Cấm đốt vàng mã - Luật có nhưng chưa đủ!

(LuatVietnam) Pháp luật hiện hành quy định đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại lễ hội, di tích lịch sử văn hóa bị phạt đến 500.000 đồng. Nhưng việc cấm hoàn toàn đốt vàng mã tại các nơi thờ tự khác được cho là chưa thể làm được.

Những ngày gần đây dư luận xôn xao trước đề xuất cấm việc đốt vàng mã tại các cơ sở thờ tự của Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Rất nhiều ý kiến tán thành với đề xuất này, bởi việc đốt vàng mã dù là phong tục xưa nay nhưng đang gây lãng phí tiền của, ô nhiễm môi trường và tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ… Thực tế, pháp luật cũng đã có một số quy định liên quan đến vấn đề này.

Đốt vàng mã không đúng nơi quy định bị phạt

Trước đây, Điều 18 Nghị định 75/2010/NĐ-CP quy định hành vi đốt vàng mã tại nơi tổ chức lễ hội, di tích lịch sử - văn hóa, nơi công cộng khác sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng.

Đến ngày 01/01/2014, Nghị định 75 nêu trên hết hiệu lực thi hành, thay thế bằng Nghị định 158/2013/NĐ-CP. Trong đó, Nghị định 158 đã bỏ quy định phạt đối với hành vi đốt vàng mã ở nơi công cộng, nhưng vẫn quy định đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại lễ hội, di tích lịch sử - văn hóa sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng - 500.000 đồng.

Như vậy, có thể thấy, pháp luật hiện hành mới chỉ dừng lại ở việc xử phạt hành vi đốt vàng mã không đúng nơi quy định tại lễ hội, di tích lịch sử - văn hóa, chưa có quy định về cấm hoàn toàn việc đốt vàng mã tại các nơi thờ tự nói chung như đền, chùa, đình, miếu, phủ...

Cấm đốt vàng mã - Luật có nhưng chưa đủ!

Chưa có quy định về cấm hoàn toàn việc đốt vàng mã 

Chưa thể cấm hoàn toàn đốt vàng mã?

Theo suy luận của các nhà làm luật, việc cấm đốt vàng mã phải bắt đầu từ việc cấm sản xuất, kinh doanh vàng mã. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư năm 2014, sản xuất, kinh doanh vàng mã không thuộc diện ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh. Pháp luật hiện hành vẫn công nhận vàng mã là một mặt hàng được phép kinh doanh và vẫn nằm trong Danh mục đóng thuế.

Cụ thể, theo điểm k, khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008, vàng mã, hàng mã là mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng này được ấn định với mức rất cao: 70%.

Trả lời báo chí, đại diện Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch cũng cho rằng việc hạn chế, tiến tới loại bỏ đốt vàng mã là cần thiết, tránh lãng phí tiền của, ô nhiễm môi trường, nguy cơ mất an toàn tại các nơi thờ tự. Do đó, nếu như chưa thể cấm việc đốt vàng mã bằng quy định pháp luật, cần bắt đầu bằng việc tăng cường tuyên truyền, vận động để người dân thay đổi nhận thức.

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Khi xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bài viết dưới đây tổng hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo năm 2026.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?