Có được góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ không?

Các cá nhân, tổ chức muốn góp vốn vào doanh nghiệp có thể sử dụng quyền sở hữu trí tuệ mà mình đang sở hữu để góp vốn vào doanh nghiệp không là thắc mắc của khá nhiều người. Cùng theo dõi bài viết sau để có được câu trả lời.

Có thể góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ không?

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập (khoản 14 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020).

Đối chiếu với khoản 1 Điều 34 Luật này, tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản nêu trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Mà quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng (khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2009).

Theo đó, quyền sở hữu trí tuệ là một loại tài sản và có thể được dùng để góp vốn, tuy nhiên cần phải đảm bảo đáp ứng một số điều kiện:

- Quyền sở hữu trí tuệ phải có Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Quyền sở hữu trí tuệ phải do chủ sở hữu (người đứng tên trên văn bằng bảo hộ hoặc người được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ xác nhận quyền sở hữu trí tuệ) góp vốn.

góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệGóp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ có được không? (Ảnh minh họa)
 

Trình tự thủ tục góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ

Việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Định giá tài sản

Theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020, Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Do đó, quyền sở hữu trí tuệ phải được định giá và thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Bước 2: Lập hợp đồng góp vốn

Trong hợp đồng góp vốn, cần phải thể hiện được đầy đủ các nội dung cơ bản của việc góp vốn như: Bên góp vốn, Bên nhận góp vốn (tên, địa chỉ, …); Quyền sở hữu trí tuệ cụ thể ( Chủ giấy chứng nhận/ chủ bằng độc quyền,…; số đơn; ngày nộp đơn; quyết định cấp; thời hạn bảo hộ,…); giá trị quyền sở hữu trí tuệ; thời hạn góp vốn; mục đích góp vốn; đăng ký góp vốn và nộp lệ phí; cam đoan của các bên,…

Bước 3: Chuyển quyền sở hữu trí tuệ sang cho doanh nghiệp

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, tài sản quyền sở hữu trí tuệ phải chuyển quyền sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp. Do đó, các cá nhân tổ chức chuyển quyền sở hữu chí tuệ thông qua việc thay đổi chủ sở hữu đối với quyền sở hữu trí tuệ đó tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ Điều 86, 87, 138, 192 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng khi chuyển giao quyền sở hữu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Do đó, các cá nhân tổ chức muốn chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp thì cần phải thực hiện chuyển giao quyền sở hữu dưới hình thức hợp đồng lập bằng văn bản.

Nói tóm lại, cá nhân, tổ chức có thể góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ (nếu đáp ứng các điều kiện đã nêu). Trường hợp có vướng mắc, bạn đọc liên hệ: 1900 6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Từ 28/09/2026, người nước ngoài có nhu cầu sử dụng tài khoản định danh điện tử tại Việt Nam sẽ thực hiện theo quy định mới. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ trình tự thực hiện, giấy tờ cần xuất trình và thời hạn giải quyết. 

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Cho phép chủ thể quyền từ chối dùng tác phẩm để huấn luyện AI thương mại? (Dự kiến)

Dự thảo Luật Phát triển công nghiệp văn hóa đề xuất sửa đổi Luật Sở hữu trí tuệ theo hướng bổ sung quyền tuyên bố từ chối của chủ thể quyền khi tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm hoặc ghi hình được sử dụng làm dữ liệu huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo cho mục đích thương mại.