Luật Hộ tịch: 8 điểm nổi bật nhất

Luật Hộ tịch năm 2014 ra đời cùng một loạt văn bản mới ban hành thời gian gần đây giúp công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tiện lợi hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân. Dưới đây, LuatVietnam tổng hợp những điểm nổi bật nhất của pháp luật hộ tịch.
 

1. Hộ tịch bao gồm những sự kiện gì?
 

Hộ tịch là những sự kiện như khai sinh, khai tử, kết hôn, ly hôn, giám hộ, xác định và nhận cha, mẹ, con… xác nhận tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư. 

Các sự kiện hộ tịch mà cá nhân phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được phân định rõ ràng tại Luật Hộ tịch năm 2014 (Luật Hộ tịch), bao gồm những trường hợp xác nhận vào Sổ hộ tịch và trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch như sau:

- Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch như: khai sinh, khai tử, kết hôn, ly hôn, giám hộ, xác định và nhận cha, mẹ, con…

- Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
 


Hộ tịch là các sự kiện liên quan đến nhân thân của công dân (Ảnh minh họa)


Ngoài ra, trường hợp ghi vào Sổ hộ tịch còn bao gồm việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

+ Thay đổi quốc tịch, xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

+ Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

+ Công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
 

2. Không bắt buộc đăng kí hộ tịch tại nơi cư trú như trước đây
 

Luật Hộ tịch mở rộng thẩm quyền đăng ký hộ tịch của các cơ quan đăng ký hộ tịch. Theo khoản 4 Điều 5 Luật Hộ tịch, người dân có thể đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống.

Như vậy, công chức tư pháp - hộ tịch không thể từ chối việc đăng ký của công dân vì lý do không đăng ký thường trú tại địa phương đó. Quy định này tạo nhiều điều kiện thuận lợi, giảm thiểu chi phí, thời gian đi lại cho người dân.

UBND cấp huyện cũng được giao xử lý toàn bộ các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước; kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam... Những việc này trước đây thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh.

Mở rộng thẩm quyền đăng kí hộ tịch (Ảnh minh họa)

Riêng với quy định về nơi đăng ký khai sinh cho trẻ, quy định cũ tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CPThông tư số 01/2008/TT-BTP yêu cầu thực hiện tại UBND cấp xã nơi người mẹ của trẻ đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của mẹ thì UBND cấp xã nơi cư trú của người cha mới thực hiện đăng ký khai sinh. Tuy nhiên luật mới quy định linh hoạt UBND cấp xã nơi bố hoặc mẹ của trẻ cư trú đều có thẩm quyền đăng ký khai sinh.
 

3. Một số thủ tục đăng ký hộ tịch được thực hiện ngay trong ngày
 

Thời hạn giải quyết đăng ký hộ tịch giảm đáng kể đối với hầu hết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực hộ tịch.

Đối với các sự kiện hộ tịch phức tạp, thời hạn cụ thể được quy định cụ thể trong Luật Hộ tịch Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.

Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn thì được giải quyết ngay trong ngày. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyển theo quy định của Luật này. Cá nhân có quyền lựa chọn cơ quan đăng ký hộ tịch cho mình mà không phụ thuộc vào nơi cư trú như trước đây. Theo quy định của Luật, cá nhân có thể được đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống.
 

4. Miễn lệ phí đăng ký nhiều thủ tục hộ tịch
 

Quy định này của Luật Hộ tịch nhằm hỗ trợ nhóm yếu thế, giúp họ hưởng đầy đủ các quyền cơ bản của công dân và khuyến khích công dân khai báo thông tin đúng thời hạn, đảm bảo thông tin hộ tịch của công dân được cập nhật đầy đủ, kịp thời.

Các nhóm đối tượng và các loại thủ tục hộ tịch được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch theo Luật Hộ tịch gồm:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn;

- Đăng ký giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Khai sinh đúng hạn được miễn lệ phí đăng ký (Ảnh minh họa)
 

5. Giấy ủy quyền làm giấy tờ hộ tịch giữa những người thân không cần chứng thực
 

Theo Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP, việc ủy quyền trong đăng ký các việc hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch được thực hiện như sau:

- Việc ủy quyền phải lập thành văn bản

- Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền: văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực nhưng người đó phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền

- Các trường hợp khác: văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật

Cũng cần lưu ý, với các trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, người thực hiện không được ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Nhưng một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.
 

6. Trích lục hộ tịch thay thế hầu hết các loại giấy tờ hộ tịch khác
 

Giấy khai sinh và giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân về việc khai sinh và kết hôn sẽ vẫn được duy trì như trước đây. Với các loại giấy tờ khác, sau khi đăng ký hộ tịch, người yêu cầu đăng ký hộ tịch sẽ được cấp 01 bản chính trích lục hộ tịch tương ứng với nội dung đăng ký hộ tịch.

Bản chính trích lục hộ tịch có giá trị như bản gốc. Công dân có thể chứng thực bản sao từ bản chính trích lục hộ tịch này tại Ủy ban nhân dân xã hoặc tại các Phòng công chứng, Văn phòng công chứng.

Ngoài ra, khi công dân có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch. 

Các Điều 62, Điều 63 và Điều 64 Luật Hộ tịch quy định cụ thể về việc cấp trích lục hộ tịch.

Có thể chứng thực bản sao từ bản chính trích lục hộ tịch (Ảnh minh họa)

 

7. Triển khai rộng rãi dịch vụ công trực tuyến - liên thông
 

Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Dựa vào nguồn dữ liệu này, các tỉnh thành đã và đang ứng dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Rất nhiều dịch vụ công trực tuyến về hộ tịch được cung cấp theo các mức độ, trong đó nhiều dịch vụ ở mức độ 3 và mức độ 4.

Với các dịch vụ công ở các mức độ này, người dân có thể thực hiện qua mạng internet và chỉ phải đến lấy kết quả và trả lệ phí nếu có (mức độ 3) hoặc kết quả được trả theo phương thức người dùng lựa chọn và lệ phí được thanh toán trực tuyến (mức độ 4). Người đăng ký cũng có thể theo dõi, tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ qua mạng hoặc tin nhắn điện thoại.

Trong Chỉ thị 30/CT-TTg ngày 30/10/2018, Chính phủ cũng đề ra mục tiêu trước 01/11/2019 sẽ khai trương Cổng dịch vụ công quốc gia, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương.

Thêm vào đó, từ tháng 7/2015, các cơ quan nhà nước đã bắt đầu thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi (Thông tư liên tịch 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT).

Mới đây nhất, ngày 18/10/2018, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định 1380/QĐ-TTg 2018 theo đó, tiến hành triển khai liên thông thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí.

Các cơ chế liên thông nằm trong Đề án thực hiện liên thông các thủ tục hành chính của Chính phủ. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông liên tục được đẩy mạnh giúp giảm thiểu thời gian, công sức, chi phí cho người dân.

Đồng bộ cơ sở dữ liệu hộ tịch (Ảnh minh họa)

8. Cấp số định danh cá nhân ngay khi đăng ký khai sinh
 

Lần đầu tiên số định danh cá nhân ra đời để quản lý và số hóa toàn bộ dữ liệu hộ tịch của cá nhân. Theo khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch và Điều 14 Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định cấp số định danh cá nhân cho trẻ như sau:

- Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh của trẻ vào Sổ hộ tịch;

- Cập nhật các thông tin đó vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

- Lấy số định danh cá nhân cho trẻ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Như vậy người đi đăng ký khai sinh cho trẻ sẽ nhận được Giấy khai sinh và Số định danh cá nhân của trẻ.

Đối với những người đã có chứng minh nhân dân 12 chữ số hoặc căn cước công dân (CMND/CCCD) thì số trên CMND/CCCD chính là Số định danh cá nhân của người đó. (theo Luật Căn cước công dân năm 2014).

Việc cấp số định danh cá nhân trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư giúp thống nhất và đồng bộ hệ thống thông tin của công dân, tránh trùng lặp. Đây là thay đổi lớn trong lưu trữ dữ liệu dân cư trên toàn quốc.

Trên đây là các nội dung nổi bật nhất của Luật Hộ tịch mà mọi công dân cần biết để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Để tra cứu các văn bản pháp luật cập nhật đầy đủ nhất về TƯ PHÁP – HỘ TỊCH, Quý khách hàng của LuatVietnam có thể truy cập tại đây

Xem thêm:

Cách làm giấy khai sinh cho con của mẹ đơn thân

Con khai sinh mang họ mẹ được không?

Liên thông thủ tục đăng ký khai tử và hưởng chế độ tử tuất

Sinh con bao lâu phải làm giấy khai sinh?

LuatVietnam

Chủ đề: Luật Hộ tịch
Loading...
Quang cao