Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kế

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế đối với di sản thừa kế là 10 năm đối với động sản và 30 năm đối với bất động sản. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Vậy, có quy định nào về thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kế?

Thời hiệu thừa kế

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu thừa kế như sau:

* Thời hiệu yêu cầu chia di sản:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

* Thời hiệu yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

* Thời hiệu yêu cầu liên quan đến di sản thừa kế

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, các chủ nợ, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Tham khảo thêm thời điểm mở thừa kế tại đây.

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kế

Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế tối đa là 30 năm (Ảnh minh họa)

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện về thừa kế

Khi xác định thời hiệu khởi kiện về thừa kế cần lưu ý thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện về thừa kế:

Theo Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kế là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

- Có sự kiện bất khả kháng làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Như vậy, để được coi là sự kiện bất khả kháng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Là sự kiện xảy ra một cách khách quan;

+ Không thể lường trước được;

+ Không thể khắc phục được dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

- Có trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Theo đó, trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.

Để được coi là có trở ngại khách quan phải đáp ứng đủ các điều kiện:

+ Trở ngại phải là khách quan đối với chủ thể bị tác động bởi trở ngại đó;

+ Không thể biết được quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự.

- Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:

+ Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;

+ Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.

Việc xác định khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện sẽ dẫn đến thời hạn từ thời điểm mở thừa kế đến thời điểm hết thời hạn khởi kiện có thể dài hơn 10 năm (đối với di sản là động sản), dài hơn 30 năm (đối với di sản là bất động sản).

Xem thêm:

Hướng dẫn thủ tục thừa kế nhà đất 2018

Trẻ sơ sinh có quyền hưởng thừa kế không?

3 lưu ý khi từ chối nhận di sản thừa kế

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

8 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

8 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

8 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến việc lập, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh. Dưới đây là 08 thay đổi lớn hộ kinh doanh cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể cách lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi phát sinh việc trả lại hàng hóa, dịch vụ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình từ ngày 01/7/2026.

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thông tư 94/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế so với Thông tư 31/2021/TT-BTC. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các thay đổi đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng quy định mới từ ngày 01/7/2026.

Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Mẫu số 02/QTT-TNCN được ban hành tại phụ lục I kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Khi làm thủ tục đăng ký xe, nhiều người quan tâm thời gian được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe để chủ động việc sử dụng phương tiện. Vậy theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết các thủ tục này được xác định như thế nào?