Trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự là gì? Trường hợp nào bắt buộc trưng cầu giám định?

Trưng cầu giám định là một hoạt động của tố tụng hình sự, nhằm phục vụ cho công tác điều tra, làm sáng tỏ vụ án. Bài viết dưới đây của LuatVietnam sẽ trình bày rõ hơn về hoạt động trưng cầu giám định trong tố tụng hình sự.

1. Trưng cầu giám định là gì? Ai có quyền yêu cầu giám định?

Hiện Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 không nêu rõ thế nào là trưng cầu giám định, tuy nhiên có thể hiểu trưng cầu giám định là hoạt động tố tụng hình sự. Người trưng cầu giám định bao gồm cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Theo đó, người tiến hành tố tụng sẽ ra các quyết định yêu cầu những người có kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, công nghệ... theo quy định của pháp luật để nghiên cứu, kết luận về những vấn đề cần làm rõ trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

Ngoài ra, Điều 207 Bộ luật Tố tụng hình sự cũng quy định đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ (trừ trường hợp việc giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội).

Cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có yêu cầu. Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì thông báo cho người đã đề nghị giám định biết bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hết thời hạn này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định, người đề nghị giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.

trung cau giam dinh
Trưng cầu giám định là một hoạt động của tố tụng hình sự (Ảnh minh họa)

2. Trường hợp nào bắt buộc phải trưng cầu giám định?

Theo Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự, bắt buộc phải trưng cầu giám định khi cần xác định:

- Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ;

- Tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án;

- Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;

- Nguyên nhân tử vong;

- Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động;

- Vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất ma tuý, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;

- Mức độ ô nhiễm môi trường.

Như vậy, khi cần xác định một trong các vấn đề nêu trên, cơ quan tiến hành tố tụng bắt bộc phải thực hiện trưng cầu giám định.

Ngoài những trường hợp bắt buộc nêu trên, việc thực hiện trưng cầu giám định còn được thực hiện khi xét thấy cần thiết.

3. Thời hạn giám định là bao lâu?

Tại khoản 1 Điều 208 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định thời hạn giám định như sau:

1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định:

a) Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật này;

b) Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật này;

c) Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật này.

Theo đó, với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, thời hạn giám định như sau:

Trường hợp giám định

Thời hạn giám định

- Tình trạng tâm thần của người bị buộc tội khi có sự nghi ngờ về năng lực trách nhiệm hình sự của họ;

- Tình trạng tâm thần của người làm chứng hoặc bị hại khi có sự nghi ngờ về khả năng nhận thức, khả năng khai báo đúng đắn về những tình tiết của vụ án.

 

Tối đa 03 tháng

- Nguyên nhân tử vong;

- Mức độ ô nhiễm môi trường.

 

Tối đa 01 tháng

- Tính chất thương tích, mức độ tổn hại sức khoẻ hoặc khả năng lao động;

- Vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất ma tuý, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, tiền giả, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ;

- Tuổi của bị can, bị cáo, bị hại nếu việc đó có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án và không có tài liệu để xác định chính xác tuổi của họ hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của những tài liệu đó;

 

Tối đa 09 ngày


Trên đây là giải đáp về các vấn đề liên quan đến trưng cầu giám định. Nếu còn vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp cu thể.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào? Bài viết dưới đây làm rõ các yêu cầu áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Cách khôi phục mã số thuế khi doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký

Mã số thuế bị chuyển sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch của doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để khôi phục mã số thuế và tiếp tục hoạt động bình thường?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng gồm những gì?

Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc trường hợp được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Vậy cơ quan, đơn vị thực hiện nhập khẩu cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện thủ tục ra sao?