Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 06/2017 hướng dẫn Luật Du lịch

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Số:         /2019/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------

DỰ THẢO

       Hà Nội, ngày    tháng    năm 2019  

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch

 

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch

  1. Khoản 2, khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

‘’2. Chuyên ngành về lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch được thể hiện trên trên bằng tốt nghiệp một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau:

a) Các ngành, nghề: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Quản trị du lịch MICE; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch; Đặt giữ chỗ du lịch; Đại lý lữ hành; Hướng dẫn du lịch.

b) Các chuyên ngành về du lịch hoặc hướng dẫn du lịch không thuộc ngành quy định tại điểm a khoản này.

Trường hợp bằng tốt nghiệp chưa thể hiện chuyên ngành quy định tại khoản này thì bổ sung bản sao có chứng thực bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng hoặc kết quả quá trình học tập để chứng minh chuyên ngành đã được đào tạo.

3. Bản sao văn bằng, bảng điểm, phụ lục văn bằng, kết quả quá trình học tập do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.”

2. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Cơ sở đào tạo đáp ứng các tiêu chí sau được tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch:

a) Là cơ sở đào tạo bậc cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo ngành, nghề quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Có đề án tổ chức thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: ngân hàng đề thi được thẩm định, phê duyệt đáp ứng nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này và quy định của Tổng cục Du lịch về cấu trúc, dung lượng đề thi; quy trình tổ chức; cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi;  

c) Không vi phạm các quy định về tổ chức tuyển sinh, kiểm tra, thi, cấp văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 03 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi.

3. Điểm b khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Chịu trách nhiệm về nội dung ngân hàng đề thi nghiệp vụ điều hành du lịch và cập nhật, bổ sung 02 năm một lần ngân hàng đề thi;

4. Điểm d khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

d) Gửi thông báo kèm theo đề án tổ chức thi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về Tổng cục Du lịch trước 30 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần 1; gửi thông báo trước 15 ngày đối với tổ chức kỳ thi tiếp theo;

5. Điểm b khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch;

6. Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 5 như sau:

d) Công bố, cập nhật danh sách cơ sở đào tạo được tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch trên trang tin điện tử quản lý lữ hành của Tổng cục Du lịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở đào tạo.

7. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

4. Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa, chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế được cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi nghiệp vụ điều hành du lịch tương ứng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tổ chức thi.

8. Điều 13 được sửa đổi như sau:

“Điều 13. Tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ của hướng dẫn viên du lịch quốc tế

1.  Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành, chuyên ngành ngoại ngữ;

b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên kèm theo giấy tờ chứng minh chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ nước ngoài (nếu có);

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ được cấp trong vòng 5 năm từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ chứng minh chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.”

9. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Cơ sở đào tạo đáp ứng các tiêu chí sau được tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch:

a) Là cơ sở đào tạo bậc cao đẳng trở lên có chức năng đào tạo ngành, nghề hướng dẫn du lịch, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;

b) Có đề án tổ chức thi gồm các nội dung chủ yếu sau đây: ngân hàng đề thi được thẩm định, phê duyệt đáp ứng nội dung quy định tại Điều 14 Thông tư này và quy định của Tổng cục Du lịch vê cấu trúc, dung lượng đề thi; quy trình tổ chức; cơ sở vật chất kỹ thuật và hội đồng thi;  

c) Không vi phạm các quy định về tổ chức tuyển sinh, kiểm tra, thi cấp văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 03 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo tổ chức kỳ thi.

10. Điểm b khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Chịu trách nhiệm về nội dung ngân hàng đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và cập nhật, bổ sung 02 năm một lần ngân hàng đề thi;

11. Điểm d khoản 2 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

d) Gửi thông báo kèm theo đề án tổ chức thi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về Tổng cục Du lịch trước 30 ngày đối với tổ chức kỳ thi lần 1; gửi thông báo trước 15 ngày đối với tổ chức kỳ thi tiếp theo;

12. Điểm b, điểm c khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch;

c) Yêu cầu cơ sở đào tạo không được tổ chức thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch khi phát hiện cơ sở đào tạo không đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi đáp ứng đủ tiêu chí;

13. Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 15 như sau:

d) Công bố, cập nhật danh sách cơ sở đào tạo đã tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch trên trang tin điện tử quản lý hướng dẫn viên của Tổng cục Du lịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở đào tạo.

14. Khoản 4 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

4. Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa, chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế được cấp cho người đạt kết quả trong kỳ thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tương ứng trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tổ chức thi.

15. Bổ sung Điều 17b như sau:

Điều 17b: Chuyên ngành hướng dẫn du lịch

1. Chuyên ngành hướng dẫn du lịch quy định tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch được thể hiện trên bằng tốt nghiệp. Trường hợp bằng tốt nghiệp chưa thể hiện chuyên ngành hướng dẫn du lịch thì bổ sung bản sao có chứng thực bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng hoặc kết quả quá trình học tập để chứng minh chuyên ngành đã được đào tạo.

2. Bản sao văn bằng, bảng điểm, phụ lục văn bằng, kết quả quá trình học tập do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.”

16. Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi như sau:

“1. Phụ lục I: Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền cấp”.

17. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi như sau:

3. Chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch theo quy định tại khoản 1 mục III Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL được cấp trước ngày 31 tháng 3 năm 2018 có giá trị theo thời hạn ghi trên Chứng chỉ để cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.”

Điều 2. Thay thế Phụ lục, biểu mẫu

1. Thay thế Phụ lục I: Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền cấp ban hành kèm theo Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thay thế Mẫu số 01 - Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, Mẫu số 02 - Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế của Phụ lục III quy định về mẫu giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, mẫu thẻ hướng dẫn viên du lịch ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 của Phụ lục II quy định về mẫu giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày     tháng    năm 2019./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ t
ướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo; 
Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục Du lịch;
- Sở
Du lịch, Sở VHTTDL, Sở VHTTTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Lưu: VT, TCDL (05). MQ (400).

         BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Ngọc Thiện

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Loading...