Mới: Cách tính thời gian công tác trước 1995 khi đã mất hồ sơ gốc

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội mới đây đã ban hành Công văn số 3595/LĐTBXH-BHXH hướng dẫn tính thời gian công tác của người lao động không còn hồ sơ gốc thể hiện thời gian làm việc trước ngày 01/01/1995.

Cách tính thời gian công tác trước 1995 khi đã mất hồ sơ gốc
Cách tính thời gian công tác trước 1995 khi đã mất hồ sơ gốc (Ảnh minh họa)

Cụ thể, người lao động không còn hồ sơ gốc thể hiện thời gian làm việc trong khu vực Nhà nước trước ngày 01/01/1995 được hướng dẫn tính thời gian công tác như sau:

- Nếu người lao động đủ điều kiện hưởng nhưng chưa giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục viên thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH);

- Hồ sơ gốc thể hiện thời gian làm việc trong khu vực Nhà nước trước ngày 01/01/2995 dùng để xem xét tính thời gian công tác cho người lao động gồm: Hợp đồng lao động; quyết định tuyển dụng, nâng lương, chuyển xếp lương, điều động, chuyển công tác, nghỉ việc…

- Nếu không còn hồ sơ gốc thì BHXH Việt Nam xem xét, quyết định tính hoặc không tính thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 đã đóng BHXH dựa trên đơn đề nghị của người lao động, văn bản xác nhận của cơ quan quản lý và các giấy tờ như lý lịch Đảng viên, sổ lao động…

Trong đó, nội dung văn bản xác nhận phải gồm các thông tin như lý do không còn hồ sơ gốc, thời điểm tuyển dụng, diễn biến quá trình công tác, tiền lương, lý do nghỉ việc… của người lao động có thời gian công tác gián đoạn hoặc đã nghỉ việc trước ngày 01/01/1995.

Đồng thời, để được xem xét hưởng chế độ, chính sách thì người lao động phải gửi đơn đề nghị và văn bản xác nhận của cơ quan quản lý người lao động kèm theo các hồ sơ, giấy tờ, tài liệu có liên quan thể hiện thời gian làm việc trong khu vực Nhà nước trước 01/01/1995 đến BHXH tỉnh để xem xét...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Ngày 28/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.