Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ

Người không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất khi làm Sổ đỏ có thể phải nộp tiền sử dụng đất. Tùy thuộc vào thời điểm sử dụng đất mà mức tiền phải nộp khi làm Sổ đỏ là khác nhau.
Theo Điều 6 và Điều 7 Nghị định 45/2014/NĐ-CP tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ được xác định như sau:
 

Sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993

Số tiền phải nộp khi cấp Sổ đỏ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 gồm 02 trường hợp là không vi phạm và vi phạm pháp luật đất đai.

Lưu ý: Vi phạm pháp luật đất đai có thể được cấp Sổ đỏ theo quy định Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Không vi phạm pháp luật đất đai

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không vi phạm pháp luật nếu được Sổ đỏ thì tiền sử dụng đất phải nộp như sau:

+ Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở;

Diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định cấp sổ (giá đất khi Nhà nước thu hồi đất).

+ Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Vi phạm pháp luật đất đai

Với đất để ở:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã vi phạm pháp luật đất đai như: Sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng…nhưng nay nếu được Sổ đỏ thì phải nộp số tiền như sau:

+ Nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất;

+ Nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định cấp Sổ đỏ.

Sử dụng đất không có nhà ở:

Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của từng loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp…

Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ

Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ đỏ (Ảnh minh họa)

 

Sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004

 

Không vi phạm pháp luật đất đai

Đất có nhà ở:

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất;

- Đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.

Đất không có nhà ở:

- Sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Vi phạm pháp luật đất đai

Sử dụng đất ở:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng có vi phạm nhưng nay nếu được cấp Sổ đỏ đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất;

Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng theo giá đất cụ thể.

Đất không có nhà ở:

Nếu được cấp sổ đỏ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể.

Xem thêm:

Hồ sơ cấp Sổ đỏ năm 2019

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất năm 2019

Chậm nộp tiền sử dụng đất bị xử lý thế nào?

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định khá cụ thể về điều kiện dự xét, nguyên tắc xét và từng trường hợp nâng ngạch đối với Thư ký Tòa án. Vậy điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào, Thư ký viên muốn lên Thư ký viên chính hoặc Thư ký viên chính muốn lên Thư ký viên cao cấp phải đáp ứng những yêu cầu gì? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, điều kiện đối với từng ngạch và việc xét nâng ngạch. Vậy Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về năng lực, kỹ năng, chứng chỉ và trình độ lý luận chính trị được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định riêng điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên chính. Vậy Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng và chứng chỉ được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

 

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC đã quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, gồm Thư ký viên, Thư ký viên chính và Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

 

Dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định dữ liệu từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ được sử dụng trong xử lý vi phạm. Vậy dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số, trong đó có hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Vậy hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền, những hộ nào thuộc diện được hưởng và chính sách được thực hiện vào các dịp nào?