Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn lao động

Chỉ khi được đảm bảo an toàn thì người lao động mới có thể an tâm làm việc. Vậy theo pháp luật hiện hành, đối tượng nào phải được huấn luyện an toàn lao động?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP, có 06 nhóm đối tượng phải tham gia huấn luyện an toàn lao động, cụ thể:

Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn lao động:

+ Người đứng đầu đơn vị và các phòng, ban, chi nhánh trực thuộc;

+ Người phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật;

+ Quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;

+ Cấp phó của người đứng đầu phụ trách công tác an toàn lao động.

Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn lao động

Trong doanh nghiệp, ai phải huấn luyện ATLĐ? (Ảnh minh họa)


Nhóm 2: Người làm công tác an toàn lao động:

+ Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn lao động của cơ sở;

+ Người trực tiếp giám sát về an toàn lao động tại nơi làm việc.

Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Nhóm 4: Người lao động không phải là người quản lý phụ trách công tác an toàn lao động hay người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và cũng không phải là người làm công tác y tế, an toàn, vệ sinh viên, bao gồm cả người học nghề, tập nghề và thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

Nhóm 5: Người làm công tác y tế.

Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên.

Công việc nào cũng có thể tiềm ẩn rủi ro, tai nạn lao động, hậu quả có thể nhẹ hoặc nặng. Việc huấn luyện an toàn lao động là vô cùng cần thiết, giúp cho người lao động có thể chủ động nhận biết được các mối nguy hiểm tiềm ẩn trong khi làm việc cũng như đưa ra các biện pháp phòng tránh, khắc phục khi có sự cố xảy ra. Chính vì vậy, bất cứ ai phải huấn luyện ATLĐ cũng phải nghiêm túc trong công tác này.

Xem thêm:

Hành vi nào bị cấm trong an toàn, vệ sinh lao động?

6 việc doanh nghiệp cần làm ngay để đảm bảo an toàn nơi làm việc

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Nhà đầu tư trong nước khi mua bán, giao dịch tài sản mã hóa cần lưu ý quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ được phép thực hiện giao dịch. Vậy mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu? Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
 

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh, lĩnh vực y tế dự phòng và một số chuyên ngành đặc thù có thể được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau. Dưới đây là các mức phụ cấp cần biết trong năm 2026.

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Điều kiện và hồ sơ học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự [theo Thông tư 131/2026/TT-BQP]

Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định mới về đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe quân sự từ ngày 30/11/2026. Vậy người có nhu cầu học, nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự cần chuẩn bị và đáp ứng những yêu cầu nào?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?