Mách nước doanh nghiệp để xử lý kỷ luật lao động được suôn sẻ

Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động. Khi người lao động không chấp hành, chấp hành không đúng nội quy lao động sẽ bị xử lý kỷ luật lao động. Vậy doanh nghiệp phải làm thế nào để xử lý kỷ luật hiệu quả và đủ sức răn đe?

Xử lý kỷ luật người lao động (Ảnh minh họa)

Xác nhận hành vi vi phạm

- Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP chỉ rõ, khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, doanh nghiệp cần nhanh chóng tiến hành lập biên bản vi phạm.

- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm sau thời điểm hành vi đã xảy ra, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì tiến hành tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật lao động.

Chấp hành nghiêm túc nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Điều 123 Bộ luật lao động 2012 xác định rõ nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động mà doanh nghiệp phải tuân theo, cụ thể:

- Phải chứng minh được lỗi của người lao động;

- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động và không xử lý đối với người lao động mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.

Tổ chức chu đáo cuộc họp xử lý kỷ luật lao động

Họp xử lý kỷ luật lao động (Ảnh minh họa)

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ phải tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động theo trình tự sau đây:

1. Chuẩn bị cuộc họp

- Gửi thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho các thành phần:

+ Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;

+ Người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động;

+ Cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người lao động là người dưới 18 tuổi.

- Thời gian xác nhận tham dự của các thành phần: tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp không tham dự phải thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

2. Tiến hành cuộc họp

* Kiểm tra thành phần dự họp

- Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo.

- Trường hợp một trong các thành phần được thông báo không xác nhận tham dự cuộc họp, hoặc nêu lý do không chính đáng, hoặc đã xác nhận tham dự nhưng không đến họp thì doanh nghiệp vẫn tiến hành xử lý kỷ luật lao động.

- Không được xử lý kỷ luật khi người lao động đang trong thời gian:

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật sa thải;

+ Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

* Diễn biến cuộc họp

- Doanh nghiệp phải chứng minh được lỗi của người lao động;

- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa;

- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp.

Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đúng quy định

Ra quyết định xử lý kỷ luật lao động (Ảnh minh họa)

Cũng theo quy định tại Nghị định 148/2018/NĐ-CP, để quyết định xử lý kỷ luật có giá trị pháp lý, quyết định xử lý kỷ luật phải được ban hành đúng thẩm quyền và thời hạn. Theo đó:

- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía doanh nghiệp là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động.

- Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động (tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; tối đa là 12 tháng với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp) hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.

Ví dụ:

Anh A có hành vi vi phạm kỷ luật lao động vào ngày 20/10/2016 thì doanh nghiệp phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật anh A trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 20/10/2016.

Thông báo công khai quyết định xử lý kỷ luật lao động

Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động.

Như vậy, để xử lý kỷ luật lao động suôn sẻ, hợp pháp, tránh khiếu nại, khiếu kiện thì mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện đúng trình tự, thủ tục như nêu ở trên.

Xem thêm:

Sa thải nhân viên thế nào mới đúng luật?

Thùy Linh

Chủ đề: kỷ luật lao động
Quang cao