3 bước sửa đổi Giấy phép văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài

Thông tư 25/2019/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 02/12/2019 đã có những thay đổi trong việc cấp Giấy phép và tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.


Sửa đổi Giấy phép văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài
Sửa đổi Giấy phép văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài (Ảnh minh họa)


Cụ thể nội dung này được quy định khoản 4 Điều 1 Thông tư như sau:

Bước 1. Văn phòng đại diện lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở nếu thay đổi tên, gia hạn thời hạn hoạt động hoặc gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến chuyển trụ sở đến nếu thay đổi địa điểm đặt trụ sở.

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị thay đổi do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng ký, trong đó phải có nội dung hiện tại, nội dung dự kiến thay đổi và lý do thay đổi;

- Tài liệu chứng minh lý do thay đổi (nếu đổi tên) hoặc tài liệu chứng minh văn phòng đại diện có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới (nếu đổi địa điểm đặt trụ sở);

- Báo cáo tài chính năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

- Báo cáo tổng quan tình hình hoạt động của văn phòng đại diện đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động (trong đó nêu rõ tình hình hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị và kế hoạch hoạt động trong năm tiếp theo).

Bước 2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu văn phòng đại diện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3. Trong 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện.

Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 17/01/2020.


Thùy Linh
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công chức ngành Kiểm sát có thể bị tạm đình chỉ công tác trong 7 trường hợp

Công chức ngành Kiểm sát có thể bị tạm đình chỉ công tác trong 7 trường hợp

Công chức ngành Kiểm sát có thể bị tạm đình chỉ công tác trong 7 trường hợp

Từ 30/7/2026, Quyết định 15/QĐ-VKSTC của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế về cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Người đứng đầu Viện kiểm sát có thể phải thôi giữ chức vụ nếu đơn vị hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu

Người đứng đầu Viện kiểm sát có thể phải thôi giữ chức vụ nếu đơn vị hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu

Người đứng đầu Viện kiểm sát có thể phải thôi giữ chức vụ nếu đơn vị hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu

Nội dung nêu tại Quy chế ban hành Quyết định 15/QĐ-VKSTC ngày 30/7/2026 về cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Từ 15/8/2026, thống nhất cách dịch tiếng Anh của toàn bộ cơ quan, chức danh trong hệ thống chính trị

Từ 15/8/2026, thống nhất cách dịch tiếng Anh của toàn bộ cơ quan, chức danh trong hệ thống chính trị

Từ 15/8/2026, thống nhất cách dịch tiếng Anh của toàn bộ cơ quan, chức danh trong hệ thống chính trị

Việc dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh sẽ được thực hiện thống nhất theo Thông tư 05/2026/TT-BNG ngày 30/6/2026.