Sự khác biệt giữa Phóng viên và Nhà báo

Phóng viên - nhà báo đều là những người tham gia vào đội ngũ sản xuất tin bài, được cơ quan báo chí cử đi tác nghiệp, nhưng giữa hai đối tượng này vẫn có những sự khác biệt nhất định.

Nhà báo và phóng viên khác nhau thế nào?

Hiện nay, không có một định nghĩa cụ thể nào trong các văn bản pháp luật về phóng viên. Tuy nhiên, khoản 1 Điều 25 của Luật Báo chí 2016 chỉ rõ: "Nhà báo là người hoạt động báo chí. Được cấp thẻ nhà báo".

Điều 26 quy định cụ thể hơn về những người được cấp thẻ nhà báo bao gồm:

- Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập cơ quan báo chí, thông tấn.
- Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn.
- Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn.
- Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.
- Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương
Sự khác biệt giữa Phóng viên và Nhà báo

Nhiều người chưa hiểu về sự khác nhau giữa Phóng viên và Nhà báo (Ảnh minh họa)

Như vậy, có thể hiểu nhà báo là danh từ chỉ chung tất cả những người hoạt động trong lĩnh vực báo chí. Trong khi đó, phóng viên là danh từ chỉ chức danh công việc, là người trực tiếp đi lấy tin bài, khai thác thông tin và viết bài, tổ chức sản xuất tác phẩm báo chí (viết, hình, tiếng). Phóng viên bao gồm phóng viên có thẻ và phóng viên chưa có thẻ nhà báo. 

Pháp luật bảo vệ phóng viên, nhà báo như thế nào?

Tại Luật Báo chí 2016, một trong những hành vi bị nghiêm cấm là đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên; phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo, phóng viên hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

Từ năm 2014, Nghị định 159/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực báo chí chính thức có hiệu lực, đây được coi là hành lang pháp lý bảo vệ quyền lợi của người cầm bút, trong đó có cả phóng viên - những “nhà báo không thẻ”.

Nghị định này quy định một số mức phạt đáng chú ý như sau:

- Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng đối với hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động nghề nghiệp của nhà báo, phóng viên;

- Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên khi đang hoạt động nghề nghiệp;

- Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với hành vi uy hiếp tính mạng nhà báo, phóng viên; Hoặc hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên; Hoặc thu giữ trái phép phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên.

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý.