Thế nào là nhãn hiệu? Có mấy loại nhãn hiệu?

Phần lớn mọi người đều đồng nhất nhãn hiệu, thương hiệu, logo là một. Tuy nhiên đây là những đối tượng khác nhau, vậy, nhãn hiệu là gì và có những loại nhãn hiệu nào?

Thế nào là nhãn hiệu?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau (theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi năm 2009).

Theo đó, nhãn hiệu được hiểu là dấu hiệu có khả năng phân biệt dùng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ do một doanh nghiệp sản xuất, cung cấp với những hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp khác.

Bất kỳ chữ cái, từ ngữ, chữ số, hình vẽ, màu sắc, hình ảnh, sự sắp đặt, tiêu đề quảng cáo, nhãn hàng hoặc sự kết hợp của các dấu hiệu kể trên được sử dụng để phân biệt hàng hóa và dịch vụ của các công ty khác nhau có thể được coi là nhãn hiệu.

Như vậy, cơ bản nhãn hiệu phải có chức năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các chủ thể khác nhau.

có mấy loại nhãn hiệuThế nào là nhãn hiệu? Có mấy loại nhãn hiệu? (Ảnh minh họa)
 

Có mấy loại nhãn hiệu?

Căn cứ vào các thành tố, tính chất, chức năng mà pháp luật của Việt Nam và các nước trên thế giới đều có thể phân loại nhãn hiệu như sau:

Phân loại theo tính chất:

Hiện nay, Luật Sở hữu trí 2005 sửa đổi 2009 đang phân loại nhãn hiệu theo tính chất. Cụ thể, nhãn hiệu gồm 04 loại:

  • Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó (khoản 17 Điều 4);
  • Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu (khoản 18 Điều 4);

  • Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau (khoản 19 Điều 4);
  • Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam (khoản 20 Điều 4). Xem thêm: Nhãn hiệu nổi tiếng là gì? Tiêu chí công nhận nhãn hiệu nổi tiếng?

Phân loại dựa theo các yếu tố khi đăng ký bảo hộ:

  • Từ ngữ, cụm từ, khẩu hiệu;
  • Chữ cái, chữ số;

  • Hình vẽ, ảnh chụp;
  • Màu sắc;

  • Sự kết hợp các yếu tố trên.

Phân loại theo mục đích sử dụng:

  • Nhãn hiệu hàng hóa được sử dụng cho sản phẩm hàng hóa;
  • Nhãn hiệu dịch vụ sử dụng cho các ngành dịch vụ.

Trên đây là giải đáp Thế nào là nhãn hiệu? Có mấy loại nhãn hiệu?. Nếu bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>> Năm 2021, đăng ký nhãn hiệu ở đâu? Chi phí thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Liên tiếp nhiều văn bản quan trọng về lĩnh vực thuế được ban hành trong thời gian gần đây, từ quản lý thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đến thuế tiêu thụ đặc biệt. Bài viết dưới đây LuatVietnam.vn tổng hợp danh sách các Luật, Nghị định và Thông tư thuế mới nhất, kèm ngày hiệu lực và nội dung chính, cập nhật đến ngày 27/7/2026.

10 điểm mới Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, số 05/2026/UBTVQH16

10 điểm mới Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, số 05/2026/UBTVQH16

10 điểm mới Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi, số 05/2026/UBTVQH16

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tiếp tục được điều chỉnh nhằm phù hợp hơn với thực tiễn và yêu cầu bảo đảm an sinh xã hội. Pháp lệnh 05/2026/UBTVQH16 đã sửa đổi, bổ sung những nội dung đáng chú ý nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng điều kiện gì?

Viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng điều kiện gì?

Viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng điều kiện gì?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/5/2026 quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập. Đáng chú ý là từ ngày 01/7/2026, viên chức muốn làm giảng viên đồng cơ hữu phải đáp ứng các điều kiện, tiêu  chuẩn trình độ, chuyên môn.