh giá công tác thẩm tra về đảm bảo an toàn công trình; sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong thiết kế;

d) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về xác định dự toán xây dựng;

đ) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;

e) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu khác theo quy định của các pháp luật có liên quan trong giai đoạn thiết kế xây dựng, kiểm tra các giấy tờ hợp pháp về đất đai để được khởi công xây dựng.

3. Chính phủ quy định chi tiết về thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán xây dựng.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 85 như sau:

“Điều 85. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư có các quyền sau:

a) Tự thực hiện thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;

b) Lựa chọn nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế trong trường hợp không tự thực hiện thiết kế xây dựng;

c) Đàm phán, ký kết hợp đồng thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

d) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chủ đầu tư có các trách nhiệm sau:

a) Lựa chọn các nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;

b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

d) Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết;

đ) Thực hiện thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định tại Luật này; trình thẩm định bước thiết kế xây dựng theo quy định phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng và đóng phí theo quy định;

e) Tổng hợp các kết quả thẩm định, thẩm duyệt, ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức, cá nhân có liên quan, hoàn thiện các yêu cầu (nếu có) trước khi quyết định phê duyệt thiết kế;

g) Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Luật này;

h) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người quyết định đầu tư về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình;

i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 87 như sau:

“Điều 87. Quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong công tác thẩm định thiết kế xây dựng

1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các quyền sau:

a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra thiết kế cung cấp thông tin phục vụ công tác thẩm định thiết kế xây dựng và giải trình trong trường hợp cần thiết;

b) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tư vấn thẩm tra độc lập hoặc mời chuyên gia tham gia thẩm định một số nội dung của thiết kế xây dưng khi không thống nhất về kết quả công tác thẩm tra do chủ đầu tư thực hiện;

c) Thu phí thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

d) Bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định thiết kế xây dựng.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có các trách nhiệm sau:

a) Thẩm định nội dung của thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

b) Thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản gửi đến chủ đầu tư và cơ quan quản lý xây dựng địa phương để theo dõi, quản lý việc triển khai xây dựng;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình.

23. Sửa đổi tên Chương V như sau:

“ Chương V

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

Điều 89. Quy định chung về cấp phép và quản lý trật tự xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách;

b) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

c) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn của kết cấu chịu lực công trình, an toàn môi trường và phòng chống cháy nổ;

d) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo;

đ) Công trình xây dựng theo tuyến phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý đối với loại công trình đó chấp thuận về hướng tuyến công trình;

e) Công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở;

g) Công trình nhà ở riêng lẻ tại nông thôn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

h) Chủ đầu tư xây dựng công trình thuộc đối tượng theo quy định tại các điểm d, đ và e, có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng, gửi kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, quản lý trật tự xây dựng.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể về cấp giấy phép xây dựng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thuộc khu vực đã có quy hoạch đô thị; điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng; khu trung tâm cụm xã; khu bảo tồn; khu di tích lịch sử - văn hóa. Các quy định về giấy phép xây dựng phải phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. 

3. Giấy phép xây dựng gồm:

a) Giấy phép xây dựng mới;

b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;

c) Giấy phép di dời công trình.

4. Công trình được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kế xây dựng của từng giai đoạn được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Quản lý trật tự xây dựng:

a) Việc thi công xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch, tuân thủ thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng được cấp và phải được quản lý để đảm bảo trật tự xây dựng;

b) Cơ quan quản lý trật tự xây dựng là cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo phân cấp có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các nội dung theo quy định tại điểm a khoản này.

7. Chính phủ quy định chi tiết về giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng

25. Sửa đổi, bổ sung Điều 91 như sau:

Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến:

1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với dự án không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với một trong các quy định sau: tổng mặt bằng của dự án; thông tin quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

3. Dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này;

4. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa;

5. Năng lực của tổ chức, cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng đáp ứng yêu cầu hoạt động xây dựng theo quy định của Luật này;

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.

26. Hủy bỏ Điều 92.

27. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 94 như sau:

“ 2. Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; khoản 3, khoản 4, khoản 5khoản 6 Điều 91 và có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để xây dựng công trình.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; điểm b, điểm c, điểm d  khoản 1 Điều 93 có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để xây dựng công trình.”

28. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2, khoản 6 Điều 95 như sau:

“đ) Bản sao chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế hoặc mã số chứng chỉ được cấp.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đối chiếu với bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc kê khai mã số doanh nghiệp trong đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đối chiếu với bản chính một trong những loại giấy tờ sau: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với công trình quảng cáo đứng độc lập; hợp đồng thuê địa điểm giữa chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp đối với công trình quảng cáo gắn với công trình xây dựng có sẵn hoặc văn bản thông báo kết quả trúng thầu đối với trường hợp địa điểm quảng cáo trong quy hoạch phải tổ chức đấu thầu;

d) Trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;

đ) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước”.

29. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 96 như sau:

“4. Đối với công trình di tích lịch sử - văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.”

30. Sửa đổi, bổ sung điểm d, e khoản 1 Điều 102 như sau:

“ d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. Đối với những công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp không thuộc đối tượng yêu cầu thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành về nội dung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 83 của Luật này.

e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ và công trình quảng cáo đã có trong quy hoạch quảng cáo ngoài trời. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.”

31. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2, 3 Điều 103 như sau:

1. Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng phạm vi quản lý của các cơ quan này. 

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này.

32. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 3 Điều 107 như sau:

Điều 107. Điều kiện khởi công xây dựng công trình

1. Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;

b) Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật này;

c) Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;

d) Chủ đầu tư đã lựa chọn và ký hợp đồng với các nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo quy định của pháp luật;

đ) Có kế hoạch bố trí vốn theo tiến độ xây dựng công trình;

e) Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;

g) Gửi thông báo về việc khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp tại địa phương trước thời điểm khởi công xây dựng ít nhất 07 ngày;

2. Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

33. Sửa đổi, bổ sung Điều 110 như sau:

“Điều 110. Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng

1. Vật liệu xây dựng sử dụng vào công trình xây dựng phải đảm bảo an toàn, tuân thủ thiết kế xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.

2. Khuyến khích sử dụng vật liệu tại chỗ; vật liệu và sản phẩm xây dựng được sản xuất chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.

3. Tăng cường sử dụng vật liệu, sản phẩm tiết kiệm năng lượng; vật liệu thân thiện, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên. Chính phủ quy định lộ trình phát triển và sử dụng các vật liệu, sản phẩm nêu trên.

34. Sửa đổi, bổ sung Điều 115 như sau:

Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình

1. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình, con người, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm do hoạt động thi công xây dựng công trình.

2. Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn; phối hợp với các nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người.

3. Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình lân cận trước khi tổ chức thi công xây dựng và có trách nhiệm tuân thủ các biện pháp này trong quá trình thi công xây dựng. Biện pháp đảm bảo an toàn được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh phù hợp với thực tế thi công trên công trường.

4. Máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng.

5. Trường hợp vùng nguy hiểm do hoạt động thi công xây dựng công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này và báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng để kiểm tra trước khi tổ chức thi công xây dựng công trình và kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng.

6. Chính phủ quy định chi tiết về an toàn trong thi công xây dựng công trình.”

35. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, bổ sung khoản 4 Điều 118 như sau:

2. Trình tự thực hiện phá dỡ công trình xây dựng

a) Quyết định phá dỡ hoặc Quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng (gọi chung là Quyết định phá dỡ);

b) Thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;

c) Thẩm tra, phê duyệt thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;

d) Tổ chức thi công phá dỡ công trình xây dựng;

đ) Tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác phá dỡ công trình xây dựng.

3. Trách nhiệm của các bên trong việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình hoặc người được giao nhiệm vụ chủ trì phá dỡ công trình xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều này; tự thực hiện nếu có đủ năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực kinh nghiệm để thực hiện lập, thẩm tra thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng và thực hiện thi công phá dỡ công trình xây dựng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

b) Tổ chức, cá nhân được giao tổ chức thực hiện việc phá dỡ công trình có trách nhiệm lập biện pháp thi công phá dỡ công trình phù hợp với phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt; thông báo cho UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) và các chủ công trình lân cận biết, trước khi thực hiện phá dỡ công trình; thực hiện thi công phá dỡ công trình theo đúng biện pháp thi công, thiết kế phương án, giải pháp phá dỡ được duyệt và Quyết định phá dỡ công trình; thực hiện theo dõi, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đảm bảo an toàn công trinh và các công trình lân cận; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

c) Người có thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả do không ban hành quyết định, quyết định không kịp thời hoặc quyết định trái với quy định của pháp luật;

d) UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc phá dỡ công trình xây dựng trên địa bàn.

