Nghỉ làm không phép mấy ngày bị sa thải?

Sa thải là hình thức kỷ luật cao nhất áp dụng đối với người lao động vi phạm nội quy công ty. Vậy theo quy định hiện hành, trường hợp nghỉ làm không phép có đến mức bị sa thải không?


1. Nghỉ làm không phép bị xử lý như thế nào?

Để quản lý và điều hành người lao động làm việc một cách có kỷ luật và hiệu quả, doanh nghiệp sẽ ban hành nội quy lao động, trong đó quy định cụ thể những vấn đề mà người lao động phải tuần thủ như thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất kinh doanh.

Theo khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019, nội quy lao động phải nêu rõ các hành vi bị coi là vi phạm kỷ luật lao động và các hình thức xử lý kỷ luật tương ứng.

Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn, các công ty thường quy định cụ thể quy trình xin nghỉ phép của người lao động. Nếu không thực hiện đúng, người lao động sẽ bị coi là vi phạm nội quy lao động.

Lúc này, căn cứ vào nội quy công ty và mức độ vi phạm mà người lao động có thể bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong 04 hình thức sau:

(1) Khiển trách.

(2) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

(3) Cách chức.

(4) Sa thải. 

nghi lam khong phep may ngay bi sa thai


2. Nghỉ làm không phép mấy ngày thì bị sa thải?

Việc xử lý sa thải người lao động trong trường hợp người đó nghỉ làm không phép được quy định rõ tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Với quy định trên, trường hợp tự ý nghỉ làm không phép mà không có lý do chính đáng thì người lao động sẽ bị người sử dụng lao động sa thải nếu:

- Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời gian 30 ngày.

- Tự ý bỏ việc 20 ngày cộng dồn trong thời gian 365 ngày.

Lúc này, để sa thải người lao động nghỉ làm không phép, người sử dụng lao động phải mở cuộc họp xử lý kỷ luật. Cuộc họp này phải được thông báo trước cho những người liên quan và được tiến hành khi có đủ các thành phần tham dự theo quy định.

Trường hợp không tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động mà ra luôn quyết định sa thải đối với nhân viên nghỉ làm không phép, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt về hành vi xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục với mức phạt từ 05 - 10 triệu đồng (theo điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).


3. Nghỉ làm không phép với lý do nào thì không bị sa thải?

Cũng theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nghỉ làm không phép mà không có lý do chính đáng thì mới có nguy cơ bị xử lý kỷ luật sa thải. Ngược lại, nếu nghỉ làm không phép mà có lý do chính đáng thì người lao động không  thể bị xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải.

Lý do chính đáng được Bộ luật Lao động năm 2019 đề cập bao gồm:

- Thiên tai, hỏa hoạn.

- Bản thân, thân nhân người lao động bị ốm, đồng thời có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

- Các lý do khác được quy định rõ trong nội quy lao động.

Nếu biết người lao động có các lý do nói trên mà vẫn tổ chức xử lý kỷ luật sa thải người đó thì người sử dụng lao động sẽ bị coi là thực hiện hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Theo quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019, ngoài việc phải nhận người lao động trở lại làm việc, doanh nghiệp còn phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người đó không được làm việc và bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Do đó để đòi lại quyền lợi chính đáng khi bị người sử dụng lao động sa thải không đúng quy định, người lao động có thể thực hiện khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nhân nhân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019) hoặc tố cáo vi phạm của doanh nghiệp đến Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở (theo Điều 39 Nghị định 24/2018/NĐ-CP).

Trên đây là giải đáp thắc mắc cho câu hỏi: “Nghỉ làm không phép mấy ngày bị sa thải?” Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Nghị định 313/2026/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, đồng thời xác định các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng này. Vậy cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Vậy chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định một số trường hợp người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế không phải thực hiện môn pháp luật về thuế. Vậy trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực, điều kiện miễn môn ra sao và hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với hành vi không lập, không duy trì hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân. Vậy xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trung tâm giáo dục thường xuyên muốn được thành lập hoặc cho phép thành lập phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về địa điểm, cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy và đội ngũ nhân sự. Vậy thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và cơ quan nào có thẩm quyền quyết định?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không? Cùng theo dõi thông tin dưới đây để biết chi tiết.