- 1. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng
- 2. Lương Nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương
- 3. Chính thức điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
- 4. Bảng giá đất được xây dựng hằng năm
- 5. Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030
- 6. Mạng xã hội không được yêu cầu hình ảnh giấy tờ tùy thân làm xác thực
- 7. Hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai thuế
- 8. Áp dụng quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp
1. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động từ 01/01/2026 theo vùng so với quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) | ||
Vùng | Trước 01/01/2026 | Từ 01/01/2026 | Trước 01/01/2026 | Từ 01/01/2026 |
Vùng I | 4.960.000 | 5.310.000 | 23.800 | 25.500 |
Vùng II | 4.410.000 | 4.730.000 | 21.200 | 22.700 |
Vùng III | 3.860.000 | 4.140.000 | 18.600 | 20.000 |
Vùng IV | 3.450.000 | 3.700.000 | 16.600 | 17.800 |
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, chính thức tăng lương tối thiểu vùng thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng.
>> Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng chi tiết của 34 tỉnh, thành từ 01/01/2026
2. Lương Nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương
Theo Điều 23 của Luật Nhà giáo 2025, có ba điểm nổi bật về lương giáo viên như sau:
Lương giáo viên được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp: Điều này phù hợp với Kết luận 91-KL/TW năm 2024, nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Chính sách này cũng bao gồm các phụ cấp tùy theo tính chất công việc và vùng miền.
Bên cạnh đó, chế độ lương và phụ cấp cao hơn cho giáo viên ở các vùng đặc biệt: Giáo viên mầm non, giáo viên công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng chế độ lương và phụ cấp cao hơn so với giáo viên làm việc trong điều kiện bình thường.
Ngoài ra, giáo viên ngoài công lập sẽ được tăng lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293, đảm bảo quyền lợi và thu nhập cho giáo viên trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
>> Xem thêm: 3 điểm nổi bật về lương giáo viên từ 01/01/2026 và bảng lương dự kiến
3. Chính thức điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, các mức giảm trừ mới được điều chỉnh như sau:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
So với mức giảm trừ hiện hành là 11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, mức mới tăng hơn 40%, phản ánh sự thay đổi phù hợp với tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người và GDP giai đoạn 2020 - 2025.
4. Bảng giá đất được xây dựng hằng năm
Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025 tuy nhiên quy định về việc bảng giá đất sẽ được ban hành hằng năm từ 01/01/2026 mới chính thức được áp dụng.
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Theo Nghị quyết số 254/2025/QH15, bảng giá đất là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
Đồng thời, bảng giá đất còn được sử dụng để:
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tính các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai;
- Xác định mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
- Thực hiện quyền, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030
Theo quy định tại Nghị quyết 216/2025/QH15, được thông qua ngày 26/6/2025.
Việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 28/2016/QH14 và Nghị quyết 107/2020/QH14 đến hết ngày 31/12/2030.
Nghị quyết 216/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, cụ thể:
Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 được sửa đổi theo Nghị quyết 28/2016/QH14 gồm:
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo...
6. Mạng xã hội không được yêu cầu hình ảnh giấy tờ tùy thân làm xác thực
Theo khoản 2 Điều 29 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ mạng xã hội, truyền thông trực tuyến không được:
“Yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung đầy đủ hoặc một phần giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực tài khoản.”
Điều này có nghĩa, kể từ ngày Luật có hiệu lực, các nền tảng mạng xã hội không được sử dụng CCCD, CMND, hộ chiếu… dưới dạng ảnh/video làm phương tiện xác minh tài khoản của người dùng.
Khoản 6 Điều 29 Luật 91/2025/QH15 yêu cầu tổ chức cung cấp mạng xã hội phải: Công khai chính sách bảo mật; Giải thích rõ cách thu thập, sử dụng, chia sẻ dữ liệu cá nhân; Cung cấp cơ chế truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu; Thiết lập quyền riêng tư và xử lý vi phạm kịp thời.
Luật này còn quy định nhà tuyển dụng phải xóa thông tin ứng viên khi không tuyển dụng và xóa thông tin người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng.
