Chế độ thai sản khi sinh đôi: Vợ, chồng hưởng bảo hiểm thế nào?

1. Tăng gấp đôi tiền trợ cấp một lần khi sinh con

Căn cứ Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, Lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần khi sinh con nếu đáp ứng đủ điều kiện thuộc một trong những trường hợp sau:

-  Lao động nữ sinh con phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

- Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

- Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Mặt khác, theo khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện nêu trên mà người chồng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con thì người chồng được trợ cấp một lần.

Theo khoản 4 Điều 58, khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.

Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Do đó, trợ cấp 1 lần/con = 2,34 triệu đồng x 2 = 4,68 triệu đồng.

Như vậy, nếu sinh đôi thì mức trợ cấp một lần cũng sẽ tăng gấp đôi, tức người lao động được hưởng 04 lần mức lương cơ sở. Tương tự, với trường hợp sinh ba thì mức trợ cấp thai sản là 06 lần mức lương cơ sở…

Chế độ thai sản khi sinh đôi có gì đặc biệt?
Chế độ thai sản khi sinh đôi có gì đặc biệt? (Ảnh minh họa)

2. Vợ được nghỉ thai sản thêm 01 tháng, nhận nhiều tiền hơn

Theo khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng, thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Tuy nhiên, trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Như vậy, khi sinh đôi lao động nữ sẽ được nghỉ 07 tháng thai sản, nếu sinh ba thì được nghỉ 08 tháng thai sản…

Tương ứng với thời gian nghỉ dài hơn, số tiền trợ cấp chi trả cho quá trình nghỉ thai sản của người lao động cũng nhiều hơn. Tiền chế độ thai sản trong thời gian 07 tháng nghỉ thai sản do sinh đôi được tính theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:

Mức hưởng

=

100%

x

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ

x

7 tháng


3. Vợ sinh đôi, chồng được nghỉ đến 14 ngày

Theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, nếu như trường hợp vợ sinh một con, người chồng đang đóng BHXH được nghỉ 05 ngày làm việc hoặc 07 ngày nếu vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi, thì trong trường hợp vợ sinh đôi, số ngày nghỉ của người chồng cũng kéo dài hơn.

Cụ thể:

- Nếu vợ sinh đôi thì chồng được nghỉ 10 ngày làm việc;

- Nếu sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.

- Nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải sinh mổ thì chồng được nghỉ 14 ngày làm việc.

Nhờ đó, mà người chồng có thêm thời gian để chăm sóc vợ con trước khi quay trở lại làm việc. Trong những ngày nghỉ này, lao động nam sẽ nhận được số tiền chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:

Mức hưởng

=

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ

:

24

x

Số ngày nghỉ

Vợ sinh đôi chồng được nghỉ bao nhiêu ngày?
Vợ sinh đôi chồng được nghỉ bao nhiêu ngày? (Ảnh minh họa)

4. Lao động nữ được nghỉ chế độ dưỡng sức đến 10 ngày 

Theo Khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ ngay sau khi nghỉ hết thời gian hưởng chế độ thai sản mà quay lại làm việc, trong 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Khoản 2 Điều 60 quy định thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa như sau:

- 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

- 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

- 05 ngày đối với trường hợp khác.

Theo quy định trên, nếu như sinh một con chỉ được nghỉ 05 hoặc 07 ngày, lao động nữ sinh đôi sẽ được nghỉ chế độ dưỡng sức tối đa 10 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ hằng tuần).

Với mỗi ngày nghỉ, lao động nữ sẽ được thanh toán 30% mức lương cơ sở theo khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Tương ứng với đó, trong 10 ngày nghỉ, lao động nữ sẽ nhận được số tiền sau:

Tiền dưỡng sức = 30% x 2,34 triệu đồng x 10 ngày = 7,02 triệu đồng.

Trên đây là thông tin về chế độ thai sản khi sinh đôi. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR [Cập nhật mới nhất]

Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR [Cập nhật mới nhất]

Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR [Cập nhật mới nhất]

Quản trị nhân sự (HR) là lĩnh vực đòi hỏi người phụ trách phải liên tục cập nhật các quy định mới nhằm đảm bảo hài hòa quyền lợi của người lao động và doanh nghiệp. Cùng LuatVietnam cập nhật Bộ văn bản pháp luật liên quan đến HR mới nhất (tính tới ngày 24/10/2026 tại bài viết dưới đây.

Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Khi tham gia đầu tư kinh doanh, đảng viên có thể phát sinh tình huống lợi ích kinh tế liên quan đến chức trách, nhiệm vụ đang thực hiện. Vậy xung đột lợi ích của đảng viên là gì? Đảng viên phải làm gì khi phát sinh xung đột lợi ích?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là nơi tích hợp, chuẩn hóa, quản trị và khai thác dữ liệu văn hóa số từ nhiều nguồn khác nhau. Vậy khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia thì quyền tác giả được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, trong đó có hỗ trợ sử dụng miễn phí hạ tầng số. Vậy doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Tỷ lệ cụ thể khác nhau tùy loại hình tác phẩm và chức danh sáng tạo. Vậy tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định riêng khung tiền bản quyền đối với các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh, trong đó có biên kịch và đạo diễn phim truyện. Vậy biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào và khoản tiền này được tính trên cơ sở nào?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh, từ đối tượng được áp dụng, loại sách được sử dụng miễn phí, số lượng sách được mượn, cách mượn - trả đến việc bồi hoàn khi làm mất, hư hỏng sách. Vậy Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả, tái sử dụng nhiều lần tại thư viện nhà trường. Vậy những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?  

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc và những nhiệm vụ Tòa án nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?