Điều 11 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí như sau:
STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
|---|---|---|
1 | Khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí | Phạt tiền 20% tính trên số tiền được miễn, giảm; mức phạt tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 50 triệu đồng |
2 | Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng | Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
3 | Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng | Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng |
4 | Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng | Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng |
5 | Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng | Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng |
6 | Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng | Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng |
7 | Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên | Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng |
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm hoặc do miễn, giảm không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phải nộp, bao gồm tiền chậm nộp (nếu có) theo Luật Quản lý thuế
Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp do miễn, giảm không đúng quy định; trường hợp không xác định được người nộp thì nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước