Quyền lợi của người lao động làm không trọn thời gian

Hiện nay, không ít người lao động lựa chọn cho mình hình thức làm không trọn thời gian. Vậy quyền lợi của những người lao động này khác gì so với người lao động làm việc trọn thời gian?

Thế nào là làm việc không trọn thời gian?

Theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động mới người lao động làm không trọn thời gian là người có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần.

Cơ sở để xác định khoảng thời gian này là các quy định của pháp luật, thỏa ước lao động hoặc của doanh nghiệp về quỹ thời gian làm việc bình thường trong ngày, trong tuần đối với từng loại công việc.

Ví dụ: Thời gian làm việc bình thường theo ngày là 8 giờ/ngày, nếu người lao động giao kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp để làm việc 6 giờ/ngày thì gọi là làm việc theo chế độ không trọn thời gian.

Tuy nhiên cần lưu ý đối với một số trường hợp người lao động làm việc ít hơn thời gian bình thường nhưng không được tính là làm việc không trọn thời gian.
Ví dụ: Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày ít nhất 60 phút trong giờ làm việc.

Quyền lợi của người lao động làm không trọn thời gian

Người lao động làm không trọn thời gian (Ảnh minh họa)


Quyền lợi của người lao động làm việc không trọn thời gian

Về nguyên tắc, theo khoản 3 Điều 34 Bộ luật Lao động 2012, những người lao động này được hưởng lương, quyền và nghĩa vụ như người làm việc trọn thời gian, được bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Tuy nhiên, cần phải hiểu cho đúng là tiền lương và các quyền lợi sẽ được tính tương ứng với thời gian làm việc và kết quả làm việc thực tế.

Ví dụ:

Anh A làm việc trọn thời gian với 8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần ở vị trí nhân viên hành chính, mức lương 8 triệu đồng/tháng (trung bình 200.000 đồng/giờ).

Nếu anh B cũng làm công việc này theo chế độ không trọn thời gian (6 giờ/ngày, 5 ngày/tuần) thì lương của anh B sẽ là 6 triệu đồng/tháng (200.000 đồng/giờ).

Tùy vào điều kiện của mình mà người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc làm không trọn thời gian. Dù với hình thức làm việc nào thì quyền lợi của người lao động vẫn luôn được đảm bảo.

Xem thêm:

Người lao động bán thời gian có được đóng BHXH?

Hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lao động

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ, trình tự đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân 2026 [theo Quyết định 2370 QĐ BTC]

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm những gì? Nộp hồ sơ ở đâu và mất bao lâu để được cấp đăng ký doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân năm 2026 theo quy định mới nhất.

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.