Cách tính điểm đại học chuẩn nhất 2026

Kết thúc kỳ thi tốt nghiệp THPT, rất nhiều thí sinh, phụ huynh còn băn khoăn về cách tính điểm xét tuyển đại học. Sau đây là các công thức tính điểm xét tuyển đại học được áp dụng hiện nay.

1. Cách tính điểm xét tuyển đại học năm 2026

1.1 Cách tính điểm xét tuyển

Theo Quy chế tuyển sinh đại học ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, mỗi cơ sở đào tạo được quyền xây dựng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và công thức tính điểm xét tuyển riêng, đồng thời phải công khai trong đề án tuyển sinh.

Do đó, từ năm 2026 không còn áp dụng thống nhất một công thức tính điểm xét tuyển chung cho tất cả các trường đại học như trước đây. Điểm xét tuyển được xác định theo phương thức tuyển sinh mà cơ sở đào tạo lựa chọn, có thể sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả học tập cấp THPT, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc kết hợp nhiều tiêu chí khác.

Đối với các phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp 03 môn, điểm xét tuyển thường được xác định trên cơ sở tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) theo quy định của cơ sở đào tạo.

Theo khoản 4 Điều 6 Quy chế tuyển sinh được sửa đổi bởi Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, trường hợp tổ hợp xét tuyển gồm 03 môn không nhân hệ số thì trọng số tính điểm xét của mỗi môn là 1/3. Nếu sử dụng thang điểm 30, tổng điểm xét tuyển tối đa không vượt quá 30 điểm, bao gồm cả điểm cộng và điểm ưu tiên.

Đối với các ngành đào tạo có môn chính, môn năng khiếu hoặc tiêu chí đánh giá đặc thù, cơ sở đào tạo được quyền quy định hệ số hoặc trọng số riêng đối với từng môn, từng tiêu chí đánh giá. Các quy định này phải được công bố cụ thể trong đề án tuyển sinh của trường.

Vì vậy, thí sinh cần căn cứ đề án tuyển sinh của từng cơ sở đào tạo để xác định chính xác cách tính điểm xét tuyển đối với ngành học mình đăng ký, thay vì áp dụng một công thức chung cho tất cả các trường như trước đây.

1.2. Mức cộng điểm ưu tiên

Theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng chính sách.

Về ưu tiên khu vực, mức điểm ưu tiên được quy định như sau: khu vực 1 (KV1) được cộng 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) được cộng 0,50 điểm; khu vực 2 (KV2) được cộng 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Khu vực tuyển sinh của thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp, trung học nghề. Nếu thời gian học dài nhất tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp, trung học nghề và một năm kế tiếp.

Về ưu tiên theo đối tượng chính sách, nhóm đối tượng UT1 gồm các đối tượng 01 đến 03 được cộng 2,00 điểm; nhóm đối tượng UT2 gồm các đối tượng 04 đến 06 được cộng 1,00 điểm. Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Các mức điểm ưu tiên nêu trên tương ứng với tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30 đối với từng môn không nhân hệ số. Nếu phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên, điểm ưu tiên không được cộng nguyên mức mà được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được làm tròn đến hàng phần trăm.

1.3. Lưu ý về điểm liệt xét tốt nghiệp THPT

Theo Điều 45 Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT khi đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên.

Như vậy, điểm liệt thi tốt nghiệp THPT là 1,0 điểm. Nếu có môn thi từ 1,0 điểm trở xuống, thí sinh không đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp THPT.

Theo Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi gồm 03 buổi thi: 01 buổi thi môn Ngữ văn, 01 buổi thi môn Toán và 01 buổi thi của bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ Công nghiệp, Công nghệ Nông nghiệp, Ngoại ngữ.

Do đó, để được xét công nhận tốt nghiệp THPT, thí sinh phải bảo đảm tất cả các môn thi dùng để xét tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm và điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 điểm trở lên.

Cách tính điểm đại học
Xét tuyển đại học theo điểm thi tốt nghiệp THPT là phổ biến nhất (Ảnh minh họa)

2. Cách tính điểm xét tuyển đại học bằng học bạ THPT năm 2026

Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo không quy định một công thức chung để xét tuyển đại học bằng học bạ THPT. Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, các cơ sở đào tạo được quyền lựa chọn phương thức xét tuyển và xây dựng công thức tính điểm xét tuyển phù hợp với ngành, chương trình đào tạo của mình.

Vì vậy, cách tính điểm xét tuyển bằng học bạ giữa các trường có thể khác nhau về số học kỳ sử dụng để xét tuyển, cách quy đổi điểm, tổ hợp môn xét tuyển cũng như tiêu chí cộng điểm.

Trên thực tế, các trường đại học hiện nay thường áp dụng một trong các hình thức xét học bạ sau:

2.1. Xét tuyển theo tổ hợp môn

Đây là phương thức sử dụng điểm học tập của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển để xác định điểm xét tuyển.

Tùy quy định của từng trường, điểm các môn trong tổ hợp có thể được tính theo:

  • Điểm trung bình cả năm lớp 12;
  • Điểm trung bình 03 học kỳ (học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12);
  • Điểm trung bình 05 hoặc 06 học kỳ THPT;
  • Các phương án khác được công bố trong đề án tuyển sinh.

Sau khi xác định điểm của từng môn trong tổ hợp xét tuyển, trường đại học sẽ tính điểm xét tuyển theo công thức riêng và cộng điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).

2.2. Xét tuyển theo kết quả học tập toàn khóa THPT

Một số trường sử dụng điểm trung bình chung học tập của một hoặc nhiều năm học THPT để xét tuyển.

Tùy từng cơ sở đào tạo, điểm xét tuyển có thể được xác định dựa trên:

  • Điểm trung bình cả năm lớp 12;
  • Điểm trung bình của 03 năm THPT;
  • Điểm trung bình của một số học kỳ theo quy định riêng của trường.

Tiêu chí xét tuyển cụ thể, cách tính điểm và ngưỡng nhận hồ sơ sẽ được từng trường công bố trong đề án tuyển sinh hằng năm.

Cách tính điểm đại học
Tổng hợp cách tính điểm đại học (Ảnh minh họa)

3. Các cách tính điểm đại học khác

3.1. Xét điểm thi đánh giá năng lực

Ngoài phương thức xét tuyển truyền thống, ngày càng có nhiều trường Đại học sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để tuyển sinh.

Kỳ thi đánh giá năng lực là bài kiểm tra cơ bản để đánh giá năng lực của các thí sinh trước khi bước vào Đại học. Đây là hình thức thi do các trường Đại học tổ chức riêng và dùng kết quả để xét tuyển.

3.2. Xét tuyển kết hợp

Phương pháp xét tuyển kết hợp phối hợp nhiều tiêu chí khác nhau để xét tuyển đại học. Ví dụ như sử dụng một phần kết quả thi cùng với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để làm căn cứ xét tuyển Đại học; các tiêu chí kết hợp với điểm trung bình học bạ của các năm lớp 10, 11,12 hay điểm trung bình của các tổ hợp xét tuyển....

3.3. Quy đổi chứng chỉ quốc tế

Ngoài việc được miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ, các chứng chỉ quốc tế còn có thể dùng để quy đổi sang điểm ngoại ngữ. Mức điểm được quy đổi sẽ khác nhau, tùy vào đề án tuyển sinh của từng trường.

Không chỉ áp dụng cho chứng chỉ tiếng Anh như IELTS, TOEFL, các thí sinh đã có chứng chỉ khác như JLPT (năng lực tiếng Nhật), HSK và TOCFL (tiếng Trung) hoặc các ngôn ngữ khác cũng có thể đổi sang điểm ngoại ngữ để xét tuyển đại học.

Trên đây là các quy định về cách tính điểm đại học. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 19006192  để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.

Tài trợ tố tụng trong trọng tài (Phần 1): Giới thiệu một khái niệm mới trong quy tắc tố tụng trọng tài VIAC

Tài trợ tố tụng trong trọng tài (Phần 1): Giới thiệu một khái niệm mới trong quy tắc tố tụng trọng tài VIAC

Tài trợ tố tụng trong trọng tài (Phần 1): Giới thiệu một khái niệm mới trong quy tắc tố tụng trọng tài VIAC

Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam ("VIAC" hoặc "Trung tâm") đã ban hành Quy tắc tố tụng trọng tài năm 2026 ("Quy tắc 2026"), áp dụng cho các vụ tranh chấp có tố tụng trọng tài bắt đầu từ ngày 01/7/2026. 

Tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Tỷ lệ nhập học là một chỉ số đánh giá tiêu chuẩn tuyển sinh và đào tạo. Vậy tỷ lệ nhập học của trường đại học phải đạt tối thiểu bao nhiêu để đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Trường đại học phải đáp ứng những chỉ số tài chính nào để đạt Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Trường đại học phải đáp ứng những chỉ số tài chính nào để đạt Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Trường đại học phải đáp ứng những chỉ số tài chính nào để đạt Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Tài chính là một trong các tiêu chuẩn đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Vậy trường đại học phải đáp ứng những chỉ số tài chính nào để đạt Chuẩn cơ sở giáo dục đại học?

Bên bán và bên mua trên sàn dữ liệu phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Bên bán và bên mua trên sàn dữ liệu phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Bên bán và bên mua trên sàn dữ liệu phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Giao dịch trên sàn dữ liệu đặt ra trách nhiệm về nguồn gốc, chất lượng, thanh toán và phạm vi khai thác, sử dụng dữ liệu. Vậy bên bán và bên mua trên sàn dữ liệu phải thực hiện những trách nhiệm gì theo Nghị định 314/2026/NĐ-CP?

Người mua có thể khởi tạo giao dịch trên sàn dữ liệu bằng những hình thức nào?

Người mua có thể khởi tạo giao dịch trên sàn dữ liệu bằng những hình thức nào?

Người mua có thể khởi tạo giao dịch trên sàn dữ liệu bằng những hình thức nào?

Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hình thức khởi tạo, xác lập giao dịch và các trường hợp tạm ngừng giao dịch trên sàn dữ liệu. Vậy người mua có thể khởi tạo giao dịch trên sàn dữ liệu bằng những hình thức nào?

Giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và doanh thu giao dịch trên sàn được xác định, phân chia như thế nào?

Giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và doanh thu giao dịch trên sàn được xác định, phân chia như thế nào?

Giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và doanh thu giao dịch trên sàn được xác định, phân chia như thế nào?

Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định việc định giá, công khai giá và chia sẻ doanh thu giữa các chủ thể tham gia sàn dữ liệu. Vậy giá dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và doanh thu giao dịch trên sàn được xác định, phân chia như thế nào?