Hướng dẫn triển khai phòng vắt sữa mẹ tại nơi làm việc

Ngày 09/11/2021, Bộ Y tế ban hành Quyết định 5175/QĐ-BYT phê duyệt tài liệu “Hướng dẫn triển khai phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc”.

Theo đó, lao động nữ khi quay trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản có thể duy trì nuôi con bằng sữa mẹ bằng cách vắt sữa bằng tay hoặc máy hút sữa tại nơi làm việc.

Đối với các doanh nghiệp, số lượng phòng vắt, trữ sữa sẽ xây dựng dựa theo số lượng lao động nữ. Cụ thể:

- Doanh nghiệp có dưới 100 lao động nữ: có tối thiểu 01 phòng vắt, trữ sữa mẹ;

- Doanh nghiệp có từ 100 - dưới 500 lao động nữ: có tối thiểu 02 phòng vắt, trữ sữa mẹ;

- Doanh nghiệp có từ 500 - dưới 1000 lao động nữ: có tối thiểu 03 phòng vắt, trữ sữa mẹ;

- Doanh nghiệp trên 1.000 lao động nữ: có tối thiểu 04 phòng vắt, trữ sữa mẹ, trong đó đảm bảo trung bình 300 lao động nữ/phòng.

Hướng dẫn triển khai phòng vắt sữa mẹ tại nơi làm việc
Hướng dẫn triển khai phòng vắt sữa mẹ tại nơi làm việc (Ảnh minh họa)

 
Các phòng vắt, trữ sữa phải đảm bảo cách nơi làm việc của đa số lao động nữ không quá 10 phút đi bộ.

Cần tham vấn ý kiến lao động nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ và cán bộ công đoàn để lựa chọn vị trí phù hợp. Tất cả lao động nữ cần được thông báo về vị trí của phòng vắt, trữ sữa mẹ.

Phòng vắt sữa có thể được cải tạo từ những vị trí như một phần phòng y tế, phần không gian không sử dụng của văn phòng, nhà kho được cải tạo thoáng khí hoặc sửa lại các phòng không được sử dụng hiệu quả.

Ngoài ra, các phòng vắt, trữ sữa mẹ được chia theo hai mức cơ bản và đầy đủ với các tiêu chí như: vị trí, diện tích, trang thiết bị, giám sát vệ sinh và quản lý lịch sử dụng.

Nếu có thắc mắc liên quan, bạn đọc vui lòng gọi tới tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198 BGDĐT: Chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học có tối thiểu 125 tín chỉ, thời gian đào tạo chuẩn 4 năm

Quyết định 3198/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn chương trình đào tạo nhóm ngành Đào tạo giáo viên trình độ đại học được ban hành và hiệu lực ngày 04/11/2026.

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071: Xử lý nghiêm hành vi bạo lực, bỏ rơi và lợi dụng người khuyết tật để trục lợi

Quyết định 2071/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 14-CT/TW của Ban Bí thư tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật trong tình hình mới được ban hành ngày 30/10/2026.

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

 Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Hành khách béo phì không được bố trí ngồi cạnh cửa thoát hiểm trên máy bay

Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay đã được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 51/2026/TT-BXD, trong đó có quy định yêu cầu đối với hành khách được bố trí ngồi tại các ghế có tiếp cận trực tiếp tới cửa thoát hiểm khẩn nguy.

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Sinh viên được đăng ký học thạc sĩ khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập

Quy chế đào tạo trình độ đại học cho phép sinh viên đại học chính quy đăng ký học chương trình thạc sĩ cùng nhóm ngành khi đạt ít nhất 3/4 khối lượng học tập chuẩn của chương trình đại học ban đầu và có điểm trung bình tích lũy từ khá trở lên.

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Sinh viên không tốt nghiệp đại học vẫn được cấp chứng chỉ, bảng điểm

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, sinh viên không tốt nghiệp được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc bảng điểm các học phần đã tích lũy, đồng thời được xác nhận đã tham gia học tập các học phần trong chương trình đào tạo.

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

3 trường hợp sinh viên có điểm tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm hạng tốt nghiệp

Có 3 trường hợp sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại giỏi, xuất sắc bị giảm một mức hạng tốt nghiệp. Nội dung này nêu tại Quy chế đào tạo đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Kiến thức, kinh nghiệm làm việc được xem xét chuyển đổi thành tín chỉ đại học

Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm sinh viên tích lũy qua quá trình học tập, làm việc được xem xét công nhận để chuyển đổi thành tín chỉ khi đáp ứng các yêu cầu quy định.