Đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được gì?

Do nhu cầu và điều kiện của bản thân, nhiều lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản. Chế độ đối với lao động nữ trong trường hợp này như thế nào?

Điều kiện đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản

Thông thường, lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.   

Tuy nhiên, theo Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012 và Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, vì lý do kinh tế hoặc lý do khác, lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

- Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.

- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý;
 

Đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản được gì?

Đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được gì? (Ảnh minh họa)

Quyền lợi khi đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản

Cũng theo Điều 157 Bộ luật Lao động và Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản được hưởng:

- Tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả;

- Trợ cấp thai sản cho đến khi hết thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định: Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn, nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Như vậy, nếu lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản sẽ được nhận lương của những ngày đi làm, trợ cấp thai sản và  phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian đi làm sớm.

Xem thêm:

Tiền thai sản năm 2019 sẽ thay đổi thế nào?

Năm 2018, các bà bầu văn phòng cần nhớ kỹ những điều này

Vợ sinh con, chồng được hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Chế độ thai sản 2018: Quyền lợi của vợ, chồng cần nắm chắc


LuatVietnam
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã cập nhật đáng kể các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ ngày 10/9/2026.

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Người được hưởng án treo có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù nếu vi phạm nghĩa vụ theo quy định. Khi đó, cơ quan thi hành án hình sự phải lập hồ sơ gồm những giấy tờ, tài liệu nào để gửi Tòa án xem xét?

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu số 06/TNCN: Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú

Mẫu Tờ khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân cư trú và không cư trú mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC về hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Bảng so sánh Thông tư 95/2026/TT-BTC và Thông tư 205/2013/TT-BTC do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế.