Hướng dẫn thủ tục kháng cáo bản án, quyết định hình sự

Thủ tục kháng cáo vụ án hình sự được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Theo đó, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.


Ai có quyền kháng cáo?

Theo Điều 332 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người có quyền kháng cáo là:

- Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

- Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

- Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

- Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

thu tuc khang cao vu an hinh suThủ tục kháng cáo vụ án hình sự (Ảnh minh họa)

 

Thủ tục kháng cáo vụ án hình sự thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 332, 334 Bộ luật Tố tụng hình sự, thủ tục kháng cáo được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đơn kháng cáo, tài liệu, chứng cứ

Theo khoản 2 Điều 332, đơn kháng cáo phải có các nội dung chính:

- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

- Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;

- Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Ngoài ra, người có quyền kháng cáo có thể chuẩn bị kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.

Bước 2: Gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp

Theo khoản 1 Điều 332, người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật này.

Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận và xử lý kháng cáo

Điều 334 quy định về việc tiếp nhận và xử lý kháng cáo như sau:

- Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật này.

- Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ thì Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 của Bộ luật này.

- Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.

- Trường hợp nội dung đơn kháng cáo đúng quy định của Bộ luật này nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

- Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.

Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm

Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. 
 

Thời hạn kháng cáo là bao lâu?

Theo điều 333, thời hạn kháng cáo được quy định như sau:

- Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

Cách xác định ngày kháng cáo:

- Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

- Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

- Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

Trên đây là các quy định về thủ tục kháng cáo vụ án hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu còn thắc mắc, độc giả có thể liên hệ 1900 6192 để được giải đáp nhanh nhất.

>> Phân biệt kháng cáo, kháng nghị trong vụ án hình sự

>> Chế độ ăn, mặc, ở của người bị tạm giam, tạm giữ
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất 2026

Mức phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất 2026

Mức phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất 2026

Hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Vậy, mức phạt đối với các hành vi vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Mạng xã hội là một trong những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước về thông tin điện tử. Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý lĩnh vực này. Vậy Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục ở Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Vậy giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn giấy phép lao động?

Cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Nghị định 298/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bao gồm các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Vậy cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Chính sách mới về Tài nguyên - Môi trường có hiệu lực tháng 11/2026

Chính sách mới về Tài nguyên - Môi trường có hiệu lực tháng 11/2026

Chính sách mới về Tài nguyên - Môi trường có hiệu lực tháng 11/2026

Trong tháng 11/2026, nhiều chính sách mới trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường chính thức có hiệu lực, tác động đến hoạt động quản lý, khai thác tài nguyên và việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của tổ chức, doanh nghiệp. Cùng LuatVietnam điểm lại những chính sách đáng chú ý để kịp thời nắm bắt và thực hiện đúng quy định.

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực, từ văn hóa, thể thao, du lịch đến báo chí, xuất bản và thông tin điện tử. Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ. Vậy chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

 

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã xác định vị trí, chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng ngành, lĩnh vực. Vậy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?

Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?

Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp được quy định chủ yếu tại Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 383/2026/NĐ-CP. Vậy theo quy định mới nhất, Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?