Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt căn cứ theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:
STT | Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt | Yêu cầu về chứng từ chứng minh |
1 | Chuyển khoản qua ngân hàng (theo NĐ 52/2024/NĐ-CP) | Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng; không chấp nhận trường hợp nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán |
2 | Thanh toán bù trừ giữa hàng hóa/dịch vụ | Biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên; nếu qua bên thứ ba, cần biên bản bù trừ công nợ của ba bên |
3 | Bù trừ công nợ vay, mượn tiền | Hợp đồng vay/mượn bằng văn bản lập trước; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản bên cho vay sang bên vay |
4 | Thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba | Quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản; bên thứ ba phải là tổ chức/cá nhân đang hoạt động hợp pháp |
5 | Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu | Hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước |
6 | Phần còn lại từ các hình thức thanh toán khác ≥ 5 triệu | Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho phần còn lại |
7 | Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại KBNN để cưỡng chế | Chứng từ chuyển tiền vào tài khoản của bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước theo Quyết định của cơ quan nhà nước |
8 | Mua trả chậm, trả góp | Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu đến hạn); nếu chưa đến hạn, vẫn được khấu trừ |
9 | Mua dưới 5 triệu/lần hoặc hàng biếu tặng | Không bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
10 | Người lao động thanh toán và được hoàn lại | Thanh toán theo quy chế tài chính/nội bộ; sau đó hoàn lại bằng hình thức không dùng tiền mặt |
11 | Mua nhiều lần trong ngày tổng cộng ≥ 5 triệu | Chỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |