Hướng dẫn miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp KHCN

Ngày 11/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 03/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KHCN) quy định tại Nghị định 13/2019/NĐ-CP.

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 13/2019/NĐ-CP, doanh nghiệp KHCN được miễn thuế TNDN 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Việc thực hiện áp dụng như sau:

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp KHCN được tính liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp thì năm đầu tiên tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04;

mien giam thue tndn cho doanh nghiep khcn
Hướng dẫn miễn giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp KHCN (Ảnh minh họa)
 

- Trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế TNDN, nếu năm nào doanh nghiệp KHCN không đáp ứng điều kiện về doanh thu của các sản phẩm hình thành từ kết quả KHCN đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp thì năm đó doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi và được tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp KHCN;

- Trường hợp doanh nghiệp KHCN đã có thu nhập chịu thuế nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên dưới 12 tháng thì doanh nghiệp KHCN được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay trong năm đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo.

Nếu doanh nghiệp đăng ký để miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của năm đầu tiên đã có thu nhập chịu thuế để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

Thông tư có hiệu lực từ 01/3/2021.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng, phạt đến 300 triệu đồng

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng, phạt đến 300 triệu đồng

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng, phạt đến 300 triệu đồng

Nghị định 339/2026/NĐ-CP bổ sung mức phạt đối với việc nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng không thông qua tài khoản ngân hàng.

Thu tiền đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai sai quy định, phạt đến 800 triệu đồng

Thu tiền đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai sai quy định, phạt đến 800 triệu đồng

Thu tiền đặt cọc mua nhà hình thành trong tương lai sai quy định, phạt đến 800 triệu đồng

So với Nghị định 16/2022/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP đã bổ sung chế tài riêng đối với chủ đầu tư thu tiền đặt cọc để mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc phần diện tích sàn xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định.

Tổng công trình sư nhiệm vụ công nghệ chiến lược được tính thù lao tối đa 300 triệu đồng/tháng

Tổng công trình sư nhiệm vụ công nghệ chiến lược được tính thù lao tối đa 300 triệu đồng/tháng

Tổng công trình sư nhiệm vụ công nghệ chiến lược được tính thù lao tối đa 300 triệu đồng/tháng

Ngày 01/8/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược.

​Từ 26/8/2026, Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử lý VPHC về xây dựng chính thức hết hiệu lực

​Từ 26/8/2026, Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử lý VPHC về xây dựng chính thức hết hiệu lực

​Từ 26/8/2026, Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử lý VPHC về xây dựng chính thức hết hiệu lực

Ngày 26/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà và kinh doanh bất động sản.

Cục Thuế: Giải thể, chấm dứt hoạt động phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Cục Thuế: Giải thể, chấm dứt hoạt động phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Cục Thuế: Giải thể, chấm dứt hoạt động phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Theo Tài liệu hướng dẫn người nộp thuế giải thể/chấm dứt hoạt động/khôi phục hiệu lực mã số thuế của Cục Thuế, khi giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế phải hoàn thành cả thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh và thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.