Tăng giảm font chữ:

Những điểm mới của Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018

Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018 được Quốc hội thông qua nhằm giải quyết các xung đột trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các quy hoạch ngành. LuatVietnam đã tổng hợp những điểm mới của Luật này dưới đây:
 

1. Xây dựng trong KCN không cần Giấy phép quy hoạch


Theo điểm a khoản 1 Điều 28 Luật sửa đổi 37 Luật liên quan đến quy hoạch 2018, khu chức năng đặc thù được chuyển thành khu chức năng bao gồm khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao.

Căn cứ Điều 47 Luật Xây dựng 2014 quy định, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong khu đặc thù phải xin Giấy phép quy hoạch xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án khi chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt.

Tuy nhiên, việc quản lý quy hoạch đã được lồng ghép trong nhiệm vụ quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc yêu cầu phải có giấy phép quy hoạch là trái với nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động quy hoạch đã được quy định trong Luật Quy hoạch 2017.

Trên cơ sở đó, khoản 19 Điều 28 Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch đã bãi bỏ các quy định về Giấy phép quy hoạch xây dựng trong khu chức năng.

Như vậy, chủ đầu tư không cần có Giấy phép quy hoạch xây dựng khi đầu tư xây dựng trong những khu công nghiệp, khu kinh tế… chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt.    

Xây dựng trong KCN không cần Giấy phép quy hoạch (Ảnh minh họa)

 

2. Không sử dụng quy hoạch làm điều kiện cấp phép kinh doanh
 

Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động vận tải không kinh doanh và hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ. Kinh doanh vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, kinh doanh vận tải đường bộ gồm kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh vận tải hàng hóa.

Một trong những điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ là phải phù hợp với quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và mạng lưới tuyến vận tải.

Tuy nhiên quy định này đã được bãi bỏ theo khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018. Đây là quy định quan trọng để góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động kinh doanh.  

 

3. Chính thức bỏ quy hoạch xây dựng tỉnh

 

Mục 2 Chương II Luật Xây dựng 2014 được dành riêng để quy định về quy hoạch xây dựng vùng trong đó có quy hoạch xây dựng vùng tỉnh (quy hoạch xây dựng tỉnh).

Tại khoản 6 Điều 28 Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018 đã chính thức bỏ quy hoạch xây dựng tỉnh. Theo đó, không tiếp tục lập quy hoạch xây dựng tỉnh mà tích hợp nội dung này vào quy hoạch tỉnh để bảo đảm đồng bộ trong hệ thống quy hoạch.

Các loại quy hoạch khác còn lại trong quy hoạch xây dựng như quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn tiếp tục được lập theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị để cụ thể hóa quy hoạch tỉnh.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt theo pháp luật về xây dựng vẫn được thực hiện cho đến khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt.

Chính thức bỏ quy hoạch xây dựng tỉnh (Ảnh minh họa)

 

4. Phải công khai quy hoạch đất chậm nhất 15 ngày từ khi được phê duyệt
 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung 37 luật liên quan đến quy hoạch, toàn bộ nội dung về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện sau khi đã được phê duyệt phải được công bố công khai như sau:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường (TNMT) công bố công khai kế hoạch sử dụng đất quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử; Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử; UBND cấp huyện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử đồng thời công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở UBND cấp xã.

- Việc công bố công khai phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày từ ngày nội dung kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Việc công khai phải được thực hiện trong suốt thời kỳ kế hoạch sử dụng đất. (Khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai)

Như vậy, trong vòng 15 ngày sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, các Bộ TNMT và UBND các cấp phải thực hiện công bố công khai kế hoạch liên quan tại trụ sở và trên Cổng thông tin điện tử.

Quy hoạch đô thị phải được công khai trên CTTĐT (Ảnh minh họa)

 

5. Bãi bỏ giấy phép quy hoạch đô thị
 

Khoản 17 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009 nêu rõ, Giấy phép quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Theo đó, chủ đầu tư xây dựng trong đô thị phải xin Giấy phép quy hoạch đô thị để làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Khoản 15 Điều 29 Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch bãi bỏ quy định về Giấy phép quy hoạch đô thị và Chứng chỉ quy hoạch tại Luật Quy hoạch đô thị 2009.

Như vậy, chủ đầu tư không cần có Giấy phép quy hoạch khi đầu tư dự án xây dựng ở khu vực trong đô thị mà chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị.

Đồng thời, Luật mới cũng bãi bỏ quy định về chứng chỉ quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định các số liệu và thông tin liên quan của một khu vực hoặc một lô đất theo đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt (Khoản 16 Luật Quy hoạch đô thị 2009)

Thêm vào đó, đồ án quy hoạch đô thị phải được công bố trong vòng 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt thay vì 30 ngày như hiện nay.

 

6. Tầm nhìn quy hoạch đất quốc gia lên đến 50 năm
 

Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch đã sửa đổi toàn bộ Chương IV của Luật Đất đai 2013. Đáng chú ý, trong đó Luật này đã bổ sung quy định về tầm nhìn quy hoạch đất quốc gia. Theo đó, tầm nhìn quy hoạch đất quốc gia là từ 30 - 50 năm, cấp huyện là từ 20 - 30 năm quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đất đai 2013 sửa đổi.

Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và kế hoạch sử dụng đất an ninh là 05 năm; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Thêm vào đó, Luật này phân cấp cụ thể việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

- Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định về quy hoạch;

- Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện khi có căn cứ sau đây:

+ Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia..

+ Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;

+ Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.

Thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là 10 năm (Ảnh minh họa)

7. 03 trường hợp điều chỉnh quy hoạch đất cấp huyện


Khoản 2 Điều 46 Luật Đất đai 2013 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018, quy định các trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện như sau:

- Có sự điều chỉnh chiến lượt phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia, quy hoạch cấp quốc gia...làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;

- Mục đích, cơ cấu, vị trí, diện bị sử dụng đất bị thay đổi do thiên tại, chiến tranh tác động;

- Có sự điều chỉnh về địa giới hành chính của địa phương.

Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được coi là một phần của quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất trước đó.
 

8. Đồ án quy hoạch đô thị loại II phải được sự đồng ý của Bộ Xây dựng


Theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 29 Luật sửa đổi, bổ sung 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị sau:

- Quy hoạch đô thị thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới (không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ). Trước khi UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV, đô thị mới phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng;

- Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị của thành phố trực thuộc trung ương (không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ), đã có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng;

- Quy hoạch phân khu đô thị loại đặc biệt và loại I, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị liên quan đến địa giới hành chính của 02 huyện trở lên, có ý nghĩa quan trọng, trong khu vực đô thị mới (không thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ).

Đồ án quy hoạch đô thị loại II phải được BXD đồng ý khi phê duyệt (Ảnh minh họa)

 

Trên đây là tổng hợp những điểm mới của Luật sửa đổi 37 luật liên quan đến quy hoạch 2018, để tham khảo chi tiết các quy định liên quan Quý khách xem thêm các văn bản khác tại đây.

LuatVietnam

Hậu NguyễnHậu Nguyễn

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

vien

Đăng ký Kênh Youtube LuatVietnam

Để xem chính sách mới tại đây

Chủ đề: quy hoạch