Công văn 1021/BTP-PBGDPL của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở năm 2016

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Công văn 1021/BTP-PBGDPL

Công văn 1021/BTP-PBGDPL của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở năm 2016
Cơ quan ban hành: Bộ Tư phápSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:1021/BTP-PBGDPLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Trần Tiến Dũng
Ngày ban hành:04/04/2016Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số: 1021/BTP-PBGDPL
V/v hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở năm 2016

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2016

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
 

Qua hai năm triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác hòa giải ở cơ sở đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức, đoàn thể, cán bộ, đảng viên, hòa giải viên và các tầng lớp nhân dân đã nhận thức rõ Mục đích, ý nghĩa, vị trí, vai trò của công tác hòa giải ở cơ sở và đánh giá cao tính kịp thời, phù hợp, hiệu quả của việc ban hành và triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Các địa phương đã cố gắng hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở. Việc kiện toàn các tổ hòa giải, hòa giải viên và tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên được quan tâm triển khai ở hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước. Hoạt động của các tổ hòa giải cơ bản bảo đảm hiệu quả, tạo chuyển biến tích cực trong đời sống xã hội, phát huy dân chủ ở cơ sở, góp phần củng cố tình làng, nghĩa xóm, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, hạn chế khiếu kiện đến cơ quan nhà nước, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội.

Để tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2285/QĐ-BTP ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2016, Bộ Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện một số công việc trọng tâm trong lĩnh vực hòa giải ở cơ sở sau đây:

1. Chỉ đạo tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cho hòa giải viên ở cơ sở

a) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn việc củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu thực tiễn; tạo chuyển biến căn bản về chất trong việc xây dựng đội ngũ hòa giải viên có phẩm chất, năng lực, trách nhiệm để tổ chức và thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở; trong đó, chú trọng rà soát, vận động, thuyết phục đội ngũ luật sư, luật gia, người đã từng là thẩm phán, kiểm sát viên, Điều tra viên, chấp hành viên, thẩm tra viên trong cơ quan tiến hành tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức có đủ tiêu chuẩn đang sinh sống tại địa bàn tham gia làm hòa giải viên.

b) Chỉ đạo Sở Tư pháp thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:

- Có biện pháp phù hợp, Tiết kiệm, hiệu quả để phổ biến, cung cấp, hướng dẫn tổ hòa giải và hòa giải viên sử dụng Bộ tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở cơ sở do Bộ Tư pháp ban hành;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo quy định tại Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên; đặc biệt chú trọng phổ biến chính sách, pháp luật mới của Nhà nước như Bộ luật hình sự, Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự (Chương XXXIII. Thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án)...;

- Trên cơ sở Kế hoạch của Bộ Tư pháp về việc tổ chức Hội thi Hòa giải viên giỏi toàn quốc lần thứ III (ban hành kèm theo Quyết định số 500/QĐ-BTP ngày 28/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) và căn cứ vào Điều kiện thực tế của địa phương, tham mưu thực hiện công việc chuẩn bị cho việc tham gia Hội thi toàn quốc.

- Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Luật gia cấp tỉnh hướng dẫn tổ hòa giải phối hợp với Ban công tác Mặt trận, Chi hội phụ nữ, Chi hội cựu chiến binh, Chi hội nông dân trong hoạt động hòa giải, mời hội viên Hội Luật gia, luật sư, công chức, thẩm phán, hội thẩm nhân dân… tham gia hỗ trợ hòa giải viên trong hoạt động hòa giải ở cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở (phấn đấu tỷ lệ hòa giải thành cao hơn năm 2015).

2. Tổ chức xây dựng đội ngũ thực hiện bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cấp tỉnh (từ 10 đến 12 người/tỉnh); ở cấp huyện (từ 07 đến 10 người/huyện) từ đội ngũ công chức được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; cán bộ, công chức thuộc tổ chức chính trị - xã hội tham gia công tác hòa giải ở cơ sở; báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; giáo viên, giảng viên pháp luật tại trường trung cấp, giảng viên trường chính trị cấp tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; giáo viên dạy giáo dục công dân trong nhà trường, các luật gia, luật sư có đủ năng lực thực hiện bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ cho hòa giải viên, bảo đảm triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

3. Tăng cường đầu tư kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở

a) Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải ở cơ sở (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP) xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn (đối với các tỉnh, thành phố chưa ban hành văn bản này) và tổ chức triển khai có hiệu quả các văn bản sau khi được ban hành.

b) Bố trí kinh phí bảo đảm chi cho công tác quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở tại địa phương theo phân cấp hiện hành; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, chi hỗ trợ cho tổ hòa giải, hòa giải viên năm 2016; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP và các quy định pháp luật về tài chính hiện hành.

c) Đến kỳ lập dự toán ngân sách năm 2017, trên cơ sở chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hướng dẫn, chỉ đạo Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp dự toán kinh phí chi cho hoạt động quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, chi hỗ trợ tổ hòa giải và hòa giải viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP.

Đối với các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách, trên cơ sở dự kiến nguồn thu, nhiệm vụ chi trên địa bàn năm 2017, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp dự toán đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và được tổng hợp vào dự toán kinh phí chung của tỉnh đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ cho địa phương hằng năm, gửi Bộ Tài chính thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

4. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác kiểm tra và chế độ thông tin, báo cáo, thống kê; định kỳ sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải ở cơ sở

a) Căn cứ Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và trên cơ sở hướng dẫn, Kế hoạch kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở năm 2016 của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở tại địa phương;

b) Tổ chức thực hiện nghiêm túc, nề nếp, đúng thẩm quyền chế độ thông tin, báo cáo, thống kê về hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với hoạt động hòa giải cơ sở; biểu dương, khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn.

Trên đây là hướng dẫn của Bộ Tư pháp về việc thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở năm 2016. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Tư pháp để phối hợp tháo gỡ.

Trân trọng cảm ơn.

 

 Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Phan Chí Hiếu (để biết);
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (để phối hợp);
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội (để phối hợp);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện);

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ;

- Lưu: VT, Vụ PBGDPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tiến Dũng

 

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông báo 323/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị của Thành phố Hà Nội sơ kết 6 tháng đầu năm thực hiện Đề án 06; đánh giá kết quả thí điểm lập hồ sơ sức khỏe điện tử, cấp phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID và công bố vận hành một số nền tảng, ứng dụng của Đề án 06

Thông báo 323/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị của Thành phố Hà Nội sơ kết 6 tháng đầu năm thực hiện Đề án 06; đánh giá kết quả thí điểm lập hồ sơ sức khỏe điện tử, cấp phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID và công bố vận hành một số nền tảng, ứng dụng của Đề án 06

Y tế-Sức khỏe, Tư pháp-Hộ tịch, Thông tin-Truyền thông

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi