Sản xuất, buôn bán khẩu trang giả bị phạt như thế nào?

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hành vi sản xuất, buôn bán khẩu trang y tế giả không đủ tiêu chuẩn có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức phạt hành chính với hành vi sản xuất, buôn bán khẩu trang giả

Thời gian gần đây, lợi dụng diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, nhiều đối tượng đã cố tình sản xuất, buôn bán các loại khẩu trang giả, được gắn mác khẩu trang y tế nhưng lại không có lớp kháng khuẩn, không qua kiểm định chất lượng của Bộ Y tế.

Hành vi sản xuất, buôn bán khẩu trang y tế giả ngoài xâm phạm đến quyền và lợi ích của người tiêu dùng thì việc không đáp ứng đủ tiêu chuẩn y tế sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh đối với người sử dụng.

Theo đó, khẩu trang y tế giả không có giá trị sử dụng, công dụng để chống virus gây bệnh có thể bị phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP.

Điều 10 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi sản xuất hàng giả không về giá trị sử dụng, công dụng như sau:

1. Đối với hành vi sản xuất hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với một trong các trường hợp hàng giả sau đây:

...
c) Là mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

Khẩu trang y tế được xếp vào các trang thiết bị y tế, vì vậy, người sản xuất khẩu trang y tế giả không có giá trị sử dụng sẽ bị áp dụng gấp đôi mức phạt quy định tại khoản 1 Điều 10 và có thể bị phạt tiền đến 200 triệu đồng.

ban khau trang gia bi phat the naoSản xuất, buôn bán khẩu trang giả bị phạt thế nào? (Ảnh minh họa)

 

Với hành vi buôn bán khẩu trang y tế giả, theo Điều 9 Nghị định 98:

1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 của Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:

...
c) Là mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

Tương tự như trên, người buôn bán khẩu trang giả sẽ bị phạt gấp 02 lần mức phạt quy định tại khoản 1 Điều 9 và có thể bị phạt tiền đến 140 triệu đồng.

Lưu ý: Các mức phạt trên là áp dụng đối với hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện. Trường hợp hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện thì phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định đối với cá nhân (theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98).

ban khau trang gia bi phat the naoSản xuất, buôn bán khẩu trang giả bị phạt thế nào? (Ảnh minh họa)

 

Sản xuất, buôn bán khẩu trang giả có thể bị xử lý hình sự

Hành vi sản xuất, buôn bán khẩu trang giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Theo đó, người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 100 triệu đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

- Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30 đến dưới 150 triệu đồng;

- Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá dưới 30 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả; Tội buôn lậu; Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới…

- Thu lợi bất chính từ 50 đến dưới 100 triệu đồng;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 100 đến dưới 500 triệu đồng…

Trường hợp pháp nhân thương mại vi phạm như trên thì bị phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng.

Phạt tù từ 05 - 10 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Phạm tội có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150 đến dưới 500 triệu đồng;

- Thu lợi bất chính từ 100 đến dưới 500 triệu đồng;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đến dưới 1,5 tỷ đồng;

- Buôn bán qua biên giới;

- Tái phạm nguy hiểm…

Pháp nhân thương mại phạm tội thuộc một trong các trường hợp này bị phạt tiền từ 03 - 06 tỷ đồng, trừ các trường hợp: lợi dụng chức vụ, quyền hạn; lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chứ; tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 07 - 15 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên;

- Thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên;

- Gây thiệt hại về tài sản 1,5 tỷ đồng trở lên…

Pháp nhân phạm tội thuộc trường hợp này có thể bị phạt tiền từ 06 - 09 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Trong trường hợp pháp nhân thương mại thành lập chỉ để buôn bán hàng giả thì có thể bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.

Hình phạt bổ sung:

- Hình phạt bổ sung đối với cá nhân là phạt tiền từ 20 - 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

- Hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại là phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm.

Như vậy, người phạm tội buôn bán hàng giả có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng, phạt tù đến 15 năm. Pháp nhân phạm tội này có thể bị phạt tiền đến 09 tỷ đồng hoặc đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.

Hiện nay, mặc dù phát hiện nhiều cơ sở sản xuất khẩu trang không đủ tiêu chuẩn với số lượng lớn, tuy nhiên hầu hết các vụ việc thường chỉ bị xử phạt hành chính.

Trên đây là quy định về sản xuất, buôn bán khẩu trang giả bị phạt thế nào? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Mạng xã hội là một trong những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước về thông tin điện tử. Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý lĩnh vực này. Vậy Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục ở Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Vậy giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn giấy phép lao động?

Cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Nghị định 298/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, bao gồm các tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Vậy cơ cấu tổ chức Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Nghị định 298/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Chính sách mới về Tài nguyên - Môi trường có hiệu lực tháng 11/2026

Chính sách mới về Tài nguyên - Môi trường có hiệu lực tháng 11/2026

Chính sách mới về Tài nguyên - Môi trường có hiệu lực tháng 11/2026

Trong tháng 11/2026, nhiều chính sách mới trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường chính thức có hiệu lực, tác động đến hoạt động quản lý, khai thác tài nguyên và việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường của tổ chức, doanh nghiệp. Cùng LuatVietnam điểm lại những chính sách đáng chú ý để kịp thời nắm bắt và thực hiện đúng quy định.

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực, từ văn hóa, thể thao, du lịch đến báo chí, xuất bản và thông tin điện tử. Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ. Vậy chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như thế nào?

 

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã xác định vị trí, chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng ngành, lĩnh vực. Vậy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?

Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?

Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp được quy định chủ yếu tại Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 383/2026/NĐ-CP. Vậy theo quy định mới nhất, Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Học sinh bị cấm làm những gì khi sử dụng AI trong nghiên cứu khoa học?

Học sinh bị cấm làm những gì khi sử dụng AI trong nghiên cứu khoa học?

Học sinh bị cấm làm những gì khi sử dụng AI trong nghiên cứu khoa học?

Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) có thể hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, học sinh phải tuân thủ các quy định về tính trung thực và liêm chính khoa học. Vậy, học sinh bị cấm làm những gì khi sử dụng AI trong nghiên cứu khoa học?