>> Xem thêm: 10+ điểm đáng chú ý của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
7. Hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai thuế
Theo Mục I, điểm 2.2 nêu rõ mục tiêu cụ thể của Đề án kèm theo Quyết định số 3389/QĐ-BTC (được ban hành và có hiệu lực ngày 06/10/2025), Bộ Tài chính xác định rõ:
“Đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 01/01/2026.”
Như vậy, kể từ 01/01/2026, các hộ kinh doanh sẽ chính thức chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế, thay đổi hoàn toàn mô hình quản lý thuế trước đó.
Mục tiêu tổng quát, việc triển khai phương pháp mới nhằm tếp tục hiện đại hóa công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, xóa bỏ thuế khoán, thiết lập môi trường kinh doanh bình đẳng giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số, giảm chi phí tuân thủ, tập trung hỗ trợ người nộp thuế, tạo mọi điều kiện thuận lợi kinh tế tư nhân phát triển toàn diện.
>> Xem thêm: Hướng dẫn 8 bước chuyển đổi từ hộ kinh doanh khoán sang hộ kinh doanh kê khai thuế
8. Áp dụng quy định mới về chế độ kế toán doanh nghiệp
Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp) hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho:
- Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán hoặc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
9. Thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định 4 điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong đó điều kiện về thời gian đóng như sau:
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng...
- Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng…”
Trước 01/01/2026: điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định:
“Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng...”
Như vậy, Luật 2013 không phân biệt loại hợp đồng hay thời gian xét đối với HĐLĐ ngắn hạn, dẫn đến việc áp dụng chưa rõ ràng đối với lao động có thời hạn từ 01 - 03 tháng.
>> Xem thêm: 10 điểm mới của Luật Việc làm 2025
10. Áp dụng quy định mới về đánh giá, xếp loại công chức
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, theo dõi, đánh giá công chức là việc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ghi nhận, xác nhận và chấm điểm công chức theo tiêu chí đánh giá chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ, được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng hoặc theo quý. Trên cơ sở kết quả theo dõi, đánh giá này, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm
Cơ chế này đánh dấu sự thay đổi quan trọng trong phương thức đánh giá công chức. Việc đánh giá không còn thực hiện chủ yếu vào thời điểm cuối năm, mà được triển khai xuyên suốt quá trình công tác.
Kết quả xếp loại chất lượng cuối năm được xác định trên cơ sở điểm trung bình cộng của kết quả theo dõi, đánh giá trong năm công tác, bảo đảm phản ánh đầy đủ, khách quan mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, theo khoản 3 Điều 17 và Điều 19 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.
Trước đây: Theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP, việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo năm công tác, chủ yếu tập trung vào thời điểm cuối năm.
Ngoài ra, trên cơ sở kết quả theo dõi, đánh giá theo tháng hoặc quý, điểm xếp loại chất lượng công chức hằng năm được xác định theo Điều 19, Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, với bốn mức xếp loại: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.
Việc xếp loại này được sử dụng làm căn cứ cho công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên; bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; xem xét bố trí công chức vào vị trí việc làm cao hơn, thấp hơn hoặc cho thôi việc và thực hiện các chính sách khác đối với công chức...
>>> Xem thêm: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?
11. Chính thức bỏ Sổ bảo hiểm xã hội giấy
Theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) được cấp dưới 02 hình thức: bản điện tử và bản giấy, trong đó hai hình thức này có giá trị pháp lý như nhau.
Đồng thời, khoản 2 Điều 25 quy định rõ:
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
Như vậy, kể từ 01/01/2026, sổ bảo hiểm xã hội điện tử sẽ trở thành hình thức cấp sổ chính thức, còn sổ giấy không còn được cấp đại trà mà chỉ phát hành theo nhu cầu của người lao động.
Khi việc sử dụng sổ BHXH giấy được thu hẹp, toàn bộ dữ liệu về nhân thân, quá trình đóng - hưởng và giải quyết các chế độ BHXH của người lao động sẽ được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và quản lý tập trung theo quy định.
Lưu ý: Người dân có thể sử dụng sổ BHXH điện tử thay thế hoàn toàn sổ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính, bởi sổ điện tử và sổ giấy có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành ngang nhau theo quy định của pháp luật.
Trên đây là thông tin về chính sách mới hiệu lực 01/01/2026.