Quy định mới về tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Ngày 25/3, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 34/2008/NĐ-CP thay thế cho các Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 và số 93/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2005, quy định việc tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; trình tự, thủ tục cấp giấy phép lao động và việc sử dụng giấy phép lao động; trách nhiệm của người nước ngoài, người sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo đó, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đủ 18 tuổi trở lên; có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia trực tiếp quản lý doanh nghiệp đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam; không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài; có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép đã được quy định.


Các quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam  được thực hiện theo nguyên tắc thống thoáng về chính sách, nghiêm túc về pháp luật


Người sử dụng lao động được tuyển người nước ngoài khi người nước ngoài đảm bảo đầy đủ  các điều kiện trên. Hồ sơ của người nước ngoài khi xin làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ theo theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp đó trên lãnh thổ Việt Nam (lưu ý là tổng số các nhà quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia là công dân Việt Nam chiếm ít nhất 20% trong hiện diện thương mại của doanh nghiệp đó tại Việt Nam).


Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng (không phải hợp đồng lao động) phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định và kèm theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài về việc thỏa thuận người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.


Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam để chào bán dịch vụ phải thông báo trước ít nhất 07 ngày khi người nước ngoài đến chào bán dịch vụ với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội địa phương nơi người nước ngoài dự kiến đến chào bán với nội dụng: Họ, tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc, công việc cụ thể của người nước ngoài.


Cấp giấy phép, gia hạn, cấp lại, sử dụng giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 


Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ những trường hợp đặc biệt. Thời hạn của giấy phép lao động tối đa không quá 36 tháng.


Người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được hoặc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam làm các công việc đòi hỏi quá 36 tháng thì được gia hạn giấy phép lao động.


Khi giấy phép lao động bị mất, hỏng thì người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể làm hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


Trong một số trường hợp như giấy phép lao động hết hạn,; chấm dứt hợp đồng lao động; nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp... thì giấy phép lao động sẽ hết hiệu lực hoặc vô hiệu.

 

 

 

(Theo Website Chính phủ)

 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.