4. Chính phủ quy định chi tiết về phá dỡ công trình xây dựng.

36. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 5 vào Điều 124 như sau:

1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:

a) Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;

b) Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng;

c) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có thể bàn giao từng phần để đưa vào sử dụng nhưng phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp với nội dung phân kỳ đầu tư theo dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt và quy chế quản lý khu đô thị.

5. Đối với công trình trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, sau khi nghiệm thu hoàn thành thì phải được bàn giao quản lý hành chính. Chính phủ quy định chi tiết việc bàn giao quản lý hành chính.”

37. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 126 như sau:

“Điều 126. Bảo trì và đánh giá an toàn công trình xây dựng

a) Công trình, hạng mục công trình xây dựng khi đưa vào sử dụng phải được bảo trì;

b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng; phải phù hợp với mục đích sử dụng, loại và cấp công trình xây dựng, hạng mục công trình, thiết bị được xây dựng và lắp đặt vào công trình.

4. Công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình khai thác sử dụng.

5. Chính phủ quy định chi tiết về bảo trì và đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác sử dụng và trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng.

38. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 128 như sau:

“b. Công trình được xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách.”

39. Sửa đổi, bổ sung Điều 130 như sau:

Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, cấp bách

1. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, cấp bách được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách về phòng, chống thiên tai, địch họa và các yêu cầu khẩn cấp, cấp bách khác.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp, cấp bách được giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm để thực hiện ngay gói thầu; tự quyết định trình tự khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu về tình trạng khẩn cấp, cấp bách; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng công trình, bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu, tiến độ thực hiện nhằm hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản có thể xảy ra. ”

40. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 132 như sau:

2. Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ quản lý chi phí đầu tư xây dựng; ban hành các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước”.

41. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 136 như sau:

3. Hệ thống định mức và giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là cơ sở để chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Bộ Xây dựng ban hành chỉ số giá xây dựng quốc gia, chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ số giá xây dựng tại địa phương.

42. Bãi bỏ điểm h khoản 3 Điều 140.

43. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 148 như sau:

“3. Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm: giám đốc quản lý dự án; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; định giá xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II, hạng III. Riêng cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của Luật Kiến trúc.

4. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực hoạt động gồm: quản lý dự án đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng; lập quy hoạch xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình. Chứng chỉ năng lực hoạt động được phân thành hạng I, hạng II, hạng III. Riêng tổ chức hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của Luật Kiến trúc.

5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài.”

44. Sửa đổi, bổ sung Điều 159 như sau:

Điều 159. Quản lý năng lực hoạt động xây dựng

1. Thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân lên Trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

Thời gian thực hiện đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ. Thời gian thực hiện tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.”

45. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 9 Điều 162 như sau:

3. Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, các định mức và giá xây dựng.”

9. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.”

45. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 9 Điều 162 như sau:

3. Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành các hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng.”

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất lượng và an toàn của các công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng.

9. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình; thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc chuyên ngành quản lý.”

46. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a, điểm c khoản 2 Điều 163 như sau:

“1. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định của Luật này;

b) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức xây dựng chuyên ngành sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;”

“2. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;

c) Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng và quản lý an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý được phân công;”

47. Sửa đổi, bổ sung điểm c, đ, e, g khoản 1 Điều 164 như sau:

c) Nghiên cứu ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức xây dựng của địa phương sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng; Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;

đ) Chịu trách nhiệm về tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh;

e) UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện việc ban hành, thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, đảm bảo phản kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính quy định trong Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật này

1. Hồ sơ được gửi bằng một trong các hình thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích;

c) Gửi các tệp tin chứa bản chụp các thành phần hồ sơ gốc thông qua hình thức dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp tệp tin chứa các thành phần hồ sơ có dung lượng lớn, không gửi được thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Công trình xây dựng thuộc đối tượng không yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 nhưng thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này đã khởi công xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục xây dựng; trường hợp công trình chưa khởi công xây dựng thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này.

2. Công trình thuộc đối tượng cấp giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư đã nộp hồ sơ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì được thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Công trình đã được cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 nhưng thuộc đối tượng không yêu cầu có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này, khi thực hiện điều chỉnh thiết kế thì không phải điều chỉnh giấy phép xây dựng kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày…. tháng …. năm 2021.

2. Bãi bỏ Điều 31 của Luật Quảng cáo năm 2012.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ ….  thông qua ngày ….   tháng …. năm 2020./.

                                                    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

                                                     Nguyễn Thị Kim Ngân