Người biểu diễn là ai? Có quyền gì theo Luật Sở hữu trí tuệ?

Việc truyền tải, đưa tác phẩm đến với công chúng có thể bằng nhiều cách khác nhau nhưng thông qua người biểu diễn là phổ biến nhất. Vậy người biểu diễn là ai, họ có những quyền gì?

Người biểu diễn là ai?

Theo Điều 3 Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng:

Người biểu diễn là các diễn viên, ca sỹ, nhạc công, vũ công và các người khác nhập vai, hát, đọc, ngâm, trình bày, hoặc biểu diễn khác các tác phẩm văn học, nghệ thuật.

Trên cơ sở này, Điều 16 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 liệt kê các tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan, trong đó có người biểu diễn gồm: Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật.

Như vậy, người biểu diễn là diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật.

người biểu diễn là aiNgười biểu diễn là ai và có những quyền gì? (Ảnh minh họa)
 

Quyền của người biểu diễn

Khi đáp ứng các điều kiện theo quy định, người biểu diễn được hưởng các quyền đối với cuộc biểu diễn của họ. Cụ thể, căn cứ quy định tại Điều 29 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, người biểu diễn có những quyền sau đây:

- Đối với người biểu diễn đồng thời là chủ đầu tư thì có đầy đủ quyền nhân thân và quyền tài sản.

- Đối với người biểu diễn không đồng thời là chủ đầu tư thì:

+ Người biểu diễn có các quyền nhân thân đối với cuộc biểu diễn.

+ Chủ đầu tư có các quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn.

Quyền nhân thân và quyền tài sản được quy định cụ thể tại khoản 2, 3 Điều 29 Luật này như sau:

Thứ nhất, quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

- Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn;

- Được bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn

- Không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.

Thứ hai, quyền tài sản

Bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây:

- Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình.

- Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình.

Trong đó, quyền sao chép trực tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình là quyền của chủ sở hữu cuộc biểu diễn độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc tạo ra các bản sao khác từ bản ghi âm, ghi hình đó.

Quyền sao chép gián tiếp cuộc biểu diễn đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình là quyền của chủ sở hữu cuộc biểu diễn độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc tạo ra các bản sao khác không từ bản ghi âm, ghi hình đó như việc sao chép từ chương trình phát sóng, mạng thông tin điện tử, viễn thông và các hình thức tương tự khác.

- Phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn của mình chưa được định hình mà công chúng có thể tiếp cận được, trừ trường hợp cuộc biểu diễn đó nhằm mục đích phát sóng.

Quyền truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình là quyền của chủ sở hữu cuộc biểu diễn độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc phổ biến cuộc biểu diễn chưa được định hình đến công chúng bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào ngoài phát sóng.

- Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được.

Bên cạnh đó, khi tổ chức hay cá nhân muốn khai thác hoặc sử dụng các quyền tài sản của người biểu diễn thì phải trả tiền thù lao cho họ. Tiền thù lao sẽ do pháp luật quy định hoặc 02 bên tự thỏa thuận nếu pháp luật không quy định.

Trên đây là giải thích người biểu diễn là ai và có những quyền gì, nếu còn vấn đề thắc mắc, bạn đọc liên hệ: 1900 6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Quyền liên quan đến tác giả 2021: Đối tượng nào được bảo hộ?

>> So sánh quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hóa đơn khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, người bán và đơn vị quản lý sàn cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. LuatVietnam tổng hợp các văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.