Phân loại hàng hóa nguy hiểm vận chuyển bằng phương tiện giao thông

Ngày 31/3/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.

 Theo đó, tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

- Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ:

  • Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.
  • Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.
  • Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.
  • Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.
  • Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.
  • Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.

- Loại 2. Khí:

  • Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.
  • Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.
  • Nhóm 2.3: Khí độc hại.

- Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy:

- Loại 4:

  • Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.
  • Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.
  • Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.

- Loại 5:

  • Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa.
  • Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ.

- Loại 6:

  • Nhóm 6.1: Chất độc.
  • Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh.

- Loại 7: Chất phóng xạ;

- Loại 8: Chất ăn mòn;

- Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng.

Phân loại hàng hóa nguy hiểm vận chuyển bằng phương tiện giao thông
Phân loại hàng hóa nguy hiểm vận chuyển bằng phương tiện giao thông (Ảnh minh họa)

Danh mục hàng hóa nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I.

Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 02 - 03 chữ số quy định tại Phụ lục II.

Nghị định 34/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 3306/BTC-QLĐT: Không quy định tỷ lệ tiết kiệm tối thiểu khi đấu thầu rộng rãi

Công văn 3306/BTC-QLĐT: Không quy định tỷ lệ tiết kiệm tối thiểu khi đấu thầu rộng rãi

Công văn 3306/BTC-QLĐT: Không quy định tỷ lệ tiết kiệm tối thiểu khi đấu thầu rộng rãi

Công văn số 3306/BTC-QLĐT ngày 19/3/2026 của Bộ Tài chính trả lời Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã làm rõ việc thực hiện tỷ lệ tiết kiệm khi chỉ định thầu, đấu thầu theo quy định pháp luật hiện hành.

Không để thiếu hụt xăng dầu cục bộ, bảo đảm nguồn cung ổn định trên toàn quốc

Không để thiếu hụt xăng dầu cục bộ, bảo đảm nguồn cung ổn định trên toàn quốc

Không để thiếu hụt xăng dầu cục bộ, bảo đảm nguồn cung ổn định trên toàn quốc

Kế hoạch 2153/KH-BCT ngày 30/3/2026 của Bộ Công Thương đặt ra yêu cầu điều tiết nguồn cung, duy trì dự trữ và tổ chức phân phối xăng dầu hợp lý, nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.