Thời hạn giấy phép lái xe tăng lên 10 năm

 

Thời hạn giấy phép lái xe tăng lên 10 năm
(LuatVietnam) Ngày 16/11/2010, Chính phủ đã thông qua Nghị quyết 45/NQ-CP về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quán lý của Bộ Giao thông vận tải (GTVT).
Trong đó, đáng chú ý là thời hạn có hiệu lực của Giấy phép lái xe (GPLX) hạng A4, B1, B2 sẽ được kéo dài từ 5 năm lên 10 năm kể từ ngày cấp; GPLX hạng C, D, E, F được kéo dài từ 3 năm lên 5 năm kể từ ngày cấp.
 
Nghị quyết cũng yêu cầu phải bổ sung thẩm quyền đổi GPLX cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và sở Giao thông vận tải; các cơ quan này được đổi GPLX của bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào cấp nếu đủ các điều kiện theo quy định. Không phụ thuộc là GPLX được cấp tại tỉnh, thành phố nào hay phụ thuộc vào nơi cư trú, thường trú của cá nhân.
 
Khi đổi GPLX không phải khai nội dung "Đơn vị công tác", "Nơi công tác" và bỏ mục "Xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chính quyền địa phương"; đồng thời tăng thời hạn đổi GPLX lên 6 tháng (180 ngày) trước khi GPLX hết hạn.

Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ GTVT được chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án này; Chính phủ cũng giao Bộ GTVT áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ GTVT xem xét, quyết định.
 
Ngoài ra, nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án 30 về đơn giản hóa các TTHC, Nghị quyết này cũng yêu cầu Bộ GTVT tiến hành sẽ đơn giản hóa tổng cộng 394 TTHC thuộc 7 nhóm trong các lĩnh vực: Đường bộ (63 thủ tục); hàng không (141 thủ tục); hàng hải (45 thủ tục); đường sắt (21 thủ tục); đăng kiểm (39 thủ tục); đường thủy nội địa (82 thủ tục) và lĩnh vực khác (3 thủ tục)…
  • LuậtViệtnam 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng được ban hành ngày 30/9/2026.

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Nội dung được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử